Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường tiệc cưới tại Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng rõ nét sau đại dịch COVID-19. Số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ VnExpress cho thấy số lượng lễ cưới tại Việt Nam đã tăng từ 2,2 triệu năm 2019 lên khoảng 2,6 triệu vào năm 2022. Trên quy mô toàn cầu, ngành dịch vụ tổ chức đám cưới đạt giá trị ước tính 300 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10% mỗi năm. Tại các trung tâm đô thị lớn của Việt Nam gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang và Phú Quốc, tổng doanh thu dịch vụ cưới năm 2019 đạt khoảng 7 tỷ USD, trong đó chi phí chi trả cho nhà hàng và trung tâm tiệc cưới chiếm 50% tổng ngân sách.

Tại thành phố Đà Nẵng, ngành du lịch cưới đang từng bước hình thành rõ nét. Báo cáo từ Sở Du lịch Đà Nẵng cho biết thành phố đã tổ chức khoảng 100 sự kiện cưới với 24.000 lượt khách tham dự, doanh thu trung bình mỗi sự kiện dao động từ 200 đến 300 triệu đồng. Trong 5 tháng đầu năm 2024, địa phương đón 4 tiệc cưới của các cặp đôi Ấn Độ với hơn 1.200 khách mời và thực hiện tư vấn cho hơn 26 cặp đôi quốc tế. Bên cạnh nguồn khách quốc tế, thị trường nội địa tại Đà Nẵng sở hữu tiềm năng với dân số hơn 1,1 triệu người, trong đó 65% thuộc độ tuổi kết hôn (từ 22 đến 35 tuổi), có mức chi tiêu cho địa điểm tiệc cưới từ 100 đến 500 triệu đồng.

Mặc dù có tiềm năng thương mại lớn, các nghiên cứu học thuật về dịch vụ tiệc cưới tại Việt Nam còn rất hạn chế. Tác giả chỉ ra rằng trong khi Thái Lan, Trung Quốc và Ai Cập đã có công trình nghiên cứu từ những năm 2000, Việt Nam mới chỉ có một nghiên cứu khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2024; riêng địa bàn Đà Nẵng chưa có công trình chuyên sâu nào đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này.

Tại Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam (vận hành Japanese Mikazuki Resort & Spa), dịch vụ tiệc cưới đóng vai trò quan trọng trong việc cân đối doanh thu mùa thấp điểm của mảng lưu trú, đạt mức chi trung bình hơn 100 triệu đồng cho mỗi tiệc cưới và tạo nguồn thu chéo cho các dịch vụ vui chơi, nghỉ dưỡng. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối diện với sự cạnh tranh trực tiếp từ các khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp khác trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá của khách hàng là yêu cầu thực tiễn nhằm tối ưu hóa chất lượng vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tổ chức tiệc cưới tại Công ty TNHH Mikazuki Resort & Spa; xác định và phân tích thực trạng dịch vụ tại khách sạn; đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ tổ chức tiệc cưới.
    2. Xác định và phân tích thực trạng đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ (gói dịch vụ, giá cả, đồ ăn/thức uống, không gian cảnh quan, cơ sở vật chất, tính sẵn có, vị trí).
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng tại Mikazuki Resort & Spa.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định lựa chọn địa điểm tổ chức đám cưới tại thành phố Đà Nẵng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đối với khách hàng như thế nào?
  2. Doanh nghiệp cần phải thực hiện những giải pháp gì để đáp ứng xu hướng thị trường hiện tại và gia tăng khả năng khách hàng lựa chọn đơn vị tổ chức tiệc cưới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ tiệc cưới của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng, áp dụng trường hợp khách sạn Mikazuki.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang có ý định tổ chức tiệc cưới trong 2 năm tới hoặc đã tổ chức đám cưới cách đây 2 năm.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Japanese Mikazuki Resort & Spa, Khu du lịch Xuân Thiều, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024; điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025.
  • Phạm vi nội dung: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các thành phần dịch vụ tiệc cưới chuyên nghiệp tại cơ sở lưu trú, không xét đến các hình thức tiệc cưới tại gia hoặc tự tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Khái niệm dịch vụ theo Philip Kotler, Zeithaml & Bitner, và Christian Grönroos với 4 đặc tính cơ bản gồm tính vô hình, tính đồng thời, tính biến đổi và tính không lưu trữ. Chất lượng dịch vụ được định nghĩa thông qua mô hình khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của Parasuraman và cộng sự (1988), tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000, lý thuyết hai chiều kỹ thuật - chức năng của Grönroos (2007), và mô hình ba nhóm thuộc tính chất lượng của Kano (1984) gồm mong đợi cơ bản, thuộc tính một chiều và yếu tố hấp dẫn.
  • Lý thuyết sự hài lòng của khách hàng: Quan điểm đo lường của Oliver (1997), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2001), Hansemark & Albinsson (2004), và mối quan hệ tiền đề giữa chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng theo Spreng & Taylor (1996).
  • Lý thuyết lựa chọn địa điểm tổ chức tiệc cưới: Khung phân tích của Bowdin và cộng sự (2006), Choi (2002), Lau & Hui (2010), Nguyễn & Belk (2012).

Tác giả tiến hành lược khảo và tổng hợp 6 công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp:

  1. Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh (2024): Đề xuất mô hình 7 yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn địa điểm cưới gồm gói dịch vụ, giá cả, thức ăn/thức uống, bầu không khí cảnh quan, cơ sở vật chất, tính sẵn có và vị trí.
  2. Nghiên cứu của Mahmoud (2015) tại Ai Cập: Xác định 9 thuộc tính địa điểm tác động đến sự hài lòng của các cặp đôi mới cưới.
  3. Nghiên cứu của Daniels và cộng sự (2012) tại Hoa Kỳ: Nhận diện các thuộc tính địa điểm tác động đến quyết định lựa chọn thông qua giao tiếp, ẩm thực, thẩm mỹ, giá cả và khả năng tiếp cận.
  4. Nghiên cứu của Ling Guan (2014) tại Trùng Khánh, Trung Quốc: Ứng dụng lý thuyết lực đẩy và lực kéo (Push - Pull) phân tích động cơ lựa chọn địa điểm cưới.
  5. Nghiên cứu của Man-Ching Peng và Ru-Yu Wang (2017) tại Đài Loan: Sử dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chí kết hợp ANP và DEMATEL (mô hình DANP) để đánh giá sảnh tiệc.
  6. Nghiên cứu của Chloe K. Lau và Siu-Hung Hui (2010) tại Hồng Kông: Đánh giá 25 thuộc tính địa điểm và 11 thuộc tính cá nhân của các cặp đôi chuẩn bị kết hôn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm biến độc lập với 36 biến quan sát, được mã hóa chi tiết:

Nhóm biến độc lập Ký hiệu Các thành phần quan sát chính theo cơ sở lý thuyết
Gói dịch vụ cưới DV Thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp, sự thân thiện, ngoại hình nhân viên, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp/spa cho cô dâu, dịch vụ tổ chức nghi lễ, dịch vụ chụp ảnh, dịch vụ xe hoa.
Giá cả GC Chi phí thuê địa điểm, chi phí đồ ăn/thức uống trên mỗi khách, chi phí trang thiết bị, khả năng thương lượng giá, phụ phí dịch vụ.
Đồ ăn và thức uống DA Sự đa dạng của thực đơn, cách thức trình bày món ăn, chất lượng và định lượng thực phẩm.
Bầu không khí cảnh quan CQ Sự sang trọng/thanh lịch, hệ thống điều hòa, sự sạch sẽ, tính trang nghiêm, trang trí, thiết kế kiến trúc của địa điểm.
Cơ sở vật chất VC Quy mô và sức chứa, hệ thống âm thanh/ánh sáng, màn hình trình chiếu, tiện nghi phòng cô dâu, kích thước sân khấu, chính sách tặng phòng nghỉ miễn phí.
Tính sẵn có SC Khả năng liên lạc thuận tiện, tính sẵn sàng của địa điểm theo ngày dự kiến, độ dài khung thời gian phục vụ tiệc.
Vị trí VT Khoảng cách di chuyển, tính thuận tiện giao thông, mức độ dễ tiếp cận và không gian bãi đỗ xe.

Các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 được thiết lập giả định từng yếu tố độc lập có tác động cùng chiều (+) đến ý định lựa chọn địa điểm tổ chức tiệc cưới tại thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam giai đoạn 2022 - 2024, kết hợp các báo cáo ngành du lịch và tài liệu học thuật. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện do không thể lập khung danh sách tổng thể khách hàng kết hôn tại địa bàn. Khảo sát được phân phát tại các trung tâm tiệc cưới, sự kiện triển lãm cưới và qua mạng xã hội.
  • Kích thước mẫu: Xác định dựa trên quy tắc phân tích nhân tố của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 36 biến quan sát trong bảng hỏi, kích thước mẫu tối thiểu là $5 \times 36 = 180$ mẫu. Quy mô này cũng thỏa mãn công thức của Tabachnick và Fidell (1996) đối với mô hình hồi quy ($n = 50 + 8 \times m$). Cỡ mẫu chính thức được tác giả ấn định là 180 khách hàng.
  • Kỹ thuật phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. \le 0,05$; hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$).
    4. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phục hồi của thị trường tiệc cưới Việt Nam và xu hướng phát triển du lịch cưới tại Đà Nẵng. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu học thuật tại địa phương, xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác lập 2 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại Mikazuki Resort & Spa trong khung thời gian 2022 - 2025, cùng quy trình phương pháp luận chọn mẫu thuận tiện quy mô 180 đối tượng.

Chương 1: Tổng quan cơ sở nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất dịch vụ, 4 thuộc tính dịch vụ, chất lượng dịch vụ theo mô hình Parasuraman, ISO 9000:2000, Grönroos và Kano; làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng. Tác giả phân tích đặc thù của địa điểm tiệc cưới hiện đại tại Việt Nam so với hình thức truyền thống.

Chương này trình bày chi tiết tổng quan 6 công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập (DV, GC, DA, CQ, VC, SC, VT) với 36 biến quan sát và 6 giả thuyết khoa học. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp dữ liệu thị trường tiệc cưới: thế hệ Gen Z (sinh sau năm 1995) chiếm 54% thị phần cưới từ năm 2024; xu hướng cá nhân hóa tiệc cưới chiếm 63% theo The Knot 2023; thị trường đám cưới điểm đến toàn cầu tăng trưởng 32,8%/năm, đạt 101,3 tỷ USD năm 2023; cùng tỷ suất nhập cư của Đà Nẵng đạt 10,4‰ năm 2022 tạo dư địa khách hàng lớn.

Chương 2: Đánh giá thực trạng của dịch vụ tiệc cưới tại Công ty TNHH Mikazuki Resort & Spa

Nội dung chương tập trung giới thiệu và đánh giá đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam, thành lập năm 2005, vận hành Japanese Mikazuki Resort & Spa tại đường Nguyễn Tất Thành, Khu du lịch Xuân Thiều, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Vốn điều lệ ban đầu hơn 942 tỷ đồng, sau đó tăng lên hơn 1.613 tỷ đồng (tương đương 68,999 triệu USD), 100% vốn đầu tư nước ngoài từ Tập đoàn Mikazuki (Nhật Bản). Tổng vốn đầu tư dự án khoảng 3.900 tỷ đồng trên quy mô hơn 13ha, chính thức đưa vào khai thác toàn bộ từ năm 2022. Tháng 7/2023, doanh nghiệp hoàn thành Cầu đi bộ hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu bởi Chủ tịch (ông Yoshimune Odaka) và Tổng Giám đốc (ông Seong Sangyeob), hỗ trợ bởi Thư ký chủ tịch, Tổng quản lý, Phó tổng quản lý và 11 phòng ban chức năng (Nhà hàng ẩm thực, Lễ tân/tiền sảnh, Kỹ thuật, An ninh, Sales & Marketing, Nhân sự, Kế toán, Bếp, Khu vui chơi Water Park, Buồng phòng).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024: Số liệu từ phòng Kinh doanh phản ánh sự tăng trưởng liên tục về doanh thu tiệc cưới và bộ phận Banquet, song tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm vào năm 2024 do chi phí hoạt động tăng mạnh.
  • Phân tích cạnh tranh: Xác định lợi thế cạnh tranh của Mikazuki dựa trên không gian văn hóa Nhật Bản độc bản, tổ hợp công viên nước và vị trí bãi biển Xuân Thiều. Nhận diện các đối thủ cạnh tranh trực tiếp thuộc phân khúc cao cấp tại Đà Nẵng gồm Furama Resort Danang, Melia Vinpearl Da Nang Riverside, Grand Mercure Da Nang và Minh Toàn Galaxy Hotel.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát 180 khách hàng theo 8 biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại, mức thu nhập, số lượng khách mời dự kiến, kinh phí dành cho địa điểm.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha cho các thang đo biến độc lập.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất các nhân tố đại diện từ biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm tra giá trị KMO, kiểm định Bartlett, hệ số Factor Loading, phương sai trích và hệ số Eigenvalue.
    • Thống kê mô tả và kiểm định One Sample T-Test cho 7 nhóm yếu tố cấu thành dịch vụ: Gói dịch vụ cưới, Giá cả, Đồ ăn/thức uống, Không gian cảnh quan, Cơ sở vật chất, Tính linh động/sẵn có, Vị trí nhằm đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng so với giá trị kiểm định chuẩn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp

Dựa trên kết quả kiểm định thực trạng tại Chương 2, chương này trình bày:

  • Định hướng phát triển của Mikazuki: Lan tỏa văn hóa Nhật Bản chuẩn 5 sao, phấn đấu trở thành doanh nghiệp vận hành 100 năm tại Việt Nam, nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và công nghệ vận hành.
  • Cơ sở đề xuất giải pháp dựa trên mức độ đánh giá của khách hàng từ kiểm định One Sample T-Test đối với 7 nhóm nhân tố.
  • 7 nhóm giải pháp quản trị tương ứng:
    1. Hoàn thiện và nâng cao tính chuyên nghiệp của các gói dịch vụ cưới (tác phong phục vụ, dịch vụ bổ trợ lễ cưới, xe hoa, chụp ảnh, chăm sóc sắc đẹp).
    2. Hoàn thiện chính sách giá và cơ chế đàm phán hợp đồng tiệc cưới minh bạch chi phí thiết bị, phụ phí.
    3. Cải tiến thực đơn, chất lượng và cách trình bày đồ ăn, thức uống phù hợp với khẩu vị đa dạng của khách địa phương và quốc tế.
    4. Quản lý, khai thác cảnh quan Nhật Bản và không gian ven biển đảm bảo tính trang nghiêm và sang trọng.
    5. Nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống âm thanh, ánh sáng, màn hình LED và tiện nghi phòng cô dâu.
    6. Tăng cường tính sẵn có và linh hoạt trong điều phối lịch sảnh và thời lượng tiệc cưới.
    7. Giải pháp tối ưu hóa yếu tố vị trí thông qua các dịch vụ hỗ trợ đưa đón khách và hệ thống biển chỉ dẫn bãi đỗ xe.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được của đề tài, nêu bật các hàm ý quản trị đối với ban giám đốc Mikazuki Resort & Spa, đồng thời trình bày các hạn chế nội tại của nghiên cứu và gợi ý định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam trong giai đoạn 2022 - 2024 được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (VND) Năm 2023 (VND) Năm 2024 (VND) Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu 362.836.926.639 468.423.630.820 472.498.389.200 +29,1% +0,87%
Doanh thu bộ phận Banquet 21.650.215.598 27.905.417.849 36.529.903.352 +28,9% +30,9%
Doanh thu mảng tiệc cưới 11.386.962.496 14.638.809.893 18.797.863.890 +28,6% +28,4%
Chi phí hoạt động tổng 78.167.385.327 121.684.726.164 165.099.677.840 +55,7% +35,7%
Lợi nhuận trước thuế 284.669.541.312 346.738.904.656 307.398.711.360 +21,8% -11,3%

Dữ liệu phản ánh mảng tiệc cưới có sự tăng trưởng doanh thu đều đặn (đạt 18,79 tỷ đồng năm 2024, tăng 28,4% so với năm 2023 và tăng 65,1% so với năm 2022), chiếm trên 51% tổng doanh thu của toàn bộ phận Banquet (36,53 tỷ đồng). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí hoạt động tổng của toàn khu nghỉ dưỡng (tăng 55,7% năm 2023 và 35,7% năm 2024) cao hơn tốc độ tăng tổng doanh thu, dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2024 suy giảm 11,3% so với năm 2023.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là một trong những công trình thực nghiệm tiên phong tại miền Trung nghiên cứu cụ thể về dịch vụ tổ chức tiệc cưới tại khách sạn - resort cao cấp. Đề tài hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế (Mahmoud, Daniels, Ling Guan, Lau & Hui) và kiểm chứng tính phù hợp của thang đo 7 nhân tố trong bối cảnh văn hóa - xã hội tại thành phố Đà Nẵng.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam bức tranh toàn diện về vị thế cạnh tranh trước các đối thủ (Furama, Melia Vinpearl, Grand Mercure, Minh Toàn Galaxy); làm rõ điểm mạnh về cảnh quan mang phong cách Nhật Bản và chỉ ra các khía cạnh cần hoàn thiện về chi phí thiết bị, tính linh hoạt của gói dịch vụ, chất lượng ẩm thực và kết nối vị trí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể được xác định từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do không có danh sách tổng thể các cặp đôi kết hôn tại Đà Nẵng, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 180 mẫu khảo sát. Điều này làm giảm khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam, chưa tiến hành đối sánh định lượng chéo với các khách sạn và trung tâm tiệc cưới khác trong cùng phân khúc.
  • Hạn chế về khung thời gian điều tra: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025), chưa bao quát hết sự biến động tâm lý và xu hướng tiêu dùng qua các mùa cưới khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa nhiều trung tâm hội nghị tiệc cưới và các khu nghỉ dưỡng 4 - 5 sao trên địa bàn toàn thành phố Đà Nẵng hoặc khu vực miền Trung.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi sự thay đổi trong sở thích, yêu cầu cá nhân hóa và khả năng chi trả của thế hệ khách hàng mới theo thời gian.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực, từ tổng quan tài liệu, thiết kế khung thang đo Likert, kế thừa mô hình lý thuyết quốc tế, xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998), đến quy trình phân tích dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One Sample T-Test).
  • Người nghiên cứu về lĩnh vực công nghiệp cưới (Wedding Industry): Là tài liệu tham khảo giá trị về phương diện cơ sở dữ liệu thực tiễn của thị trường tiệc cưới tại Đà Nẵng, hệ thống hóa các chỉ số thống kê về cơ cấu dân số kết hôn, khách quốc tế và các biến quan sát cấu thành địa điểm tiệc cưới.
  • Nhà quản trị khách sạn, resort và trung tâm sự kiện: Phần phân tích đối thủ cạnh tranh, bảng số liệu tài chính bộ phận Banquet và hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 là cơ sở tham khảo trực tiếp cho việc hoạch định chính sách sản phẩm trọn gói, chiến lược giá và tiêu chuẩn vận hành tiệc cưới tại cơ sở lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu từ dịch vụ tiệc cưới của Mikazuki Resort & Spa thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024?
Doanh thu tiệc cưới tại Mikazuki ghi nhận mức tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2022 đạt 11.386.962.496 đồng, năm 2023 tăng lên 14.638.809.893 đồng (tăng 28,6% so với năm 2022) và năm 2024 đạt 18.797.863.890 đồng (tăng 28,4% so với năm 2023). Mảng tiệc cưới chiếm hơn 51% tổng doanh thu của toàn bộ phận Banquet vào năm 2024.

Quy mô vốn và quá trình hình thành của Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam được trình bày ra sao?
Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam được thành lập năm 2005. Dự án Da Nang Mikazuki Japanese Resort & Spa được khởi công năm 2019 với tổng vốn đầu tư khoảng 3.900 tỷ đồng trên diện tích hơn 13ha tại khu du lịch Xuân Thiều và chính thức khánh thành năm 2022. Vốn điều lệ của công ty được điều chỉnh tăng từ hơn 942 tỷ đồng lên hơn 1.613 tỷ đồng (tương đương 68,999 triệu USD), 100% là vốn đầu tư nước ngoài.

Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những nhóm yếu tố nào và căn cứ trên những nghiên cứu nào?
Mô hình đề xuất gồm 7 nhóm yếu tố độc lập: Gói dịch vụ cưới (DV), Giá cả (GC), Đồ ăn/thức uống (DA), Bầu không khí cảnh quan (CQ), Cơ sở vật chất (VC), Tính sẵn có (SC) và Vị trí (VT). Mô hình được tổng hợp và kế thừa từ các công trình của Lau & Hui (2010), Daniels et al. (2012), Ling Guan (2014), Mahmoud (2015), Man-Ching Peng & Ru-Yu Wang (2017) và nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh năm 2024.

Phương pháp xác định kích thước mẫu khảo sát của tác giả dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả áp dụng công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Bảng hỏi dự kiến có 36 biến quan sát, do đó quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 180 khách hàng ($5 \times 36 = 180$). Kích thước này đồng thời thỏa mãn công thức của Tabachnick và Fidell (1996) tính theo số lượng biến độc lập ($n = 50 + 8 \times 7 = 106$).

Những đơn vị nào được tác giả nhận diện là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Mikazuki trong phân khúc tiệc cưới tại Đà Nẵng?
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Mikazuki trong phân khúc tiệc cưới cao cấp tại thành phố Đà Nẵng được xác định gồm có: Furama Resort Danang, Melia Vinpearl Da Nang Riverside, Grand Mercure Da Nang và Khách sạn Minh Toàn Galaxy (Minh Toàn Galaxy Hotel).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Huỳnh Thị Xuân Nguyệt là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu trong ngành Quản trị kinh doanh, tập trung giải quyết bài toán đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới tại Công ty TNHH ODK Mikazuki Việt Nam. Bằng việc phối hợp phương pháp phân tích tài chính nội bộ giai đoạn 2022 - 2024 và điều tra định lượng 180 khách hàng qua thang đo 7 nhóm yếu tố, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng vận hành cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp tại thị trường Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc giúp doanh nghiệp tối ưu hóa gói dịch vụ, chính sách giá và chất lượng phục vụ, đồng thời đóng góp một khung tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho nghiên cứu dịch vụ cưới tại Việt Nam.