Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, đồng thời là thành phần quan trọng cấu thành không gian sinh tồn của xã hội. Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa ngày càng gia tăng, trong khi quỹ đất đai lại có giới hạn cố định về diện tích và vị trí không gian. Điều này tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo việc khai thác, phân bổ và sử dụng quỹ đất một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao nhất.

Thị trấn Lương Sơn là trung tâm kinh tế, đầu mối giao thông quan trọng của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và sự hình thành, mở rộng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn diễn ra nhanh chóng. Kéo theo đó, cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, làm nảy sinh nhiều biến động phức tạp trong việc sử dụng đất, công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn tại địa phương, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2021.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện một số nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Lương Sơn giai đoạn 2018 – 2021.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những mặt tích cực cùng tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý đất đai tại địa bàn.
  4. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Lương Sơn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thị trấn Lương Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu phản ánh giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, đánh giá sâu các nội dung quản lý trọng điểm (trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013) phù hợp với thẩm quyền cấp cơ sở và điều kiện nghiên cứu thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Về mặt lý luận học thuật, đất đai được xác định là diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái bên trên và dưới bề mặt (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, khoáng sản, sinh vật). Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai, nắm chắc quỹ đất, phân phối và phân phối lại theo quy hoạch, kế hoạch, đồng thời kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng và điều tiết nguồn lợi từ đất đai.

Công tác quản lý nhà nước về đất đai được vận hành dựa trên 3 nhóm công cụ chính:

  • Công cụ chính sách và pháp luật: Điều chỉnh hành vi, xác lập trật tự kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất.
  • Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đảm bảo tính thống nhất trong phân bổ, cân đối quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực.
  • Công cụ tài chính: Điều tiết kinh tế thông qua thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, định giá đất và lệ phí địa chính.

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13), trọng tâm là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
  • Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai: Nghị định số 43/2018/NĐ-CP, Nghị định số 44/2018/NĐ-CP về giá đất, Nghị định số 45/2018/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2018/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 47/2018/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2018/TT-BTNMT (về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2018/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2018/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 29/2018/TT-BTNMT (về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT (về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất), Thông tư số 34/2018/TT-BTNMT (về hệ thống thông tin đất đai).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chỉ đạo, hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ UBND huyện Lương Sơn, UBND thị trấn Lương Sơn và Phòng Địa chính thị trấn.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tính toán tỷ lệ, hệ thống hóa các chỉ tiêu hiện trạng, biến động diện tích đất đai và kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu quản lý qua các mốc thời gian 2018 – 2021.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ địa chính, chuyên viên quản lý đất đai tại địa phương và giảng viên hướng dẫn chuyên môn để nhận định các vướng mắc thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại thị trấn Lương Sơn; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi thời gian (2018 – 2021) và không gian nghiên cứu.

Phần 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, khái niệm, vai trò, nguyên tắc và công cụ quản lý nhà nước về đất đai; phân tích nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013; tổng kết kinh nghiệm quản lý đất đai tại một số quốc gia (Úc, Mỹ, Thụy Điển, Trung Quốc) và thực tiễn qua các thời kỳ lịch sử tại Việt Nam; đánh giá khái quát thực trạng quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn huyện Lương Sơn.

Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa điểm nghiên cứu tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; nêu rõ nội dung thực hiện và chi tiết các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, thống kê phân tích số liệu, so sánh và phương pháp chuyên gia.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn của đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên nước và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng năm 2021 và tổng hợp biến động đất đai giai đoạn 2018 – 2021.
  • Kết quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Đánh giá cụ thể công tác đo đạc lập bản đồ; công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; công tác giao đất, cho thuê đất; công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
  • Đánh giá chung và đề xuất giải pháp: Phân tích những kết quả đạt được, chỉ rõ các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn.

Phần 5. Kết luận và Kiến nghị

Tổng hợp những kết luận chính rút ra từ quá trình nghiên cứu thực tế tại địa phương và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền các cấp, cơ quan chuyên môn để hoàn thiện công tác quản lý đất đai trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Quá trình điều tra, khảo sát thực tế tại thị trấn Lương Sơn giai đoạn 2018 – 2021 đã ghi nhận các kết quả cụ thể theo từng nội dung quản lý:

  1. Công tác đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính: Địa phương đã thành lập và đưa vào sử dụng 13 tờ bản đồ địa chính đất thổ cư và 4 tờ bản đồ địa chính đất canh tác; hoàn thiện bản đồ địa giới hành chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý kỹ thuật.
  2. Công tác giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất: Giai đoạn 2018 – 2021, UBND thị trấn đã tổ chức giao đất đấu giá cho các hộ gia đình (năm 2018 giao 60 thửa trên tổng số 90 thửa quy hoạch, năm 2021 tiếp tục bàn giao 9 thửa và hoàn tất thủ tục cho 21 thửa còn lại). Đồng thời, thực hiện tạm giao 26 thửa đất dịch vụ tại thôn Thái Hòa sau khi hoàn thành rà soát mặt bằng sạch.
  3. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Thực hiện nghiêm túc thủ tục đăng ký đất đai theo cơ chế một cửa. Toàn thị trấn đã hoàn thành cấp 102 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau công tác dồn điền đổi thửa, đạt tỷ lệ 100%.
  4. Công tác xử lý vi phạm pháp luật đất đai: Phát hiện và lập hồ sơ xử lý các trường hợp vi phạm, đặc biệt là tình trạng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông dọc tuyến Quốc lộ 419 phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ.
  5. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai: Việc tiếp công dân định kỳ và xử lý đơn thư được triển khai tích cực, hạn chế hình thành các điểm nóng khiếu kiện vượt cấp. Kết quả giải quyết đơn thư qua các năm được tổng hợp cụ thể:
Năm Tổng số đơn tiếp nhận Số đơn đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết (%) Số đơn chưa giải quyết Tỷ lệ chưa giải quyết (%)
2018 16 7 43,75 9 56,25
2019 0 0 0,00 0 0,00
2020 0 0 0,00 0 0,00
2021 59 52 88,14 7 11,86
Tổng cộng 75 59 78,67 16 21,33

Nguyên nhân dẫn đến các vụ việc tranh chấp, khiếu nại chủ yếu xuất phát từ ranh giới thửa đất giữa các hộ gia đình hoặc giữa đất tư nhân với đất công chưa được cắm mốc rõ ràng; các vướng mắc phát sinh từ chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất triển khai mở rộng Khu công nghiệp Lương Sơn, các khu dịch vụ, phân lô dồn điền đổi thửa do đơn giá đền bù chưa sát thực tế tại thời điểm thu hồi.

Các giải pháp đề xuất

Từ thực trạng nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến người dân, nâng cao ý thức chấp hành và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký đất đai.
  • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước xây dựng và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tăng cường nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác đo đạc, lập bản đồ, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên và mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng.
  • Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý đất đai; xử lý dứt điểm các vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng và giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại theo đúng thẩm quyền.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực, phản ánh trung thực kết quả thực thi chính sách đất đai tại một địa bàn cấp thị trấn trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu quản lý hồ sơ giãn dân, lưu trữ số liệu và giải phóng mặt bằng, qua đó cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho chính quyền thị trấn Lương Sơn và huyện Lương Sơn trong việc điều chỉnh kế hoạch quản lý đất đai những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, khóa luận chỉ đi sâu đánh giá một số nội dung quản lý trọng tâm (7 đến 8 nội dung trong tổng số 15 nội dung theo luật định) mà chưa thể đánh giá toàn diện các nội dung chuyên sâu khác như xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, định giá đất cụ thể hoặc đánh giá chi tiết thị trường dịch vụ công về đất đai. Ngoài ra, việc lưu trữ hồ sơ tài liệu địa chính qua các thời kỳ tại địa phương còn thiếu đồng bộ, gây hạn chế nhất định cho việc phân tích chuỗi số liệu lịch sử dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá đầy đủ toàn diện cả 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tích hợp GIS phục vụ quản lý đất đai thông minh tại địa phương; nghiên cứu sâu về cơ chế chính sách tài chính đất đai và định giá bồi thường giải phóng mặt bằng tiệm cận giá thị trường tại các vùng ven đô, khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Địa chính - Môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc chuyên đề thực tập đánh giá công tác quản lý đất đai cấp xã/phường/thị trấn.
  • Cán bộ địa chính, công chức quản lý đô thị và tài nguyên môi trường tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh, tham khảo quy trình tổng hợp số liệu biến động, phương pháp xử lý đơn thư khiếu nại và kỹ năng lập hồ sơ địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả lựa chọn đánh giá bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong đề tài? Do điều kiện thời gian và phạm vi thẩm quyền cấp cơ sở, đề tài tập trung đánh giá sâu các nội dung trọng điểm (bao gồm công tác đo đạc lập bản đồ; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký, cấp GCNQSDĐ; giao đất, cho thuê đất; thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp) trong tổng số 15 nội dung quản lý quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013.

2. Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại thị trấn Lương Sơn đạt được như thế nào? Địa phương đã đo đạc và thành lập được 13 tờ bản đồ địa chính đất thổ cư, 4 tờ bản đồ địa chính đất canh tác, cùng hệ thống bản đồ địa giới hành chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác quản lý kỹ thuật.

3. Tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2018 – 2021 đạt bao nhiêu? Trong tổng số 75 đơn thư tiếp nhận giai đoạn 2018 – 2021, UBND thị trấn đã giải quyết được 59 đơn (đạt tỷ lệ 78,67%), còn lại 16 đơn tồn đọng (chiếm 21,33%) do tính chất tranh chấp phức tạp và vướng mắc về nguồn gốc, ranh giới đất đai.

4. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tồn đọng hồ sơ giao đất giãn dân trên địa bàn là gì? Nguyên nhân chủ yếu do sơ đồ quy hoạch giao theo phương án điều chỉnh chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt dứt điểm (theo Thông báo số 331/TB-UBND tỉnh Hòa Bình), kết hợp với việc phòng chuyên môn chưa hoàn thiện hồ sơ nộp tiền sử dụng đất và bàn giao mốc giới ngoài thực địa cho các hộ dân đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và biến động đất đai tại thị trấn Lương Sơn giai đoạn 2018 – 2021. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng hợp chi tiết các chỉ tiêu thực tế về đo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận, giao đất và xử lý đơn thư tranh chấp. Những phát hiện về tồn tại thực tiễn và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.