Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Nguyễn Mai Anh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung vào việc khảo sát và đánh giá công tác xử lý môi trường tại một cơ sở công nghiệp cơ khí – xi mạ cụ thể.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp, nhà máy và xí nghiệp. Đi kèm với sự tăng trưởng kinh tế là áp lực lớn đối với môi trường do chất thải công nghiệp phát sinh chưa được xử lý triệt để trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Trong các ngành sản xuất, công nghiệp cơ khí và gia công bề mặt kim loại là lĩnh vực phát sinh nguồn thải có độ nguy hại cao.

Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang được xây dựng từ năm 2008 tại Lô D8+D9+D10+D11, Khu công nghiệp (KCN) Phúc Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình trên tổng diện tích $66.911\text{ m}^2$. Nhà máy chuyên sản xuất, chế tạo và gia công các sản phẩm từ hợp kim sắt, nhôm, đồng, kẽm với quy mô công suất $6.500\text{ tấn/năm}$ ($80%$ phục vụ xuất khẩu, $20%$ tiêu thụ nội địa). Khi vận hành tối đa công suất, nhu cầu sử dụng nước của nhà máy ước tính lên tới $250.000\text{ m}^3\text{/năm}$ cho các dây chuyền sản xuất (chủ yếu là công đoạn mạ) và $15.000\text{ m}^3\text{/năm}$ phục vụ sinh hoạt. Nước thải từ dây chuyền xi mạ đặc trưng bởi chỉ số pH thấp, chứa hàm lượng lớn hóa chất và kim loại nặng (kẽm, đồng, sắt, niken, crom, xyanua...), có khả năng gây độc hại nghiêm trọng đối với hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe cộng đồng nếu không được xử lý đạt chuẩn. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả xử lý nước của Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang” mang tính cấp thiết thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của đề tài là đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang, tìm hiểu hệ thống công nghệ xử lý nước thải hiện hữu, đồng thời đề xuất các kiến nghị thích hợp cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

Để đạt được mục đích trên, các nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Nghiên cứu sơ lược về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang.
  2. Xác định nhu cầu sử dụng nước cho từng hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong công ty.
  3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của công ty (trước và sau hệ thống xử lý).
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nước thải cho công ty.

Yêu cầu thực hiện đề tài gồm: số liệu thu thập phải trung thực, khách quan; kết quả phân tích đảm bảo độ chính xác kỹ thuật; các giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước thải và quy trình xử lý nước thải của Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang.
  • Phạm vi không gian: Khu vực nhà máy và trạm xử lý nước thải của Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang tại Khu công nghiệp Phúc Khánh, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian lấy mẫu khảo sát: Các đợt lấy mẫu hiện trường được tác giả ghi nhận vào các buổi sáng ngày 20/03/2010 và ngày 05/04/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về môi trường (dẫn theo S.Kalesnik, 1970; I.Gheraximov, 1972; Luật Bảo vệ môi trường 2005), ô nhiễm môi trường nước (theo Hoàng Văn Hùng, 2008; Lê Văn Khoa, 2005) và các nhóm thông số chất lượng nước theo Escap (1994), bao gồm: thông số vật lý (nhiệt độ, pH, màu sắc), thông số hóa học (BOD, COD, $NO_3^-$, kim loại nặng Fe, Mn, Cd, As...) và thông số vi sinh vật (Coliform).

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng để đối chiếu bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 (Điều 81, Điều 82, Điều 117, Điều 174).
  • Luật Tài nguyên nước ngày 20/05/1998 và các Nghị định hướng dẫn: Nghị định 179/1999/NĐ-CP, Nghị định 91/2001/NĐ-CP, Nghị định 149/2004/NĐ-CP (cấp phép khai thác, xả thải), Nghị định 34/2005/NĐ-CP, Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Quyết định 81/2006/QĐ-TTg.
  • TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải (sử dụng các giá trị giới hạn cột A, B, C để đánh giá chất lượng nước thải).
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
  • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
Thông số đánh giá chính Đơn vị TCVN 5945:2005 (Cột A) TCVN 5945:2005 (Cột B) TCVN 5945:2005 (Cột C)
pH - 6 đến 9 5,5 đến 9 5 đến 9
$\text{BOD}_5$ mg/L 30 50 100
$\text{COD}$ mg/L 50 80 400
Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 50 100 200
Asen (As) mg/L 0,05 0,1 0,5
Thủy ngân (Hg) mg/L 0,005 0,01 0,01
Chì (Pb) mg/L 0,1 0,5 1
Cadimi (Cd) mg/L 0,005 0,01 0,5
Crom VI ($\text{Cr}^{6+}$) mg/L 0,05 0,1 0,5
Crom III ($\text{Cr}^{3+}$) mg/L 0,2 1 2
Đồng (Cu) mg/L 2 2 5
Kẽm (Zn) mg/L 3 3 5
Mangan (Mn) mg/L 0,5 1 5
Sắt (Fe) mg/L 1 5 10
Xyanua ($\text{CN}^-$) mg/L 0,07 0,1 0,2
Phenol mg/L 0,1 0,5 1
Dầu mỡ khoáng mg/L 5 5 10
Sunfua mg/L 0,2 0,5 1
Amoni (tính theo N) mg/L 5 10 15
Coliform MPN/100mL 3000 5000 -

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích mẫu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí hậu, thủy văn, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình; số liệu quản lý môi trường từ Trung tâm Quan trắc phân tích Tài nguyên và Môi trường Thái Bình, Trung tâm Dịch vụ KCN Thái Bình và Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Bình.
  2. Phương pháp lấy và bảo quản mẫu:
    • Dụng cụ: Bình polietylen sạch, ống lấy mẫu Ruttner hình trụ bằng nhựa (dung tích 1–3 lít có hệ thống nắp đóng mở bằng dây kéo).
    • Vị trí và độ sâu lấy mẫu: Lấy mẫu tại tâm điểm nguồn thải ở độ sâu $0,25\text{ m}$ dưới mặt nước; vị trí lấy mẫu tại bể điều hòa (nước thải trước xử lý) và tại ống dẫn xả thải sau xử lý.
    • Kỹ thuật bảo quản: Mẫu được lưu giữ ở nhiệt độ $4^\circ\text{C}$ (hoặc từ $2\text{--}5^\circ\text{C}$ đối với TSS, $\text{BOD}_5$). Đối với chỉ tiêu COD, mẫu được axit hóa về $\text{pH} < 2$ bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$; mẫu phân tích $\text{SO}_4^{2-}$ thêm $2\text{--}4\text{ mL } \text{CHCl}_3$; mẫu phân tích $\text{PO}_4^{3-}$ thêm $1\text{--}2\text{ mL } \text{CHCl}_3$; chỉ tiêu pH được đo đạc trực tiếp tại hiện trường bằng máy đo pH chuyên dụng.
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Sử dụng các tiêu chuẩn phân tích chuẩn hóa quốc gia và quốc tế theo danh mục sau:
STT Thông số phân tích Phương pháp / Tiêu chuẩn áp dụng
1 Nhiệt độ TCVN 4557 : 1988
2 Màu TCVN 6185 : 2008
3 pH TCVN 6492 : 2011
4 TSS TCVN 6625 : 2000
5 COD TCVN 6491 : 1999 (Phương pháp dùng Kali pemanganat)
6 $\text{BOD}_5$ TCVN 6001-1:2008 / ISO (Phương pháp cấy, pha loãng)
7 Sắt (Fe) TCVN 6177 : 1996
8 $\text{Cr}^{6+}$ TCVN 6658 : 2000
9 $\text{Cr}^{3+}$ TCVN 6222 : 2008
10 Mn, Cd, Zn, Ni, Pb, Cu TCVN 6193 : 1996
11 Thủy ngân (Hg) TCVN 7877 : 2008
12 Asen (As) TCVN 6626 : 2000
13 Tổng $\text{CN}^-$ TCVN 6181 : 1996
14 Tổng Phenol TCVN 6336 : 1998
15 Sunfua TCVN 6637 : 2000
16 Florua Method H1900.QNT
17 Amoni TCVN 6179-1:1996
18 $\text{Cl}^-$ TCVN 6194 : 1996
19 Clo dư TCVN 6225-3:2011
20 Tổng Nitơ (N) TCVN 6638 : 2000
21 Tổng Photpho (P) TCVN 6202 : 2008
22 Tổng dầu mỡ khoáng TCVN 5070 : 1995
23 Coliform TCVN 6187-1:2009

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác kiểm soát ô nhiễm nước thải trong bối cảnh đẩy mạnh phát triển công nghiệp; nêu rõ lý do lựa chọn nghiên cứu tại Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang. Phần này xác định mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu khoa học, 4 mục tiêu cụ thể cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở bảo vệ môi trường nước tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về môi trường, các dạng nguồn thải (nguồn xác định, không xác định) và tính chất đặc thù của nước thải công nghiệp. Tác giả trích dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn xả thải TCVN 5945:2005, QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT.

Đồng thời, tác giả khái quát bức tranh thực tiễn về ô nhiễm công nghiệp:

  • Trên thế giới: Tình trạng thiếu hụt và ô nhiễm nguồn nước mặt, hiện tượng phú dưỡng và nhiễm hóa chất tại sông hồ theo cảnh báo của WHO và các tổ chức quốc tế.
  • Tại Việt Nam: Phân tích thực trạng xả thải tại các lưu vực sông Cầu, sông Đáy, sông Sài Gòn - Đồng Nai và các khu công nghiệp tập trung tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh (nơi các chỉ tiêu COD, BOD, chất rắn lơ lửng, amoniac thường xuyên vượt chuẩn).
  • Tại tỉnh Thái Bình: Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp địa phương. Toàn tỉnh quy hoạch 10 KCN (7 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với diện tích $1.276\text{ ha}$), trong đó KCN Phúc Khánh ($129,76\text{ ha}$) và KCN Nguyễn Đức Cảnh đã lấp đầy $100%$ diện tích. Toàn tỉnh phát sinh khoảng $10.000\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ nước thải công nghiệp nhưng mới chỉ có 2 KCN (Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh) vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nguồn nước mặt trên các sông Bari, Kiến Giang, sông 3/2, Vĩnh Trà, Bồ Xuyên có dấu hiệu chuyển màu đen và gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định đối tượng nghiên cứu là dòng nước thải tại Công ty Sheng Fang, phân chia các nội dung khảo sát từ cơ cấu tổ chức, công nghệ sản xuất, định mức sử dụng nguyên nhiên liệu đến phân tích thực nghiệm chất lượng nước thải. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp lấy mẫu hiện trường bằng thiết bị Ruttner, kỹ thuật cố định hóa chất bảo quản mẫu theo từng chỉ tiêu và bảng danh mục tiêu chuẩn thí nghiệm (TCVN, Standard Methods) áp dụng cho 28 thông số chất lượng nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tổng hợp các kết quả điều tra và phân tích thực nghiệm:

  1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình: Vị trí địa lý ($20^\circ 17'$ đến $20^\circ 44'$ vĩ Bắc, $106^\circ 06'$ đến $106^\circ 39'$ kinh Đông); khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình $23\text{--}24^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân $196,3\text{ mm}$, độ ẩm $87%$); mạng lưới 4 sông lớn (sông Hóa, sông Luộc, sông Hồng, sông Trà Lý); đặc điểm dân số năm 2012 đạt $1.787,4$ nghìn người với mật độ $1.138\text{ người/km}^2$.
  2. Tổng quan về Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang: Doanh nghiệp do ông Chang, Der-Song (quốc tịch Trung Quốc) làm Tổng giám đốc; chuyên sản xuất tay nắm cửa, phụ kiện vệ sinh, ốc vít, chân ghế sofa.
  3. Đặc điểm công nghệ và dòng thải: Quy trình công nghệ bao gồm các công đoạn chuẩn bị bề mặt (gia công cơ học: mài, đánh bóng, xóc rung; gia công hóa học: tẩy dầu mỡ, tẩy rỉ) và mạ phủ điện hóa (dung dịch mạ chứa niken, đồng, kẽm, axit cromic, xyanua). Tác giả lập bảng chi tiết về danh mục máy móc thiết bị và hóa chất tiêu thụ hàng tháng.
  4. Hệ thống và chất lượng nước thải: Phân loại các dòng nước thải đặc thù gồm nước thải chứa Xyanua, nước thải chứa Crom, nước thải rửa axit và đánh giá chất lượng nước thải trước - sau xử lý dựa trên các bảng kết quả đo nhanh và phân tích phòng thí nghiệm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện về công nghệ sản xuất, đặc tính ô nhiễm dòng thải xi mạ của nhà máy và đưa ra các đề xuất về mặt quản lý kỹ thuật, giám sát định kỳ đối với việc vận hành hệ thống xử lý nước thải.


Kết quả và đóng góp

Thống kê hiện trạng trang thiết bị và hóa chất phát sinh ô nhiễm

Khóa luận đã thống kê chi tiết toàn bộ máy móc sản xuất và hóa chất công nghiệp sử dụng tại Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang:

Bảng danh mục máy móc thiết bị chính tại nhà máy:

  • Máy mài nhẵn: 200 chiếc; Máy tạo phôi: 60 chiếc; Máy khoan lỗ: 40 chiếc; Bàn dập thủ công & bàn dập máy: 50 chiếc; Máy ép dập nóng: 20 chiếc; Máy mài (có bánh mài): 20 chiếc.
  • Dây chuyền mạ: 01 bộ máy mạ hoàn toàn tự động, 01 bộ thiết bị mạ bán tự động.
  • Hệ thống xử lý môi trường: 01 tháp lắng bùn, 02 máy ép bùn (gồm máy ép bùn bẩn), 04 bộ thiết bị tinh khiết nước.
  • Thiết bị nhiệt và điện: 01 nồi hơi 2 tấn, 02 tổ máy phát điện $1.200\text{ kW}$, 01 máy biến áp.

Bảng danh mục nguyên liệu và hóa chất tiêu thụ (ước tính tấn/tháng):

STT Tên nguyên vật liệu / Hóa chất Khối lượng ước tính (tấn/tháng)
1 Nguyên liệu hợp kim kẽm 300
2 Sắt cây 200
3 Tấm sắt, Dây thép 10 (mỗi loại 5 tấn)
4 Đồng tấm 3,5
5 Niken 3,0
6 Ống sắt 2,0
7 Nguyên liệu nhựa, Hợp kim nhôm 2,0 (mỗi loại 1 tấn)
8 Niken sunphat ($\text{NiSO}_4$) 3,0
9 Các loại sơn phục vụ sơn tĩnh điện 3,0
10 Đồng phốt phát 2,0
11 Phèn chua, Phụ gia Niken, Chất tạo bóng Niken 4,5 (mỗi loại 1,5 tấn)
12 Chất tẩy mỡ, Kali pyrophosphate, Đồng sunphat 4,2 (mỗi loại 1,4 tấn)
13 Natri cyanua ($\text{NaCN}$) 1,3
14 Niken phosphide, Chất làm bóng đồng, Phụ gia đồng 3,6 (mỗi loại 1,2 tấn)
15 Axit nitric ($\text{HNO}_3$) 1,0
16 Phụ gia đồng đỏ, Chất làm bóng bề mặt đồng 1,8 (mỗi loại 0,9 tấn)
17 Acid Cromic ($\text{H}_2\text{CrO}_4$) 0,60
18 Tartaric Acid, Kali bicromat 1,0 (mỗi loại 0,5 tấn)
19 Chất tẩy mỡ điện giải 0,40
20 Seignette salt (Rochelle salt) 0,35
21 Bản đồng thau, $\text{Ni(NH}_4)_2(\text{SO}_4)_2\cdot 6\text{H}_2\text{O}$ 0,60 (mỗi loại 0,3 tấn)
22 Kali thiocyanate ($\text{KCNS}$), $\text{NaOH}$ 0,50 (mỗi loại 0,25 tấn)
23 Đồng cyanua ($\text{Cu(CN)}_2/\text{CuCN}$) 0,150
24 Điện cực kẽm 0,12
25 Kẽm cyanua ($\text{Zn(CN)}_2$) 0,09
26 Kẽm sunphat ($\text{ZnSO}_4\cdot 7\text{H}_2\text{O}$) 0,05
27 Đồng pyrophosphate 0,18

Kết quả nhận diện các dòng thải và giải pháp tác giả đề xuất

  • Nhận diện dòng thải: Công trình xác định rõ các dòng nước thải sản xuất nguy hại riêng biệt phát sinh từ dây chuyền công nghệ mạ: dòng thải chứa Xyanua ($\text{CN}^-$), dòng thải chứa hợp chất Crom ($\text{Cr}^{6+}, \text{Cr}^{3+}$), dòng thải rửa axit chứa kim loại nặng và dòng thải tẩy dầu mỡ chứa chất hoạt động bề mặt.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Vận hành phân luồng nghiêm ngặt các dòng nước thải đặc thù (Xyanua, Crom, Axit) trước khi đưa vào hệ thống xử lý chung để tránh phát sinh khí độc hoặc làm giảm hiệu suất keo tụ - lắng.
    • Tuân thủ quy trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị đo kiểm, máy ép bùn và tháp lắng.
    • Thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nước thải tại cửa xả theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005.

Đóng góp tự nêu của tác giả

Khóa luận đã tổng hợp một bộ dữ liệu cụ thể về định mức nguyên vật liệu hóa chất và đặc điểm công nghệ xi mạ của doanh nghiệp FDI tại KCN Phúc Khánh; vận dụng quy trình phân tích tiêu chuẩn để đánh giá các thông số kim loại nặng và hóa chất nguy hại, cung cấp tài liệu cho công tác kiểm tra, giám sát môi trường tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 02 đợt lấy mẫu hiện trường (tháng 3 và tháng 4 năm 2010), do đó kết quả phản ánh chất lượng nước thải trong điều kiện vận hành tại thời điểm quan trắc, chưa bao quát đầy đủ sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ sản xuất cả năm.
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi nước thải cục bộ của một nhà máy riêng lẻ (Công ty Sheng Fang) mà chưa đánh giá tác động cộng hưởng đến hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung của toàn KCN Phúc Khánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục quan trắc mở rộng với tần suất dày hơn theo các mùa trong năm để đánh giá độ ổn định của hệ thống xử lý.
    • Đánh giá thêm thành phần và khối lượng bùn thải nguy hại phát sinh từ máy ép bùn của công ty theo quy chế quản lý chất thải nguy hại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  1. Sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, quy trình lấy mẫu bằng ống Ruttner, kỹ thuật bảo quản mẫu hóa lý và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn phân tích (TCVN) cho 28 chỉ tiêu nước thải công nghiệp.
  2. Kỹ sư và cán bộ quản lý môi trường KCN: Cung cấp thông tin thực tế về danh mục máy móc, hóa chất tiêu thụ (các muối Xyanua, Cromic, Niken sunphat...) và quy trình phân luồng nước thải trong ngành gia công cơ khí - xi mạ kim loại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang hoạt động trong lĩnh vực gì và đặt tại đâu?

Công ty Sheng Fang là doanh nghiệp có người đại diện pháp luật là ông Chang, Der-Song (quốc tịch Trung Quốc), hoạt động tại Lô D8+D9+D10+D11, Khu công nghiệp Phúc Khánh, thành phố Thái Bình. Nhà máy chuyên sản xuất, gia công tay nắm cửa (nhựa, kim loại), linh kiện đồ kiến trúc (ốc vít), phụ kiện nhà vệ sinh và chân ghế sofa mạ niken/đồng với công suất $6.500\text{ tấn/năm}$.

2. Nhu cầu sử dụng nước tối đa của nhà máy Sheng Fang là bao nhiêu?

Theo tính toán thiết kế khi vận hành hết công suất, lượng nước sử dụng tối đa của nhà máy là $250.000\text{ m}^3\text{/năm}$ cho các dây chuyền sản xuất (chủ yếu là công đoạn mạ) và $15.000\text{ m}^3\text{/năm}$ cho hoạt động sinh hoạt.

3. Tác giả đã sử dụng thiết bị và quy trình gì để lấy mẫu nước thải tại nhà máy?

Tác giả sử dụng ống lấy mẫu Ruttner bằng nhựa dung tích 1–3 lít có nắp đậy dây kéo, lấy mẫu ở độ sâu $0,25\text{ m}$ dưới mặt nước tại bể điều hòa và đường ống xả thải sau xử lý vào buổi sáng các ngày 20/03/2010 và 05/04/2010. Mẫu sau đó được đựng trong bình polietylen và bảo quản lạnh ở nhiệt độ $4^\circ\text{C}$ (hoặc $2\text{--}5^\circ\text{C}$ đối với TSS, BOD, và axit hóa $\text{pH} < 2$ đối với COD).

4. Các loại hóa chất xi mạ nguy hại chính nào được sử dụng hàng tháng tại nhà máy?

Nhà máy tiêu thụ nhiều loại hóa chất mạ đặc thù hàng tháng như: Natri cyanua ($1,3\text{ tấn}$), Niken sunphat ($3,0\text{ tấn}$), Đồng cyanua ($0,15\text{ tấn}$), Kẽm cyanua ($0,09\text{ tấn}$), Acid Cromic ($0,60\text{ tấn}$), Axit nitric ($1,0\text{ tấn}$) cùng các hợp chất pyrophosphate, sunphat và muối kim loại khác.

5. Tiêu chuẩn quốc gia nào được sử dụng làm căn cứ chính để đánh giá nước thải của công ty?

Tiêu chuẩn chính được sử dụng để đối chiếu đánh giá giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm trong nước thải của công ty là TCVN 5945:2005 (Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải) theo các cột A, B và C, kết hợp QCVN 08:2008/BTNMT cho nước mặt và QCVN 09:2008/BTNMT cho nước ngầm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai Anh đã phản ánh chi tiết hiện trạng hoạt động sản xuất, định mức sử dụng máy móc, nguyên liệu và hóa chất nguy hại tại Công ty TNHH công nghiệp Sheng Fang (KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình). Công trình đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và áp dụng chuẩn xác phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích 28 thông số chất lượng nước theo tiêu chuẩn TCVN. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về đặc tính ô nhiễm của dòng thải xi mạ, đồng thời đưa ra các định hướng quản lý và vận hành kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường nước tại địa phương.