Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013 và Điều 13 Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN) giữ vai trò then chốt nhằm thiết lập cơ sở pháp lý chứng minh quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi người sử dụng và nâng cao hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp.

Huyện Thanh Oai là một huyện ven đô nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Hà Nội, tiếp giáp quận Hà Đông và các huyện Chương Mỹ, Ứng Hòa, Thường Tín, Thanh Trì. Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, hệ thống hạ tầng từng bước hoàn thiện cùng sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng và đô thị hóa, nhu cầu quản lý biến động đất đai và xác lập quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện ngày càng lớn. Tuy nhiên, công tác cấp GCN trên thực tế tại địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ nguồn gốc đất đai phức tạp, hồ sơ quản lý qua các thời kỳ và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ các tồn tại và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ cấp GCN trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Oai, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019.
    • Xác định một số thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 – 2019.
    • Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn 21 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội (gồm 20 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác cấp GCN lần đầu và cấp đổi, cấp lại sau dồn điền đổi thửa cho hộ gia đình, cá nhân.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khoa học

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về đất đai và quản lý đất đai được quy định tại Thông tư 14/2012/TT-BTNMT, khẳng định đất đai là vùng đất có ranh giới, diện tích cụ thể và mang các đặc tính tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đối ổn định hoặc biến đổi có chu kỳ. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được trích xuất từ Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, xác định GCN là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.

Quy cách phôi GCN được chuẩn hóa theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: gồm 01 tờ 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng. Nội dung các trang quy định rõ:

  • Trang 1: Quốc hiệu, Quốc huy, tên gọi chứng thư in màu đỏ; thông tin người sử dụng đất/chủ sở hữu và số seri phát hành.
  • Trang 2: Thông tin chi tiết về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, ngày ký cấp và số vào sổ.
  • Trang 3: Sơ đồ thửa đất và phần ghi nhận thay đổi sau khi cấp GCN.
  • Trang 4: Tiếp tục ghi nhận các biến động, nội dung lưu ý và mã vạch quản lý.

Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCN được căn cứ theo Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 và Điều 105 Luật Đất đai 2013; trong đó UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chỉ thị số 364/CT (1991) của Hội đồng Bộ trưởng.
  • Văn bản của Thành phố Hà Nội: Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND (quy định cấp GCN và chuyển mục đích sử dụng đất xen kẹt), Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND (sửa đổi Quyết định 12), Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND (cấp GCN cho tổ chức), Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND (hạn mức giao đất, công nhận đất ở và diện tích tách thửa tối thiểu); Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 01/9/2016 của Thành ủy Hà Nội, Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 17/5/2016 của UBND thành phố.
  • Văn bản của Huyện ủy, UBND huyện Thanh Oai: Chỉ thị số 21-CT/HU, Chỉ thị số 23-CT/HU năm 2016; Kế hoạch số 237/KH-UBND và Kế hoạch số 369/KH-UBND năm 2016 về cấp đổi GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và cấp GCN lần đầu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Oai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Thanh Oai và UBND các xã, thị trấn về báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, số liệu cấp GCN qua các năm 2016 – 2019.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng, lập các bảng biểu thống kê, so sánh biến động đất đai và tỷ lệ hoàn thành hồ sơ cấp GCN giữa các năm và giữa các đơn vị cấp xã.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên môn của lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Thanh Oai để đánh giá nguyên nhân tồn đọng và định hướng giải pháp tháo gỡ khó khăn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tính cấp thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nội dung phần này xác lập luận cứ khoa học về tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong công tác quản lý nhà nước tại huyện Thanh Oai. Tác giả chỉ rõ vị trí địa lý liền kề đô thị lớn tạo ra áp lực quản lý đất đai rất cao, đòi hỏi phải đẩy nhanh tiến độ cấp GCN nhằm xác lập tính pháp lý đầy đủ cho từng thửa đất. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chặt chẽ trong giai đoạn 2016 – 2019 đối với đối tượng hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về đăng ký đất đai, vai trò của hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ đối với sự vận hành của thị trường bất động sản. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình cấp GCN trên quy mô cả nước: tính đến ngày 31/12/2017, cả nước đã cấp được 41.000.000 GCN lần đầu với diện tích 22.000.000 ha (đạt 69,32% diện tích cần cấp), riêng 5 loại đất chính đã cấp 40,7 triệu GCN với diện tích 22,3 triệu ha, đạt 96,7% số trường hợp đủ điều kiện. Tại huyện Thanh Oai, Huyện ủy và UBND huyện đã ban hành nhiều chỉ thị, kế hoạch chuyên đề (Chỉ thị 21-CT/HU, Chỉ thị 23-CT/HU, Kế hoạch 237/KH-UBND) nhằm chỉ đạo quyết liệt việc cấp GCN đất ở và đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày rõ địa điểm nghiên cứu tại huyện Thanh Oai, đối tượng là kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân và chi tiết các phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu địa chính kết hợp tham vấn chuyên gia quản lý đất đai cấp huyện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai huyện Thanh Oai

  • Điều kiện tự nhiên: Thanh Oai có diện tích đồng bằng bằng phẳng, chia thành hai vùng bãi sông Đáy (dài 20,5 km) và vùng trũng sông Nhuệ (dài 14,5 km). Điểm cao nhất tại xã Thanh Mai (+7,5m), thấp nhất tại xã Liên Châu (+1,5m). Toàn huyện có 3 nhóm đất chính gồm đất phù sa được bồi (618,90 ha), đất phù sa gley (1.264,85 ha) và đất phù sa không được bồi (6.445,64 ha).
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2019, dân số huyện là 169.344 người, mật độ dân số đạt 1.368 người/km², tốc độ tăng tự nhiên 1%/năm. Tổng số lao động là 99.415 người (lao động nông nghiệp chiếm 73,66%). Tổng giá trị sản xuất đạt 2.732,8 tỷ đồng; cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 17,35%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 53,05%, Dịch vụ chiếm 29,6%.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai:
    • Đo đạc lập bản đồ địa chính: Hoàn thành từ tháng 6/1998 với tổng số 394 tờ bản đồ địa chính chính quy phủ kín 21 xã, thị trấn (gồm 209 tờ tỷ lệ 1:1000 và 185 tờ tỷ lệ 1:2000).
    • Phân hạng đất nông nghiệp: Đã thực hiện phân hạng cho 9.410,89 ha đất nông nghiệp (Hạng I: 369,71 ha; Hạng II: 636,47 ha; Hạng III: 806,33 ha; Hạng IV: 2.323,92 ha; Hạng V: 4.750,65 ha; Hạng VI: 523,81 ha).
    • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Giao 9.635,93 ha đất nông nghiệp cho hộ nông dân (đạt 95% diện tích); giao 56,59 ha đất ở cho 4.074 hộ (2000-2008). Từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu đã thu hồi 38,831 ha đất vi phạm, giao sai thẩm quyền hoặc phục vụ dự án hạ tầng.
    • Hồ sơ địa chính và giải quyết khiếu nại: 21/21 xã, thị trấn đã thiết lập hồ sơ địa chính chi tiết. Năm 2019 tiếp nhận 388 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo; lập hồ sơ xử lý 37 vụ vi phạm trật tự xây dựng, đất đai.

Bảng tổng hợp: Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Oai năm 2019

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.445,90 68,19
1.1 Đất trồng lúa LUA 6.378,57 51,50
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 140,70 1,14
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.149,47 9,28
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 662,04 5,34
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 115,12 0,93
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.855,40 31,13
2.1 Đất ở (nông thôn + đô thị) OTC + ODT 1.074,22 8,67
2.2 Đất chuyên dùng CDG 2.189,09 17,67
2.3 Đất công cộng CCC 1.874,04 15,13
2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 137,65 1,11
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 150,96 1,22
2.6 Các loại đất phi nông nghiệp khác 429,44 3,47
3 Đất chưa sử dụng CSD 85,44 0,69
Tổng diện tích đất tự nhiên 12.386,74 100,00

Nguồn: Trích xuất từ số liệu Báo cáo kiểm kê đất đai huyện Thanh Oai năm 2019.

Quy trình và kết quả cấp GCNQSDĐ tại huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 – 2019

Quy trình cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện được thực hiện qua 7 bước chuẩn hóa:

  • Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) cấp xã. Hồ sơ gồm Đơn đề nghị, CMND/hộ khẩu photo và giấy tờ liên quan.
  • Bước 2: UBND cấp xã thẩm tra nguồn gốc, hiện trạng, xác nhận không tranh chấp, niêm yết công khai kết quả kiểm tra (thời gian thực hiện không quá 15 ngày).
  • Bước 3: Thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người dân đối với các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN.
  • Bước 4: Chuyển hồ sơ đủ điều kiện đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện qua bộ phận một cửa. Phòng TN&MT kiểm tra, lập Tờ trình trình UBND huyện ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất (thời gian không quá 03 ngày).
  • Bước 5: UBND huyện xem xét, ký Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và GCN (thời gian không quá 03 ngày).
  • Bước 6: Chi nhánh VPĐKĐĐ nhận hồ sơ, gửi phiếu chuyển thông tin địa chính sang Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và in vẽ phôi GCN (thời gian không quá 03 ngày).
  • Bước 7: Chi cục Thuế thông báo nghĩa vụ tài chính; người sử dụng đất thực hiện nộp tiền và nhận GCN tại Bộ phận một cửa (thời gian không quá 03 ngày).

Kết quả thực tế ghi nhận qua các năm:

  • Cấp GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa (DĐĐT): Toàn huyện đăng ký DĐĐT 5.114 ha, đã dồn đổi được 4.996,26 ha (đạt 98% kế hoạch) với 123.000 thửa đất. Tổng nhu cầu cần cấp GCN (gộp thửa theo hộ) là 34.787 hộ gia đình, cá nhân. Đến hết kỳ nghiên cứu, huyện đã kê khai và cấp đổi, cấp lại được 31.015 GCN, đạt tỷ lệ 94% so với tổng số GCN cần cấp.
  • Cấp GCN đất ở lần đầu:
    • Năm 2016: Cấp được 932 GCN đất ở (các xã đạt cao gồm Hồng Dương: 181 GCN, Mỹ Hưng: 92 GCN, Cự Khê: 91 GCN, Tam Hưng: 73 GCN, Thanh Thùy: 67 GCN).
    • Năm 2017: Thẩm định hồ sơ và cấp được 1.664 GCN (đạt 27,73% kế hoạch phân bổ năm), thực hiện đăng ký đất đai 19.264 thửa (đạt 97% kế hoạch).
    • Năm 2018: Tính đến 31/10/2018 cấp được 955 GCN đất ở lần đầu (tiêu biểu tại Dân Hòa: 126 GCN, Bình Minh: 117 GCN, Thanh Thùy: 102 GCN, Thanh Mai: 77 GCN).
    • Năm 2019: Lũy kế 10 tháng đầu năm 2019 cấp được 469 GCN trên chỉ tiêu 1.050 GCN đề ra (đạt 44,67%).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hoàn thiện bức tranh số liệu cấp GCN: Nghiên cứu đã làm rõ khối lượng công việc cấp GCN đất nông nghiệp sau DĐĐT với kết quả ấn tượng đạt 94% (31.015/34.787 GCN trên diện tích 4.996,26 ha). Đối với đất ở lần đầu, số lượng cấp mới đạt kết quả ổn định qua từng năm (năm 2016: 932 GCN; năm 2017: 1.664 GCN; năm 2018: 955 GCN; 10 tháng năm 2019: 469 GCN).
  2. Khái quát hóa quy trình và sự phối hợp liên ngành: Tác giả đã mô hình hóa và phân tích chi tiết tiến độ thực hiện quy trình 7 bước cấp GCN lần đầu theo cơ chế một cửa liên thông giữa UBND cấp xã, Phòng TN&MT, Chi nhánh VPĐKĐĐ và Chi cục Thuế huyện Thanh Oai.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn: Khóa luận làm rõ các nguyên nhân khiến tiến độ cấp GCN đất ở đạt tỷ lệ chưa cao ở một số xã, chủ yếu do đất giao trái thẩm quyền trong giai đoạn trước, tranh chấp ranh giới, đất xen kẹt chưa rõ nguồn gốc pháp lý và tâm lý e ngại nộp nghĩa vụ tài chính của một bộ phận người dân.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền từ huyện đến xã; duy trì hoạt động của các Tổ công tác liên ngành trực tiếp xuống các thôn, cụm dân cư để phân loại, tháo gỡ hồ sơ khó khăn.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định pháp luật mới (đặc biệt là Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội) để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, đẩy nhanh số hóa hệ thống thông tin đất đai và cập nhật biến động thường xuyên trên nền bản đồ địa chính 394 tờ đã lập.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm rút ngắn thời gian xác nhận nguồn gốc đất tại Bước 2 trong quy trình.

Đóng góp của đề tài

Công trình đã phản ánh trung thực, đầy đủ thực trạng quản lý và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn một huyện ven đô Hà Nội trong giai đoạn thực thi Luật Đất đai 2013. Kết quả tổng kết số liệu là nguồn tư liệu thực tiễn phản ánh hiệu quả triển khai các Chỉ thị số 09-CT/TU, 21-CT/HU, 23-CT/HU tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát của khóa luận chủ yếu tập trung vào nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở và đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa; chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác cấp GCN cho các tổ chức kinh tế, cơ sở tôn giáo và doanh nghiệp thuê đất. Một số số liệu năm 2019 chỉ mới cập nhật lũy kế 10 tháng đầu năm (đến ngày 07/11/2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau cấp đổi GCN đất nông nghiệp đối với việc thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa; nghiên cứu xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu số địa chính đa mục tiêu phục vụ dịch vụ công trực tuyến tại huyện Thanh Oai.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn, phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính cấp huyện và phương pháp lập bảng biểu biến động đất đai.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và người làm đề tài tương tự: Tham khảo quy trình 7 bước giải quyết thủ tục cấp GCN một cửa liên thông, các chỉ tiêu định lượng về dồn điền đổi thửa (diện tích, số thửa, số GCN) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tại thành phố Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Thanh Oai gồm mấy bước và thời gian giải quyết ở cấp xã là bao lâu?

Quy trình cấp mới gồm 7 bước liên thông. Trong đó, tại Bước 2 (UBND cấp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác nhận nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và niêm yết công khai), thời gian giải quyết quy định không quá 15 ngày (không kể thời gian trích đo địa chính và thời gian công khai kết quả kiểm tra).

2. Kết quả công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Oai đạt bao nhiêu phần trăm?

Huyện Thanh Oai đã thực hiện dồn điền đổi thửa được 4.996,26 ha (đạt 98% diện tích đăng ký), xử lý 123.000 thửa đất sau dồn đổi. Tính đến kỳ báo cáo, toàn huyện đã cấp được 31.015 GCN trên tổng số 34.787 hộ cần cấp, đạt tỷ lệ 94%.

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên huyện Thanh Oai năm 2019 theo các loại đất chính được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên năm 2019 là 12.386,74 ha, phân bổ gồm:

  • Đất nông nghiệp: 8.445,90 ha (chiếm 68,19%).
  • Đất phi nông nghiệp: 3.855,40 ha (chiếm 31,13%).
  • Đất chưa sử dụng: 85,44 ha (chiếm 0,69%).

4. Hệ thống bản đồ địa chính chính quy huyện Thanh Oai được đo đạc hoàn thành vào năm nào và gồm bao nhiêu tờ?

Bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ, độ cao Nhà nước của huyện Thanh Oai được hoàn thành vào tháng 6 năm 1998, bao gồm 394 tờ bản đồ phủ kín 21 xã, thị trấn (trong đó 209 tờ tỷ lệ 1:1000 và 185 tờ tỷ lệ 1:2000).

5. Năm 2019, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Oai đã tiếp nhận và phân loại bao nhiêu đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai?

Năm 2019, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đã tiếp nhận 388 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai; tham mưu UBND huyện phân loại và giao trách nhiệm xử lý đối với 42 vụ việc chuyển về cấp xã, thị trấn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Anh Quân đã thực hiện đánh giá chi tiết và có hệ thống về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019. Tác giả đã tổng hợp đầy đủ số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và làm rõ kết quả nổi bật trong công tác cấp GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa (đạt 94%) cũng như kết quả cấp GCN đất ở qua từng năm. Các phân tích về trình tự thủ tục 7 bước, những mặt thuận lợi, vướng mắc thực tiễn và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.