Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng trong nhận thức và yêu cầu của người tiêu dùng. Cùng với thực trạng ô nhiễm môi trường, xu hướng tiêu dùng xanh đang dần trở thành mối quan tâm lớn của xã hội, tạo điều kiện cho các dòng sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên phát triển. Nắm bắt xu thế này, Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My (thương hiệu Myy Nature – Tinh Hoa Dược Liệu Cố Đô) được thành lập vào cuối năm 2021 tại thành phố Huế, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình từ dược liệu tự nhiên.
Sau hai năm đi vào hoạt động, mặc dù hơn 90% khách hàng sử dụng sản phẩm phản hồi tích cực và hài lòng, doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều trở ngại do thời gian gia nhập thị trường chưa lâu. Độ nhận diện thương hiệu Myy Nature còn thấp, tập khách hàng chủ yếu giới hạn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, doanh thu hàng tháng chưa đạt chỉ tiêu đề ra, nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào các buổi trưng bày hàng hóa và hội chợ tại địa phương, trong khi các hoạt động tiếp thị khác chưa phát huy hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Thanh Thùy đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống Marketing-Mix cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chiến lược Marketing-Mix của doanh nghiệp.
- Phân tích các chiến lược và hoạt động Marketing-Mix của Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược và hoạt động Marketing-Mix cho Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chiến lược Marketing-Mix tại Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My, số 27C Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn năm 2022 - 2023; thời gian thực hiện nghiên cứu sơ cấp từ ngày 17/9/2023 đến hết ngày 17/12/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận Marketing-Mix, phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng và đánh giá thực trạng triển khai phối thức Marketing-Mix tại doanh nghiệp thông qua đánh giá nội bộ và khảo sát khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về Marketing của Philip Kotler (1994, 2013, 2014), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), E. Jerome McCarthy (1960) và GS.TS. Trần Minh Đạo (2009). Tác giả tiếp cận mô hình Marketing-Mix từ định nghĩa của Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2015), phát triển từ mô hình 4P truyền thống (Product, Price, Place, Promotion) của McCarthy sang mô hình kết hợp yếu tố con người (People) thành mô hình 5P nhằm phù hợp với đặc thù sản phẩm tiêu dùng xanh và cung ứng dịch vụ tư vấn của công ty Trà My. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết phân tích môi trường marketing vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian marketing, đối thủ cạnh tranh, công chúng, khách hàng) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.
Tác giả kế thừa và tham khảo các nghiên cứu trước đó tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, bao gồm đề tài của Lê Thị Tường Vi (2022) về chính sách Marketing-Mix tại Công ty TNHH HT Action, Lê Trần Tố Uyên (2021) tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI, và Phạm Thế Kiệt (2022) tại Công ty TNHH Lộc Thịnh. Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là "Sự hài lòng về hoạt động Marketing-Mix của công ty" với 5 giả thuyết từ H1 đến H5:
- H1: Chiến lược về sản phẩm ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- H2: Chiến lược giá cả ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- H3: Chiến lược phân phối ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- H4: Chiến lược xúc tiến ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- H5: Chiến lược con người ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Thang đo gồm 21 biến quan sát được mã hóa chi tiết và đo lường thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Thành phần |
Ký hiệu |
Mô tả biến quan sát |
| Sản phẩm (SP) |
SP1 |
Sản phẩm đa dạng, phong phú |
|
SP2 |
Sản phẩm phù hợp với mọi người |
|
SP3 |
Sản phẩm tốt, an toàn, hiệu quả |
|
SP4 |
Hài lòng về sản phẩm |
| Giá cả (G) |
G1 |
Giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng |
|
G2 |
Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm |
|
G3 |
Giá cả sản phẩm cạnh tranh so với đối thủ |
|
G4 |
Phương thức thanh toán đa dạng, dễ dàng |
|
G5 |
Chương trình giảm giá, chiết khấu hấp dẫn |
| Phân phối (PP) |
PP1 |
Giao hàng nhanh chóng, an toàn cho khách hàng |
|
PP2 |
Địa điểm cửa hàng thuận tiện, dễ tìm |
|
PP3 |
Luôn có hàng hóa, sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng |
| Xúc tiến (XT) |
XT1 |
Có nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi |
|
XT2 |
Hoạt động tiếp thị của nhân viên bán hàng thu hút |
|
XT3 |
Có các chương trình mini game thu hút |
| Con người (CN) |
CN1 |
Đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn tốt |
|
CN2 |
Nhân viên tư vấn nhiệt tình, cởi mở |
|
CN3 |
Nhân viên xử lý các tình huống nhanh chóng, thiện chí |
| Sự hài lòng (SHL) |
SHL1 |
Hài lòng về các hoạt động Marketing-Mix của Công ty Trà My |
|
SHL2 |
Sẽ tiếp tục sử dụng các sản phẩm của Công ty Trà My |
|
SHL3 |
Luôn sẵn lòng giới thiệu sản phẩm của Công ty Trà My đến gia đình, bạn bè |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, nhân sự, cơ cấu tổ chức, danh mục sản phẩm và bảng giá giai đoạn 2022 - 2023 do phòng kế toán và ban giám đốc Công ty Trà My cung cấp, kết hợp các tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế và điều tra khảo sát bằng bảng hỏi. Theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 21 = 105$ mẫu). Tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách hơn 300 khách hàng đã từng mua hàng của công ty, phát ra 110 phiếu khảo sát và thu về 110 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Công cụ và phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm cơ cấu mẫu điều tra.
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến có tương quan biến tổng $< 0{,}3$, chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha $> 0{,}6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện KMO nằm trong khoảng $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
- Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing-Mix
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về Marketing, vai trò và chức năng của marketing đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Tác giả đi sâu vào các thành phần của phối thức Marketing-Mix bao gồm:
- Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu dựa trên tiêu thức địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi; đánh giá quy mô, sự tăng trưởng và mức độ hấp dẫn của đoạn thị trường.
- Chiến lược sản phẩm: Các quyết định về chủng loại, nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng, tạo ưu thế dị biệt hóa và 5 cấp độ cấu trúc sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cơ bản, sản phẩm kỳ vọng, sản phẩm mở rộng, sản phẩm tiềm năng).
- Chiến lược giá: Khái niệm, mục tiêu định giá, quy trình định giá 6 bước, các phương pháp định giá (theo chi phí, nhu cầu, đối thủ cạnh tranh, lợi nhuận mục tiêu) và chính sách giá (giá linh hoạt, giá hớt váng, giá thâm nhập thị trường).
- Chiến lược phân phối: Bản chất mạng lưới phân phối, các loại hình kênh phân phối (kênh trực tiếp 0 cấp, kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và chính sách phân phối (độc quyền, chọn lọc, rộng rãi).
- Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Các công cụ quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng (PR).
- Chiến lược con người: Vai trò của nhân sự trong quy trình cung ứng dịch vụ, tư vấn khách hàng và xây dựng uy tín thương hiệu.
- Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô, đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát.
Chương 2: Đánh giá hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm Thiên nhiên Trà My
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My, thành lập ngày 05/11/2021, mã số thuế 3301704693, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Trà My (sinh năm 1981). Doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản phẩm tiêu dùng xanh với các mã ngành chính: sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa (mã 2023); sản xuất chiết xuất hương liệu tự nhiên (mã 2029); bán buôn đồ dùng gia đình (mã 4649); bán lẻ mỹ phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (mã 4772); và bán lẻ hàng hóa lưu động hoặc tại chợ (mã 4789). Cơ cấu tổ chức công ty gồm Giám đốc và 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Sale – Marketing (bộ phận Marketing, bộ phận Sale), Phòng sản xuất (bộ phận sản xuất, bộ phận đóng gói) và Phòng kế toán tài chính (bộ phận kế toán nội bộ).
Về nguồn nhân lực, số lượng lao động của công ty có sự tăng trưởng nhẹ từ 5 người năm 2022 lên 6 người năm 2023 (tăng 20% do bổ sung thêm 1 lao động nam hỗ trợ vận chuyển hàng hóa hội chợ triển lãm). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số và tăng từ 60% lên 66,67%.
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Chênh lệch (Người) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Về giới tính |
|
|
|
|
|
|
| Nam |
1 |
20,00 |
2 |
33,33 |
+1 |
+100,00 |
| Nữ |
4 |
80,00 |
4 |
66,67 |
0 |
0,00 |
| Về trình độ |
|
|
|
|
|
|
| Đại học, trên đại học |
3 |
60,00 |
4 |
66,67 |
+1 |
+33,33 |
| THPT |
2 |
40,00 |
2 |
33,33 |
0 |
0,00 |
| Tổng số lao động |
5 |
100,00 |
6 |
100,00 |
+1 |
+20,00 |
Về năng lực tài chính, quy mô vốn và tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng ở mức vừa phải trong giai đoạn 2022 - 2023:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2022 (Tr. đồng) |
Năm 2023 (Tr. đồng) |
Chênh lệch (Tr. đồng) |
Tốc độ tăng (%) |
| 1. TÀI SẢN |
680 |
750 |
+70 |
+10,29 |
| Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn |
500 |
560 |
+60 |
+12,00 |
| Tài sản cố định và đầu tư dài hạn |
180 |
190 |
+10 |
+5,56 |
| 2. NGUỒN VỐN |
680 |
750 |
+70 |
+10,29 |
| Nợ phải trả |
200 |
230 |
+30 |
+15,00 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
480 |
520 |
+40 |
+8,33 |
Phân tích thực trạng thực hiện phối thức Marketing-Mix cho thấy:
- Chính sách sản phẩm: Công ty tập trung sản xuất các dòng sản phẩm an toàn, lành tính từ dược liệu truyền thống của Huế kết hợp công nghệ hiện đại. Danh mục gồm mỹ phẩm thiên nhiên (dầu gội bồ kết thảo mộc, nước dưỡng tóc, kem dưỡng da) và chế phẩm vệ sinh gia đình (nước rửa bát, nước lau sàn đa năng, nước rửa tay, xà phòng sinh học).
- Chính sách giá: Áp dụng bảng giá bán lẻ niêm yết thống nhất trên toàn quốc, kết hợp chính sách chiết khấu theo số lượng cho khách buôn và đại lý.
- Chính sách phân phối: Phối hợp kênh trực tiếp tại cửa hàng (27C Hồ Đắc Di), bán lẻ lưu động tại các hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thiết lập kênh phân phối trực tuyến (qua Fanpage, mạng xã hội).
- Chính sách xúc tiến: Đã triển khai các chương trình khuyến mãi giảm giá, tặng quà dùng thử, tổ chức minigame tương tác trên mạng xã hội và tư vấn trực tiếp tại quầy hàng.
- Chính sách con người: Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, có hiểu biết về dược liệu, tuy nhiên kỹ năng tiếp thị chuyên nghiệp còn hạn chế do lực lượng lao động còn trẻ.
Tác giả sử dụng dữ liệu 110 phiếu khảo sát để kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính và kiểm định One-Sample T-Test đối với từng nhóm chiến lược (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người và sự hài lòng), từ đó làm rõ mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng thuộc tính tiếp thị của công ty.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm xây dựng chiến lược Marketing – Mix tại Công ty TNHH MTV Sản phẩm Thiên nhiên Trà My
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2033 đưa thương hiệu Myy Nature vào top 5 thương hiệu tiêu dùng xanh uy tín tại Việt Nam về sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình từ thảo mộc. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát chất lượng nguồn dược liệu đầu vào, cải tiến công thức chiết xuất nhằm tăng tính ổn định của sản phẩm; chuẩn hóa bao bì, nhãn mác rõ ràng về thành phần, hạn sử dụng và đạt tính thẩm mỹ cao; đa dạng hóa dung tích đóng gói để người dùng dễ tiếp cận dùng thử.
- Giải pháp về giá: Rà soát lại định mức chi phí nguyên liệu để duy trì mức giá cạnh tranh so với đối thủ cùng phân khúc; xây dựng chính sách giá linh hoạt và khung chiết khấu rõ ràng cho nhà phân phối nhằm mở rộng mạng lưới bán sỉ.
- Giải pháp về phân phối: Giảm bớt sự lệ thuộc vào các buổi trưng bày hội chợ ngắn ngày; mở rộng độ bao phủ của kênh phân phối truyền thống tại các đại lý, tiệm tạp hóa, cửa hàng mỹ phẩm chuyên doanh; chuyên nghiệp hóa khâu xử lý đơn hàng và giao vận trên kênh trực tuyến (TikTok Shop, Shopee, website).
- Giải pháp về xúc tiến: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông giáo dục nhận thức về tiêu dùng xanh; duy trì tần suất đăng bài và tương tác trên nền tảng số; tận dụng các công cụ tiếp thị liên kết (Affiliate), minigame, chương trình tri ân khách hàng thân thiết định kỳ.
- Giải pháp về con người: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ định kỳ về kiến thức chuyên sâu của từng loại dược liệu; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật bán hàng và quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng cho nhân viên bán lẻ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích định lượng và dữ liệu thứ cấp trong khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản của công ty tăng từ 680 triệu đồng năm 2022 lên 750 triệu đồng năm 2023, tương ứng mức tăng 10,29%. Trong đó, tài sản lưu động tăng 12% (từ 500 triệu lên 560 triệu đồng), tài sản cố định tăng 5,56% (từ 180 triệu lên 190 triệu đồng). Nợ phải trả tăng 15% (từ 200 triệu lên 230 triệu đồng) và vốn chủ sở hữu tăng 8,33% (từ 480 triệu lên 520 triệu đồng).
- Về nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động tăng từ 5 người năm 2022 lên 6 người năm 2023 (+20%). Trình độ chuyên môn được cải thiện với tỷ lệ đại học và trên đại học đạt 66,67% (4 người) vào năm 2023.
- Về kết quả khảo sát khách hàng: Khảo sát được thực hiện trên mẫu 110 khách hàng tại Thừa Thiên Huế. Tác giả đã hoàn thiện việc đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy bội xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ nhận diện và hiệu quả marketing, cùng kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với 5 thành phần 5P. Kết quả chỉ ra rằng sản phẩm của công ty đạt độ hài lòng cao về tính an toàn và chất lượng lành tính, nhưng các hoạt động truyền thông và hệ thống phân phối online còn nhiều hạn chế, chưa hỗ trợ đạt chỉ tiêu doanh số tháng.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp khoa học: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá Marketing-Mix mở rộng (kết hợp 4P truyền thống với biến số Con người) cho một doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành hàng tiêu dùng xanh tại thị trường địa phương. Thang đo 21 biến quan sát được kiểm định rõ ràng, phản ánh đúng đặc thù ngành hàng thảo dược tự nhiên.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My bức tranh chi tiết về các điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị, chỉ ra nguyên nhân khiến doanh thu chưa bứt phá dù sản phẩm được đánh giá tốt. Hệ thống giải pháp 5P được xây dựng bám sát năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty, đồng thời đưa ra kiến nghị thiết thực đối với các cơ quan ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ thu thập ý kiến của khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát được đối tượng khách hàng tiềm năng tại các tỉnh, thành phố lân cận hoặc trên các kênh trực tuyến liên tỉnh.
- Giới hạn về quy mô mẫu: Doanh nghiệp mới thành lập được 2 năm với tệp khách hàng quản lý khoảng hơn 300 người, nên dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 110 khách hàng trong khung thời gian thực tập 3 tháng (17/9/2023 - 17/12/2023).
- Giới hạn về dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới chỉ bao quát hai năm hoạt động ban đầu (2022 - 2023), chưa phản ánh được biến động trong chu kỳ kinh doanh dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường khu vực miền Trung và thị trường thương mại điện tử toàn quốc khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kênh phân phối.
- Tăng quy mô mẫu điều tra và khảo sát thêm các nhóm đối tượng đại lý, nhà phân phối trung gian để có góc nhìn đa chiều về hiệu quả của kênh phân phối.
- Nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố kích hoạt hành vi mua lặp lại đối với sản phẩm tiêu dùng xanh và tác động của chiến lược tiếp thị số (Digital Marketing) đến giá trị vòng đời khách hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách trình bày một nghiên cứu thực nghiệm đánh giá phối thức Marketing-Mix tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), từ khâu thiết kế thang đo Likert, tính cỡ mẫu theo Hair et al., đến quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test).
- Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về kinh doanh sản phẩm xanh, thảo mộc: Cung cấp khung biến quan sát phù hợp với đặc trưng của các sản phẩm chiết xuất thiên nhiên, phân tích sâu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Ban quản lý Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My và các doanh nghiệp tương tự: Bản báo cáo đóng vai trò như một tài liệu chẩn đoán nội bộ, chỉ ra các điểm thiếu hụt giữa chất lượng sản phẩm và năng lực tiếp cận thị trường để hoạch định lại ngân sách và cơ cấu tiếp thị.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My được thành lập khi nào và kinh doanh những nhóm ngành nghề nào?
Công ty hoạt động chính thức từ ngày 05/11/2021, mã số thuế 3301704693, có trụ sở tại 27C Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế, do bà Nguyễn Thị Trà My làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiêu dùng xanh với các nhóm ngành chính theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa (mã 2023); sản xuất chiết xuất hương liệu tự nhiên (mã 2029); bán buôn đồ dùng gia đình (mã 4649); bán lẻ mỹ phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (mã 4772); và bán lẻ lưu động hoặc tại chợ (mã 4789).
-
Mô hình nghiên cứu trong khóa luận gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Sản phẩm (SP - 4 biến quan sát), Giá cả (G - 5 biến quan sát), Phân phối (PP - 3 biến quan sát), Xúc tiến (XT - 3 biến quan sát) và Con người (CN - 3 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng về hoạt động Marketing-Mix (SHL - 3 biến quan sát). Tổng cộng mô hình có 21 biến quan sát. Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Hair và cộng sự ($5 \times 21 = 105$ mẫu) và tiến hành khảo sát thực tế trên 110 khách hàng tại Thừa Thiên Huế.
-
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2023?
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng từ 680 triệu đồng năm 2022 lên 750 triệu đồng năm 2023, tăng 70 triệu đồng (+10,29%). Trong đó, tài sản lưu động tăng từ 500 triệu lên 560 triệu đồng (+12%), tài sản cố định tăng từ 180 triệu lên 190 triệu đồng (+5,56%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng từ 200 triệu lên 230 triệu đồng (+15%) và nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 480 triệu lên 520 triệu đồng (+8,33%).
-
Cơ cấu nhân sự của công ty Trà My có đặc điểm gì nổi bật qua hai năm 2022 và 2023?
Quy mô nhân sự của công ty còn nhỏ, tăng từ 5 người năm 2022 lên 6 người năm 2023 (+20%). Về giới tính, năm 2022 có 1 nam (20%) và 4 nữ (80%); sang năm 2023 tuyển thêm 1 nam, nâng tỷ lệ lên 2 nam (33,33%) và 4 nữ (66,67%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học tăng từ 3 người (60%) lên 4 người (66,67%), trong khi số lao động trình độ THPT giữ nguyên 2 người (tỷ lệ giảm từ 40% xuống 33,33%).
-
Đâu là những hạn chế chính trong hoạt động Marketing-Mix của công ty Trà My được tác giả phát hiện?
Hoạt động tiếp thị của công ty gặp trở ngại do thị trường còn hẹp (chủ yếu tại Thừa Thiên Huế), độ nhận diện thương hiệu chưa cao, doanh số bán hàng tháng chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Nguồn thu chủ yếu dựa vào các buổi trưng bày hàng hóa tại hội chợ triển lãm địa phương, các kênh bán hàng offline khác và hệ thống phân phối online chưa thực sự hiệu quả. Đồng thời, lực lượng nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm tiếp thị chuyên sâu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Thùy đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai phối thức Marketing-Mix tại Công ty TNHH MTV Sản Phẩm Thiên Nhiên Trà My trong giai đoạn 2022 - 2023. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính, nhân sự nội bộ và điều tra định lượng 110 khách hàng trên phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và con người đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với thương hiệu Myy Nature. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng để ban giám đốc doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược tiếp thị, từng bước tháo gỡ điểm nghẽn về phân phối và truyền thông nhằm mở rộng thị phần trong ngành hàng tiêu dùng xanh.