mở đầu. Chương này nêu lên lý do chọn đề tài, các mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2, tổng quan. Chương này giới thiệu một vài đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thủy Nguyên và vài nét khái quát về PGD NHCSXH huyện Thủy Nguyên.
Chương 3, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Phần này trình bày một số khái niệm về tín dung cho người nghèo, nghèo đói, XĐGN và các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận sử dụng. Chương 4, kết qua và thảo luận. Chương này dé cập các kết quả nghiên cứu gắn với các mục tiêu nghiên cứu mà khóa luận đặt ra tại mục 1.
Chương 5, kết luận và kiến nghị. Chương này tóm gọn lại kết quả nghiên cứu ở chương 4 và đưa ra ý kiến đề xuất. G3 CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Một vài nét về NHCSXH huyện Thủy Nguyên NHCSXH Việt Nam bắt đầu hoạt động từ 01/01/2003 và có chỉ nhánh ở 64 tỉnh thành phố.
Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có PGD ở mỗi quận, huyện. PGD NHCSXH huyện Thủy Nguyên được thành lập vào tháng 11 năm 2003 theo quyết định số 369 của NHCSXH. Số lượng cán bộ của PGD huyện Thủy Nguyên là 9 người, trong đó có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 7 cán bộ trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và kế toán thủ quỹ. Hệ Thống Hoạt Động của NHCSXH Việt Nam NHCSXH Việt Nam ‘ Chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố J PGD NHCSXH quan, huyén Ỳ Điểm giao địch cấp xã, phường Nguồn: PGD NHCSXH Thủy Nguyên Hình 2.
Tố Chức Hoạt Động cia PGD NHCSXH Huyện Thúy Nguyên Giám đốc PGD NHCSXH huyện | ` Tổ trưởng tô : | : Phó giám San” Tổ trưởng tổ độc PGD pho kê toán ngân | quỹ Nhân viên tín Nhân viên kế dụng toán ngân quỹ Nguồn: PGD NHCSXH Thủy Nguyên PGD NHCSXH Thủy Nguyên hiện nay thực hiện chương trình cho vay ủy thác qua 4 tô chức chính trị xã hội là Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh và Đoàn thanh niên ở tất cả 37 xã, thị trấn của huyện. Huyện Thủy Nguyên là huyện có địa bàn rộng với 37 xã, thị trấn, trong đó có nhiều xã nghèo ven biển và miễn núi; nhưng với năng lực và nhiệt tình của các cán bộ ngân hàng, PGD huyện đã đạt được nhiều thành tích như: năm 2004 Hội Đồng Quản Trị NHCSXH công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, từ năm 2003 đến 2005 UBND thành phố tặng bằng khen là PGD có thành tích xuất sắc trong công tác XĐGN, hàng năm được công đoàn NHCSXH thành phố công nhận là tập thể công đoàn vững mạnh xuất sac. Chỉ đạo PGD NHCSXH huyện có ban đại diện Hội Đồng Quản Trị, trưởng ban đại diện do UBND huyện cử. Các thành viên của ban đại diện bao gồm: chú tịch các Hội, trưởng phòng Nông nghiệp&Phát triển nông thôn, trưởng phòng Nội vụ thương binh-xã hội, trưởng phòng tổ chức kế hoạch, Chánh văn phòng nhân dân và giám đốc PGD huyện.
Chức năng và nhiệm vụ của ban đại diện bao gồm: tổ chức hướng dẫn sản xuất; hướng dẫn khoa học kĩ thuật theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện; hỗ trợ vốn cho người nghèo và hộ gia đình chính sách; triển khai tốt công tác cho vay XDGN, quản lý an toàn vốn. Tổng quan về huyện thủy Nguyên 2. Tự nhiên a) Vị trí địa lý Huyện Thuy Nguyên nằm ở phía bắc thành phố Hải Phòng; giáp với các huyện Đông Triều, Yên Hưng của tỉnh Quảng Ninh. Diện tích tự nhiên 242 km, chiếm 15,6% điện tích thành phố.
Thủy Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi, là cầu nối giữa thành phố Hải Phòng với vùng công nghiệp than Quảng Ninh. Trung tâm huyện chỉ cách thành phố 8,5 km nên việc đi lại giao lưu giữa huyện với nội thành rất thuận tiện. Tu Thủy Nguyên có thể đi các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh phía Nam ra Quảng Ninh di Trung Quốc và các nước trong khu vực tương đối dễ dàng, đó là lợi thé quan trọng dé phát triển. Thủy Nguyên còn có vị thế thuận lợi của huyện ngoại thành có điều kiện thu hút công nghiệp.
Hiện nay ở Thủy Nguyên có khu công nghiệp tập trung với rất nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất các loại sản phẩm có ý nghĩa cả nước như xi măng, đất đèn, đóng mới sửa chữa tàu biển (nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy đóng tàu Nam Triệu. b) Địa hình, khí hậu và thủy văn - Địa hình: Thủy Nguyên là một huyện đồng bằng ven biển, nhưng ở vào vị trí chuyển tiếp của 2 vùng địa lý tự nhiên lớn, đó là châu thổ sông Hồng và vùng đôi núi Đông Bắc, nên có một số xã có núi đá và đồi núi thấp xen kẽ với thung lũng, đồng bằng tạo nên địa hình không bằng phẳng lồi lõm, cao thấp, khác han địa hình của nhiều huyện đồng bằng ven biển khác ở châu thổ sông Hồng. - Khí hậu: khí hậu Thủy Nguyên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp đồng bằng ven biến với đồi núi Đông Bắc. Đặc điểm chung là mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, thường xuất hiện bão và chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.
Mùa đông có gió mùa đông bắc, khô, lạnh, mưa phùn. Nhiệt độ trung bình từ 23-34°C. Lượng mưa bình quân năm từ 1500-1550mm và từ tháng 6 đến tháng 9 lượng mưa trung bình một ngày là 70-80mm, còn các tháng khô lạnh vào mùa đông chỉ có 10mm/ngày. - Thủy văn: nhìn chung các sông chảy qua Thủy Nguyên đều là hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng.
Các sông chảy qua Thủy Nguyên là: sông Cấm (đoạn cuối sông Kinh Thay) dai 27km, sông Hàn có chiều đài qua huyện 8km, sông Giá và cuối cùng là sông Bạch Đằng. Đặc điểm của hệ thống sông chảy qua Thủy Nguyên là cuối nguồn nên lượng phù sa ít; khả năng bồi tụ vùng ven biển, cửa sông chậm. Nhiều vùng ven biển của huyện bị nhiễm mặn (độ mặn đạt 4°/,,). Đây là đặc điểm cần chú ý khi chọn cơ cầu cây trồng vùng ven biển cửa sông của huyện.
c) Tài nguyên : - Tài nguyên đất: huyện Thủy Nguyên có tổng số 24.272 ha đất tự nhiên (khoảng 242 km), trong đó có 13.820 ha đất nông nghiệp (chiếm khoảng 57,35% đất tự nhiên), phân bố thành các tiểu vùng như bảng 2. Phân Bố Đất Dai Theo Các Tiểu Vùng Don vi tính: ha Khoản mục Diện tích tự nhiên Tỉ lệ % Dat nông nghiệp Tỉ lệ % Tiêu vùng I 6.086 46,2 Tiểu vùng II 4.791 62,2 Tiểu vùng II 7.921 67,6 Tiểu vùng IV 5.022 51,6 Nguôn: UBND huyện Thủy Nguyên + Trong 13.820 ha đất nông nghiệp mới sử dụng 13.225 ha còn 595 ha chưa sử dụng, hệ số sử dụng đất trồng mới đạt khoảng 1,8 lần. Diện tích vườn 1.561 ha nhưng hiện đang còn trồng nhiều cây kém giá trị kinh tế, nếu được cải tạo theo hướng hàng hóa thì tiềm năng lớn này sẽ được phát huy dé phát triển kinh tế. + Diện tích gò đồi, núi đất còn khoảng 1.535 ha, chiếm 6,3% đất tự nhiên, nhưng mới trồng cây lấy gỗ, cây ăn quả 615 ha, còn 920 ha chưa sử dụng cũng là một tiềm năng.
+ Vùng núi đá vôi có các thung lũng bằng giàu canxi rất thích hợp với cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và chăn thả bò, đê. Hiện nay nhân dân đã tận dụng điện tích này để sản xuất nông nghiệp đạt kết quả nhưng còn thấp. + Đất xây dựng cơ bản phát triển công nghiệp và đô thị mới còn khá. 7 + Ngoài các loại đất trên, còn có thể tận dụng đất lưu không đường giao thông, kênh mương, sông, công trình thủy lợi, để phát triển cây xanh tạo bóng mát và lấy gỗ, GUL is - Tài nguyên nước: nguồn nước mặt chủ yếu dựa vào các sông Kinh Thay, sông Hàn, sông Giá, sông Đá Bạch.
và các ao, hồ, đầm, ruộng tring. - Tài nguyên biển: Thủy Nguyên là huyện có nguồn lợi về biển đạt loại khá, có ngư trường đánh bắt cá rộng rãi mỗi năm có thể đạt khoảng 3000-4000 tấn cá tôm. Khả năng nuôi trồng thủy hải sản cũng lớn, có tiềm năng vận tải biển đi các nơi trong và ngoài nước. Đất bãi bồi ven biển, cửa sông để trồng cây lấy gỗ, nuôi ong lấy mật tạo cảnh quan phát triển du lịch.
- Tài nguyên khoáng sản: khoáng sản kim loại có ít, khoáng sản phi kim có ý nghĩa công nghiệp là đá vôi sản xuất xi măng, đá làm vật liệu xây dựng thì có trữ lượng lớn. - Tài nguyên du lịch và nhân văn: Thủy Nguyên có tiềm năng du lịch vào loại khá so với nhiều huyện đồng bằng nhưng chưa được khai thác để phát triển kinh tế. Trước hết phải kể đến cảnh quan du lịch hồ sông Giá có phong cảnh sơn thủy đẹp, hồ dua vào núi đá hướng ra biển, mặt nước hồ phẳng lặng trong xanh. Sau đó dãy núi đá vôi với nhiều hình thù kì dị trên sông Bạch Đăng.
Ngoài ra, Thủy Nguyên còn có nhiều chùa, đền thờ, miếu đình, di tích lịch sử. với những kiểu kiến trúc độc đáo. Kinh tế Năm 2006, tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế là 1.534,5 tỷ đồng, tăng 16,5%. Trong đó: - Ngành nông nghiệp — thủy sản tăng 7,3%.
- Ngành công nghiệp — xây dựng tăng 22,7%. - Ngành địch vụ tăng 22,1%. Tỷ trọng giá trị các ngành là: nông nghiệp-thủy sản 35,7%; công nghiệp-xây dung 38%; dịch vụ 26,3%. Tỷ Trọng Giá Trị Các Ngành Kinh Tế Huyện Năm 2006.
m Nông nghiệp - thủy sản Công nghiệp nDịch w Nguồn: UBND huyện Thủy Nguyên Huyện Thủy Nguyên có nhiều điều kiện phát triển các khu công nghiệp tập trung nên giá trị công nghiệp — xây dựng chiếm 38%, nông nghiệp — thủy sản chiếm tỷ trọng tương đương là 35,7%. Tuy ngành công nghiệp- xây dựng có tỷ lệ khá và có nhiều hộ gia đình giàu lên, nhưng huyện Thủy Nguyên còn nhiều hộ nghèo và rất nghèo. a) Sản xuất nông nghiệp-thủy sản - Trồng trọt: giá trị đạt được là 219,4 tỷ đồng: diện tích gieo cây lúa cả năm là 15.774,3 ha; điện tích rau các loại là 1. - Chăn nuôi: giá trị đạt được là 163 tỷ đồng; trong đó tổng đàn heo 131.000 con, đàn trâu bò 5.310 con, tống đàn gia cầm 650.
- Thủy sản: diện tích nuôi trồng 2.126 ha, sản lượng 6.500 tân Sản lượng khai thác đán bắt đạt 13. Hoàn thành dự án nuôi trồng thuỷ sản (30ha) ở xã Lại Xuân. - Thủy lợi, phòng chống bão lụt: hoàn thành kế hoạch đắp đê tại 6 xã, hoàn thành 19km kiên cố hóa kênh mương tại 14 xã.