CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TH MÔN GDTC MỤC TIÊU Học xong chương này, học viên sẽ: 1. Hiểu biết về các yêu cầu cần đạt về PC và NL trong môn Giáo dục Thể chất ở mỗi lớp học trong cấp Tiểu học 2. Hiểu biết về các nhóm PPĐG, các công cụ ĐG, các hình thức ĐG được dùng trong môn Giáo dục Thể chất 3. Thực hiện soạn 1-2 công cụ đánh giá năng lực thể chất ở một lớp của cấp Tiểu học 1.
Đặc điểm môn học GDTC Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Môn Giáo dục thể chất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, trọng tâm là: trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khả năng lựa chọn môn Thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực và tố chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui vẻ, hoà đồng với mọi người. Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập tnể chất đa dạng như: các bài tập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và kĩ năng phòng tránh chấn thương trong hoạt động thể dục thể thao. Nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh biết cách chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sức khoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục thể thao hình thành các kĩ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện. Học sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thể dục thể thao phù hợp với thể lực của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường. 8 – Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Giáo dục thể chất được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao. Học sinh được chọn nội dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường để tiếp tục phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển về nhận thức và năng khiếu thể thao, đồng thời giúp những học sinh có năng khiếu thể thao tự chọn định hướng nghề nghiệp phù hợp.
Nhiệm vụ của học viên Trả lời các câu hỏi: 1. Môn GDTC có đặc trưng gì khác với các môn học khác ở bậc phổ thông? 2. Nội dung, phương pháp dạy học môn GDTC có những đặc điểm gì? 1. Yêu cầu cần đạt của môn GDTC ở tiểu học 1.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của môn GDTC Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt Một trong những điểm mới của việc xây dựng chương trình các môn học lần này là thiết kế theo sơ đồ ngược (back−maping); cụ thể là các môn học cần bắt đầu từ mục tiêu để xác định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực (kết quả đầu ra). Sau đó từ kết quả đầu ra này mà lựa chọn, đề xuất các nội dung dạy học. +Từ mục tiêu Chương trình Giáo dục phổ thông + Từ mục tiêu Chương trình môn Giáo dục thể chất + Kế thừa từ chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình thể dục hiện hành Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh Môn học Giáo dục thể chất là một trong những môn học trực tiếp hình thành và phát triển cả năm phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) cho học sinh ở tất cả các cấp học. Đây là các phẩm chất mà môn học Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển phẩm chất cho học sinh: Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua vận động cơ bản và các hình thức hoạt động thể dục thể thao.
Học sinh biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tư liệu, thông tin phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập của mình; biết lưu trữ và xử lí thông tin một cách hợp lí. Học sinh biết lựa chọn các bài tập, các môn thể thao phù hợp với sức khoẻ, thể trạng bản thân và tự điều chỉnh thời gian tập luyện hàng ngày để tăng cường thể chất cũng như phát triển năng khiếu thể thao. Năng lực giao tiếp và hợp tác: môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội cho học sinh 9 thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội. Từ đó, học sinh được hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác,.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:giáo dục thể chất luôn đề cao vai trò của học sinh với tư cách là người học tích cực, chủ động, không chỉ trong hoạt động tiếp nhận kiến thức mà còn trong việc tiến hành tập luyện sao cho hình thành kĩ năng vận động một cách hiệu quả nhất. GDTC là môn học đặc thù mang đặc tính cá nhân rõ nét. Các môn học GDTC (đặc biệt các môn thể thao) luôn đòi hỏi mỗi cá nhân phải tự sáng tạo và khám phá khả năng tới hạn của chính mình. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh Môn Giáo dục thể chất có ưu thế hình thành và phát triển năng lực chăm sóc sức khỏe; năng lực vận động cơ bản và năng lực hoạt động thể dục thể thao cho học sinh.
Năng lực chăm sóc sức khỏe chủ yếu thể hiện trong sinh hoạt hằng ngày và các hoạt động rèn luyện thể chất ở nhà trường, việc hình thành năng lực này dần dần qua từng lớp học, cấp học. Năng lực vận động cơ bản là năng lực được học sinh thể hiện qua việc xác nhận được nội dung các vận động cơ bản trong chương trình môn học. Thực hiện được các kĩ năng trong vận động cơ bản để phát triển các tố chất thể lực thông qua quan sát tranh ảnh, video kĩ thuật; động tác mẫu của giáo viên để thực hiện được các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục thể chất. Năng lực hoạt động thể thao được thể hiện ở khả năng nhận biết được vai trò của hoạt động thể dục thể thao đối với cơ thể.
Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thể thao phù hợp với bản thân và tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao. Mặc dù nhà trường Tiểu học không đặt ra mục tiêu đào tạo vận động viên. Tuy nhiên thông qua môn học này góp phần phát hiện, bồi dưỡng các học sinh có tố chất đặc biệt, những học sinh có năng khiếu thể thao, nhằm cung cấp nguồn tài năng thể thao cho nước nhà và Quốc gia. Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn GDTC Chương trình môn GDTC giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thể chất với các thành phần sau: năng lực chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thể dục thể thao. Yêu cầu cần đạt về năng lực thể chất được thể hiện trong bảng sau: 10 THÀNH PHẦN CẤP TIỂU HỌC NĂNG LỰC Biết và bước đầu thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung và vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao. – Biết và bước đầu thực hiện được một số yêu cầu cơ bản của Chăm sóc sức khoẻ chế độ dinh dưỡng để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ. – Nhận ra và bước đầu có ứng xử thích hợp với một số yếu tố cơ bản của môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ – Nhận biết được các vận động cơ bản trong chương trình môn học.
Vận động cơ bản – Thực hiện được các kĩ năng vận động cơ bản. – Có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chất thể lực. – Nhận biết được vai trò của hoạt động thể dục thể thao đối với cơ thể Hoạt động thể dục thể – Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nội dung thể thao thao phù hợp với bản thân – Tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao 1. Yêu cầu cần đạt và nội dung ở các lớp LỚP 1 Yêu cầu cần đạt Nội dung – Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị KIẾN THỨC CHUNG dụng cụ trong tập luyện.
Vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện VẬN ĐỘNG CƠ BẢN – Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm Đội hình đội ngũ mẫu của giáo viên để tập luyện. Các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ – Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ; Tập hợp đội hình hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số. Động tác quay các hướng – Tham gia chơi tích cực các trò chơi vận Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ động rèn luyện tư thế, tác phong, phản xạ 11 Thực hiện được nội dung các động tác bài Bài tập thể dục tập thể dục. Bước đầu hình thành thói quen Các động tác thể dục phù hợp với đặc tập thể dục.
điểm lứa tuổi Thực hiện được nội dung các tư thế và kĩ Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản năng vận động cơ bản Các tư thế hoạt động vận động cơ bản của đầu, cổ, tay, chân.