ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THANH HÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Hùng THÁI NGUYÊN - 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Tĩnh, ngày.năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Hà ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS.
Hoàng Văn Hùng - Trưởng khoa TNMT- Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau Đại học - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất thành phố Hà Tĩnh đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và đồng nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Tĩnh, ngày.năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Hà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG.ix DANH MỤC BIỀU ĐỒ .x DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích chung. Mục tiêu cụ thể. Yêu cầu, ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tổng quan về đất đai. Bất động sản. Thị trường bất động sản. Đăng ký đất đai, bất động sản.
Khái niệm về đăng ký đất đai. Đăng ký Nhà nước về đất đai. Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai. Cơ sở đăng ký đất đai, bất động sản.
Hồ sơ đất đai, bất động sản. Nguyên tắc Đăng ký đất đai, bất động sản. Đơn vị đăng ký - thửa đất. Đăng ký pháp lý đất đai, bất động sản.
Đăng ký văn tự giao dịch. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam. Trước khi có Luật Đất đai.
Từ khi có Luật Đất đai 1988 đến 1993. Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003. Từ khi có Luật Đất đai năm2003 đến nay. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Mối quan hệ giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan đăng ký đất đai và chính quyền địa phương.
Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản ở một số nước. Australia: Đăng ký quyền (hệ thống Toren). Văn phòng đăng ký quyền đất đai của Northern Territory. Cơ quan đăng ký đất đai của Bang Victoria.
Cơ quan quản lý đất đai Bang New South Wales. Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở nước ta. Tình hình thành lập. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Nguồn nhân lực của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPĐK. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐK.
Kết quả đạt được. Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh. Về mô hình tổ chức. Về chức năng nhiệm vụ.
Đăng ký biến động về sử dụng đất. Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức. Về công tác lưu trữ và cung cấp thông tin. Công tác thực hiện nhiệm vụ thống kê, kiểm kê.
Hoạt động dịch vụ. Về cơ chế tài chính. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tĩnh. Hiện trạng sử dụng đất 2010-2012.
Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác đăng ký quyền sử dụng đất. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký quyền sử dụng đất. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu. Phương pháp thống kê so sánh.35 vi CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường. Vị trí địa lý.
Địa hình, địa mạo. Tài nguyên đất đai của thành phố. Thực trạng môi trường. Thực trạng phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Tình hình phát triển một số ngành, lĩnh vực chủ yếu. Tình hình xã hội.
Dân số, lao động. Y tế, giáo dục. Hiện trạng sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất năm 2010- 2012. Thực trạng về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh.
Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh. Cơ cấu tổ chức. Nguồn nhân lực. Chức năng, nhiệm vụ.
Sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận. Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng.
Yếu tố về tình hình thực hiện. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Chính sách pháp luật đất đai. Chức năng, nhiệm vụ.
Tổ chức, cơ chế hoạt động. Đối tượng giải quyết. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Giải pháp về chính sách pháp luật.
Giải pháp về tổ chức. Giải pháp về nhân lực. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ. Giải pháp về cơ chế.67 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .68 TÀI LIỆU THAM KHẢO .71 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS : Bất động sản CN QLĐĐ : Cử nhân quản lí đất đai ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HSĐC : Hồ sơ địa chính QĐ : Quyết định SDĐ : Sử dụng đất THPT : Trung học phổ thông TN&MT : Tài nguyên và Môi trường UBND : Uỷ ban nhân dân VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tình hình thành lập VPĐK các cấp. Nguồn nhân lực của VPĐKQSD đất của cả nước. Hiện trạng sử dụng năm 2010 của thành phố Hà Tĩnh. Hiện trạng phân bố dân cư thành phố Hà Tĩnh.
Cơ cấu lao động làm việc trong ngành của toàn thành phố. Hiện trạng sử dụng năm 2011, 2012 của thành phố Hà Tĩnh. Trình độ, năng lực của cán bộ VP đăng ký quyền sử dụng đất. Tiến độ cấp GCN của thành phố Hà Tĩnh năm 2010 - 2012.
Số lượng hồ sơ tồn đọng tại VPĐKQSD đất thành phố Hà Tĩnh. Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính các phường, xã thành phố Hà Tĩnh. Tình hình lập hồ sơ địa chính của thành phố Hà Tĩnh. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐK.59 x DANH MỤC BIỀU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng hoạt động VPDKQSDD (MDS) .2: Tỷ lệ đồng dạng các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động VPDK trong mẫu nghiên cứu (similarity từ 80 - 100%) .3: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tình hình thực hiện VPDKQSDD (MDS) .4: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tình hình thực hiện VPDKQSDD (PCA) .5: Mức độ công khai .Vị trí của VPĐK trong hệ thống quản lý đất đai.
Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất tỉnh Hà Tĩnh. Mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất thành phố Hà Tĩnh .46 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Sơ đồ thành phố Hà Tĩnh. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa , xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”(Luật Đất đai 1993). Việc đăng ký Nhà nước về đất đai có ý nghĩa: Các quyền về đất đai được bảo đảm bởi nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính. Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân. Lợi ích đối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng; Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật; Giám sát giao dịch đất đai; Phục vụ quy hoạch; Phục vụ quản lý trật tự trị an Lợi ích đối với công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với bất động sản; Khuyến khích đầu tư cá nhân; Mở rộng khả năng vay vốn (thế chấp); Hỗ trợ các giao dịch về bất động sản; Giảm tranh chấp đất đai.