Giới thiệu dự án

Hoạt động cho thuê tài chính (CTTC - Financial Leasing) đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn thiết yếu cho nền kinh tế, đặc biệt đối với phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) - đối tượng thường xuyên gặp rào cản về tài sản bảo đảm khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng truyền thống. Theo báo cáo thường niên của White Clarke Group, tổng doanh số cho thuê tài chính toàn cầu đạt hơn 1.000 tỷ USD/năm; tại Hoa Kỳ, 80% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 500 sử dụng hình thức thuê thiết bị, trong khi tại Nhật Bản con số này vượt 96% với quy mô xấp xỉ 50 tỷ USD. Ngược lại, thị trường CTTC tại Việt Nam năm 2017 chỉ đạt dư nợ khoảng 383 triệu USD (tương đương 8.600 tỷ VNĐ), chỉ chiếm 0,16% tổng dư nợ cấp tín dụng của toàn hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) và bằng 12,77% quy mô thị trường Thái Lan (3 tỷ USD).

[Doanh nghiệp SME] --(Nhu cầu vốn mua thiết bị)--> [Thiếu tài sản bảo đảm] --> [Rào cản tiếp cận NHTM]

Problem Statement: Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực hiện đại hóa máy móc dây chuyền sản xuất nhưng thiếu hụt nguồn vốn tự có, khó tiếp cận nguồn vốn vay trung - dài hạn từ các Ngân hàng Thương mại (NHTM) do vướng trần tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV). Trong bối cảnh đó, Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACB Leasing - ACBL) ghi nhận sự suy giảm dư nợ từ 973 tỷ VNĐ (2013) xuống 850 tỷ VNĐ (2017), biên lợi nhuận thu hẹp (ROE giảm từ 19,06% xuống 4,02%) và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các công ty tài chính có vốn Nhà nước hoặc liên doanh quốc tế.

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất pháp lý và quy trình kỹ thuật của nghiệp vụ cho thuê tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 17/IFRS 16) và hệ thống pháp luật Việt Nam.
  2. Phân tích định lượng thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, chỉ số sinh lời và quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Leasing giai đoạn 2013 - 2017.
  3. Đề xuất mô hình giải pháp kỹ thuật, cấu trúc danh mục tài sản và kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp trị nhằm nâng cao năng lực tài trợ của ACBL.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Phân tích dữ liệu vận hành nội bộ của ACBL trong chu kỳ 2013 - 2017, đối chuẩn với 03 đối thủ trực tiếp trên thị trường Việt Nam (VCB Leasing, VietinBank Leasing, Sacombank Leasing) dưới khuôn khổ điều chỉnh của Luật các TCTD 2010, Nghị định 39/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-NHNN.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường cấp tín dụng tài trợ tài sản cố định hiện nay được phân bổ qua 03 giải pháp chính:

Tiêu chí so sánh Vay trung - dài hạn NHTM Cho thuê hoạt động (Operating Lease) Cho thuê tài chính (ACB Leasing)
Quyền sở hữu tài sản Bên vay sở hữu Bên cho thuê sở hữu suốt kỳ hạn Bên cho thuê sở hữu, chuyển giao khi hết hạn
Tài sản bảo đảm Bắt buộc (bất động sản, tiền gửi) Không yêu cầu Chính tài sản thuê (không cần TSĐB khác)
Tỷ lệ tài trợ 60% - 70% giá trị định giá Không áp dụng tài trợ vốn Lên tới 100% chi phí mua sắm
Trách nhiệm bảo trì Bên vay Bên cho thuê Bên thuê chịu toàn bộ chi phí
Khấu hao tài sản Bên vay trích khấu hao Bên cho thuê trích khấu hao Bên thuê trích khấu hao tài sản

Đối chuẩn cạnh tranh ngành (Benchmark 2017):

  • Vietcombank Leasing (VCBL): Chiếm >30% thị phần toàn quốc, tăng trưởng dư nợ 21,5%, nợ xấu 1,07%, vốn điều lệ 500 tỷ VNĐ.
  • VietinBank Leasing: Vốn điều lệ 1.000 tỷ VNĐ (lớn nhất hệ thống), nợ xấu 1,24%, ROE 7,98%, ROA 3,97%.
  • Sacombank Leasing (SBL): Dư nợ 1.591 tỷ VNĐ (gấp 1,87 lần ACBL), ROE đạt 14,05%, nợ xấu 1,18%.
  • ACB Leasing (ACBL): Vốn điều lệ 300 tỷ VNĐ, dư nợ 850 tỷ VNĐ, thị phần 9,88%, ROE 4,02%, nợ xấu 2,04% (nợ nhóm 2 chiếm 2,61%).
            [Ma trận định vị năng lực cạnh tranh 2017]
       ROE (%)
              200        400        600        800      1000 (Tỷ VNĐ)

Ma trận ưu tiên giải pháp hệ thống theo MoSCoW:

  • Must-have: Tái cơ cấu danh mục tài sản sang động sản có tính thanh khoản cao (ô tô, xe tải thương mại); chuẩn hóa quy trình thẩm định 3 bên.
  • Should-have: Thiết lập hệ thống kiểm định giá độc lập; tích hợp giám sát định vị GPS trên tài sản thuê.
  • Could-have: Phát triển kênh tài trợ chuỗi liên kết với nhà phân phối thiết bị y tế và công nghiệp.
  • Won't-have: Tài trợ các tài sản có tỷ lệ hao mòn vô hình quá nhanh hoặc khó thu hồi (tàu biển chuyên dụng, dàn khoan).

Thiết kế hệ thống quy trình tín dụng CTTC

Hệ thống thẩm định và vận hành giao dịch CTTC ba bên được thiết kế theo luồng kiến trúc nghiệp vụ khép kín:

sequenceDiagram
    autonumber
    actor KhachHang as Bên Thuê (Khách Hàng)
    participant ACBL as ACB Leasing (Bên Cho Thuê)
    actor NhaCungCap as Nhà Cung Cấp Thiết Bị

    KhachHang->>ACBL: Nộp hồ sơ xin thuê + Phương án kinh doanh
    ACBL->>ACBL: Thẩm định tín dụng, pháp lý & Định giá tài sản
    ACBL->>KhachHang: Phê duyệt cấp hạn mức CTTC
    ACBL->>NhaCungCap: Ký Hợp đồng mua bán tài sản
    KhachHang->>ACBL: Ký Hợp đồng CTTC & Chuyển ký quỹ (nếu có)
    ACBL->>NhaCungCap: Thanh toán tiền mua tài sản (Giải ngân)
    NhaCungCap->>KhachHang: Bàn giao tài sản + Ký biên bản nghiệm thu
    KhachHang->>ACBL: Thanh toán tiền thuê định kỳ (Gốc + Lãi)
    ACBL->>KhachHang: Chuyển quyền sở hữu tài sản khi tất toán HĐ

Mô hình cơ sở dữ liệu quản lý hợp đồng và tài sản thuê (Database Schema):

-- Thiết kế lược đồ quản trị hợp đồng và dòng tiền thuê tài chính
CREATE TABLE LeasedAsset (
    asset_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    serial_number VARCHAR(100) UNIQUE NOT NULL,
    asset_type VARCHAR(50) CHECK (asset_type IN ('AUTOMOBILE', 'MACHINERY', 'MEDICAL_DEVICE', 'PRODUCTION_LINE')),
    original_value DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    residual_value DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    depreciation_years INT NOT NULL,
    supplier_id VARCHAR(36) NOT NULL,
    current_status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

CREATE TABLE LeaseContract (
    contract_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    customer_id VARCHAR(36) NOT NULL,
    asset_id VARCHAR(36) REFERENCES LeasedAsset(asset_id),
    lease_term_months INT NOT NULL CHECK (lease_term_months >= 12),
    interest_rate_annual DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    disbursement_date DATE NOT NULL,
    balloon_payment DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
    risk_classification INT DEFAULT 1 CHECK (risk_classification BETWEEN 1 AND 5)
);

CREATE TABLE AmortizationSchedule (
    schedule_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    contract_id VARCHAR(36) REFERENCES LeaseContract(contract_id),
    period_no INT NOT NULL,
    due_date DATE NOT NULL,
    beginning_balance DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    principal_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    interest_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    total_payment DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ending_balance DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    payment_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING'
);

Phương pháp nghiên cứu và quản trị rủi ro

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán của ACBL, số liệu thống kê của Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam (VILEA) và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Ma trận rủi ro và giải pháp xử lý (Risk Mitigation Matrix):

  1. Rủi ro tín dụng (Khách hàng mất khả năng thanh toán): Kiểm soát qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, duy trì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro theo phân loại nợ 5 nhóm (Nợ nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
  2. Rủi ro tài sản (Thất thoát, giảm giá trị nhanh, khó thu hồi): Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản trực tiếp đứng tên chủ sở hữu là ACB Leasing; bắt buộc mua bảo hiểm vật chất toàn bộ vòng đời hợp đồng với bên thụ hưởng thứ nhất là ACBL.
  3. Rủi ro thanh khoản và chênh lệch kỳ hạn: Giới hạn tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn dưới mức trần quy định của NHNN.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và giải thuật tài chính

Trong nghiệp vụ CTTC, việc xác định tính hợp lệ của hợp đồng theo chuẩn mực quốc tế và tính toán lịch trả nợ đều (Annuity Stream) dựa trên nguyên giá và suất chiết khấu được lập trình hóa như sau:

import numpy as np
import numpy_financial as npf

class FinancialLeaseEngine:
    """
    Module tính toán dòng tiền và kiểm định chuẩn mực Cho thuê tài chính.
    Áp dụng theo IAS 17 / IFRS 16 và quy định NHNN Việt Nam.
    """
    def __init__(self, asset_cost: float, lease_term_months: int, annual_interest_rate: float, residual_value: float = 0.0):
        self.asset_cost = asset_cost
        self.term = lease_term_months
        self.monthly_rate = (annual_interest_rate / 100.0) / 12.0
        self.residual_value = residual_value

    def validate_lease_criteria(self, economic_life_months: int) -> dict:
        """Kiểm định 02 tiêu chí cơ bản: Thời hạn thuê >= 60% đời sống kinh tế và PV tiền thuê >= 90% giá trị tài sản"""
        monthly_pmt = self.calculate_monthly_payment()
        cash_flows = [monthly_pmt] * self.term
        present_value = npf.npv(self.monthly_rate, [0] + cash_flows) + (self.residual_value / ((1 + self.monthly_rate) ** self.term))
        
        term_ratio = self.term / economic_life_months
        pv_ratio = present_value / self.asset_cost
        
        is_finance_lease = (term_ratio >= 0.60) or (pv_ratio >= 0.90)
        return {
            "Present_Value": round(present_value, 2),
            "PV_to_Asset_Ratio": round(pv_ratio * 100, 2),
            "Term_Ratio": round(term_ratio * 100, 2),
            "Is_Finance_Lease": is_finance_lease
        }

    def calculate_monthly_payment(self) -> float:
        """Tính toán nghĩa vụ trả nợ định kỳ (Gốc + Lãi) theo công thức PMT"""
        pmt = npf.pmt(
            rate=self.monthly_rate,
            nper=self.term,
            pv=-self.asset_cost,
            fv=self.residual_value,
            when=0
        )
        return round(float(pmt), 2)

# Thực thi kiểm thử hợp đồng cấp vốn máy móc trị giá 1 tỷ VNĐ trong 36 tháng, lãi suất 10.5%/năm
engine = FinancialLeaseEngine(asset_cost=1_000_000_000, lease_term_months=36, annual_interest_rate=10.5)
criteria = engine.validate_lease_criteria(economic_life_months=48)
print(f"Khoản thanh toán hàng tháng: {engine.calculate_monthly_payment():,.2f} VNĐ")
print(f"Kết quả kiểm định hợp đồng CTTC: {criteria}")

Đánh giá và kiểm định danh mục tài trợ ACBL (2013 - 2017)

Toàn bộ dữ liệu vận hành tài chính giai đoạn 2013 - 2017 của ACBL được phân tích đa chiều:

Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính chủ chốt của ACB Leasing:

Chỉ tiêu tài chính 2013 2014 2015 2016 2017
Vốn điều lệ (tỷ VNĐ) 200,00 200,00 300,00 300,00 300,00
Tổng nguồn vốn (tỷ VNĐ) 999,00 986,00 975,00 963,00 901,00
Dư nợ CTTC (tỷ VNĐ) 973,00 947,58 894,35 906,00 850,00
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 122,67 101,07 101,98 88,49 88,79
Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ VNĐ) 8,14 42,86 6,62 9,60 13,03
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 53,74 8,46 30,44 20,72 13,05
Tỷ lệ sinh lời ROE (%) 19,06% 3,48% 8,27% 6,08% 4,02%
Tỷ lệ sinh lời ROA (%) 5,38% 0,86% 3,12% 2,15% 1,45%
Tỷ lệ nợ xấu NPL (%) 0,04% 4,68% 3,38% 2,81% 2,04%
Nợ nhóm 5 / Tổng dư nợ (%) 0,04% 0,19% 0,02% 0,24% 0,65%

Kết quả đạt được

  1. Gia tăng thị phần tương đối: Thị phần của ACBL tăng liên tục từ 6,62% (2013) lên 9,88% (2017), giữ vị trí top 4 công ty hoạt động lành mạnh không phát sinh lỗ lũy kế trong bối cảnh các đối thủ như ALC I, ALC II và Vinashin Leasing rơi vào khủng hoảng kỹ thuật.
  2. Tối ưu hóa cơ cấu danh mục tài sản: Tỷ trọng tài sản ô tô tăng trưởng đột phá từ 5,46% (53,17 tỷ VNĐ năm 2013) lên 38,10% (323,85 tỷ VNĐ năm 2017), bắt kịp tốc độ tăng trưởng của thị trường vận tải thương mại. Ngược lại, loại bỏ hoàn toàn dư nợ tàu thuyền (từ 0,26% về 0%), giảm thiểu rủi ro biến động giá trị tài sản khấu hao lớn.
  3. Mở rộng cơ sở khách hàng SME: Số lượng khách hàng hoạt động tăng từ 105 lên 263 doanh nghiệp (+150,48%), trong đó nhóm công ty TNHH và Công ty Cổ phần chiếm trên 90% cơ cấu danh mục tài trợ.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch danh mục dựa trên thanh khoản tài sản: Thay vì tập trung vào dây chuyền sản xuất phức tạp khó thanh lý (giảm từ 28,70% xuống 16,94%), ACBL tiên phong tái định hướng dòng vốn vào các phương tiện vận tải có thị trường thứ cấp phát triển mạnh, giúp nâng cao khả năng thu hồi vốn khi phát sinh tranh chấp.
  2. Ứng dụng cấu trúc tài trợ kép (Cross-selling): Khai thác mạng lưới khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng mẹ ACB, kết hợp cung cấp dịch vụ quản lý tài khoản, thấu chi vốn lưu động song song với hợp đồng thuê tài chính máy móc dài hạn.
  3. Kiểm soát rủi ro nợ xấu chủ động: Sau đỉnh nợ xấu 4,68% năm 2014 do ảnh hưởng chu kỳ suy thoái kinh tế, ACBL đã kéo giảm tỷ lệ nợ xấu về mức 2,04% vào năm 2017 nhờ tái cấu trúc hợp đồng và tăng tốc thanh lý tài sản thu hồi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống thực tế điển hình

Case study 1: Tài trợ đội xe vận tải cho Doanh nghiệp Logistics (Công ty TNHH)

  • Nhu cầu: Doanh nghiệp trúng thầu dự án phân phối hàng tiêu dùng, cần bổ sung ngay 10 xe tải chuyên dụng trị giá 12 tỷ VNĐ nhưng hạn mức tín dụng thế chấp tại NHTM đã cạn.
  • Giải pháp ACBL: Cấp hợp đồng CTTC 3 bên, tài trợ 90% giá trị hợp đồng (10,8 tỷ VNĐ), thời hạn 48 tháng, lãi suất 10%/năm. Tài sản đăng ký sở hữu bởi ACBL.
  • Kết quả: Doanh nghiệp đưa xe vào khai thác ngay trong tháng, tạo dòng tiền trả nợ định kỳ từ hợp đồng dịch vụ mà không cần bổ sung bất động sản bảo đảm.

Case study 2: Mua và cho thuê lại (Sale and Leaseback) Dây chuyền chế biến gỗ

  • Nhu cầu: Doanh nghiệp cần 5 tỷ VNĐ vốn lưu động đột xuất để nhập nguyên liệu mùa vụ nhưng máy móc hiện hữu đang không được định giá cao để thế chấp.
  • Giải pháp ACBL: ACBL thẩm định lại dây chuyền máy móc hiện có, mua lại với giá 5 tỷ VNĐ và ký hợp đồng cho doanh nghiệp thuê lại chính dây chuyền đó trong 36 tháng.
  • Kết quả: Doanh nghiệp nhận ngay 5 tỷ VNĐ tiền mặt để mở rộng sản xuất mà hoạt động gia công không bị gián đoạn.

Lộ trình triển khai nâng cao hiệu quả hoạt động

Giai đoạn 1: Số hóa và Tối ưu (Quý 1 - Quý 2)

Giai đoạn 2: Đa dạng hóa nguồn vốn (Quý 3 - Quý 4)

Giai đoạn 3: Mở rộng địa bàn (Năm tiếp theo)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản vận hành:

  1. Quy mô vốn tự có còn khiêm tốn: Vốn điều lệ 300 tỷ VNĐ giới hạn mức cấp tín dụng tối đa cho 1 khách hàng ở mức 75 tỷ VNĐ (25% vốn tự có theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN), gây khó khăn khi tài trợ các dự án dây chuyền công nghiệp lớn.
  2. Phụ thuộc nguồn vốn vay ngân hàng mẹ: Vốn vay từ TCTD chiếm 442 tỷ / 901 tỷ VNĐ tổng nguồn vốn (49,05%), khiến chi phí lãi vay chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động lãi suất liên ngân hàng, biên lãi ròng NIM bị thu hẹp.
  3. Tỷ lệ nợ nhóm 5 gia tăng: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tăng từ 0,02% (2015) lên 0,65% (2017), phản ánh công tác xử lý tài sản thu hồi qua tòa án còn bị kéo dài thời gian.

Hướng phát triển đề xuất:

  • Nghiên cứu phát hành trái phiếu doanh nghiệp và chứng khoán hóa các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê (Asset-Backed Securities - ABS) theo Thông tư 20/2017/TT-NHNN.
  • Xây dựng hệ sinh thái liên kết trực tiếp API với các nhà sản xuất máy móc y tế quốc tế để tài trợ độc quyền tại thị trường Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận tài liệu phân tích thực chứng toàn diện về mô hình kinh doanh của công ty tài chính phi ngân hàng, nắm vững phương pháp định lượng rủi ro tín dụng.
  • Chuyên viên tín dụng & Thẩm định rủi ro: Khung công cụ tính toán PMT, xác thực chuẩn mực IAS 17/IFRS 16 và quy trình xử lý tranh chấp tài sản cho thuê.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Hiểu rõ cơ chế huy động vốn không cần tài sản bảo đảm bổ sung, tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động và dòng tiền thuế.
  • Cơ quan quản lý (NHNN & Hiệp hội VILEA): Cơ sở thực tiễn để kiến nghị sửa đổi Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT về cơ chế thu hồi, đăng ký quyền sở hữu động sản cho thuê tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được duyệt thuê tài chính tại ACBL?

Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu 1-2 năm, phương án kinh doanh khả thi, dòng tiền chứng minh được khả năng trả nợ định kỳ và tài sản thuê thuộc danh mục máy móc/phương tiện có tính thanh khoản cao, nguồn gốc hợp pháp.

2. Sự khác biệt căn bản giữa mua trả góp và cho thuê tài chính là gì?

Trong mua trả góp, quyền sở hữu chuyển giao cho người mua ngay tại thời điểm nhận hàng (kèm đăng ký thế chấp). Trong cho thuê tài chính, công ty CTTC đứng tên chủ sở hữu trong suốt thời hạn thuê, chỉ chuyển quyền sở hữu sau khi bên thuê hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và thực hiện quyền chọn mua.

3. ACB Leasing xử lý thế nào khi bên thuê chậm trả tiền hoặc vi phạm hợp đồng?

ACBL có quyền chấm dứt hợp đồng trước hạn, yêu cầu thanh toán toàn bộ dư nợ còn lại hoặc kích hoạt điều khoản thu hồi trực tiếp tài sản cho thuê để bán/cho thuê lại mà không cần sự đồng thuận của bên thuê theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP.

4. Chi phí thuê tài chính có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Bên thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính vào chi phí hợp lý và phần chi phí lãi thuê tài chính được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Hạn mức cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng thuê tài chính là bao nhiêu?

Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-NHNN, tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm CTTC) đối với một khách hàng đơn lẻ không được vượt quá 25% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính; đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hoạt động cho thuê tài chính tại ACB Leasing giai đoạn 2013 - 2017, chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu danh mục tài sản sang phương tiện vận tải (chiếm 38,10%), gia tăng thị phần lên 9,88% và phục vụ hơn 263 khách hàng doanh nghiệp. Mặc dù còn chịu áp lực về quy mô vốn điều lệ và chi phí huy động, ACB Leasing vẫn khẳng định vị thế là một trong bốn định chế CTTC vận hành hiệu quả nhất toàn ngành. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ thẩm định, mở rộng kênh dẫn vốn và hoàn thiện hành lang pháp lý sẽ là chìa khóa mở khóa tiềm năng to lớn của thị trường cho thuê tài chính Việt Nam trong kỷ nguyên số.