MỞ ĐẦU Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh đang phát triển năng động tại khu vực phía Bắc với hệ thống sông ngòi, nƣớc ngầm, nƣớc mặt đa dạng phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu chất lƣợng nƣớc ăn uống, nƣớc sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn. Chính vì vậy việc xem xét đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt từ nƣớc nguồn đầu vào tới nƣớc thành phẩm tại các đơn vị cung cấp nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là yếu tố quan trọng. Về hiện trạng nguồn nƣớc sinh hoạt tại Quảng Ninh hiện nay nguồn nƣớc mặt phục vụ cấp nƣớc sinh hoạt trên địa bàn tỉnh thuộc các lƣu vực sông Trung Lƣơng (Đông Triều); Thác Nhoòng, Mằn (Hoành Bồ); Đá Bạc (Hạ Long); Tiên Yên (Tiên Yên); Bình Liêu (Bình Liêu); Ba Chẽ (Ba Chẽ); Đầm Hà (Đầm Hà); Hà Cối (Hải Hà); Đồng Mô, Pắc Hooc (Bình Liêu); các hồ chứa cung cấp nƣớc cho các nhà máy nƣớc với tổng dung tích hồ khoảng 239,82 triệu m3 gồm các hồ Bến Châu, Khe Chè (Đông Triều); Yên Lập (Quảng Yên); Cao Vân (Cẩm Phả); Kim Tinh, Đoan Tĩnh, Tràng Vinh, Vạn Gia (Móng Cái); Trƣờng Xuân, C4, Chiến Thắng (Cô Tô); Mắt Rồng, Khe Mai (Vân Đồn). Để cung cấp nƣớc cho ngƣời dân trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 29 nhà máy nƣớc và trạm cấp nƣớc đang vận hành cấp cho 14 đô thị và vùng lân cận với tổng công suất thiết kế 194.
Tổng lƣợng nƣớc cấp cho sinh hoạt tại 14 huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh là 57,869 triệu m3/năm, tỷ lệ cấp nƣớc sinh hoạt đô thị đạt 91,12% [10]. Các nguồn nƣớc mà ngƣời dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày thƣờng đƣợc lấy từ: Hệ thống cung cấp nƣớc tại các nhà máy, xí nghiệp nƣớc, cơ sở cấp nƣớc tập trung (nƣớc máy), nƣớc mƣa, nƣớc giếng khơi, nƣớc máng lần, nƣớc giếng khoan… Theo tính toán của ngành nƣớc tỉnh, tổng nhu cầu dùng nƣớc của 14 đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn đến năm 2020 là 457.100m3/ngày - đêm; đến năm 2025 là 743.600m3/ngày - đêm; đến năm 2030 là 1. Nhƣ vậy, với công suất cấp nƣớc của các nhà máy nƣớc nhƣ hiện nay thì khả năng cấp nƣớc còn thiếu so với nhu cầu sử dụng nƣớc trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: Đến năm 2020 thiếu 269.300m3/ngày-đêm; đến năm 2025 thiếu 555.
Hiện nay, hệ thống cấp nƣớc tập trung do Công ty cổ phần nƣớc sạch Quảng Ninh quản lý bao gồm hệ bao gồm 20 nhà máy và 187 cơ sở cấp nƣớc tập trung với 19 giếng ngầm và tổng lƣợng nƣớc mặt khai thác: 162.700 m3/ngđ (tỷ lệ nƣớc mặt: 86,6 %), tổng lƣợng nƣớc ngầm khai thác: 26. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy nhiên, nguồn nƣớc giếng đào, giếng khoan trên địa bàn đƣợc kiểm tra, giám sát đạt vệ sinh ngoại cảnh 35. Trung tâm Y tế tuyến huyện hệ thống Labo xét nghiệm chƣa đạt yêu cầu của thông tƣ 50/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế quy định kiểm tra vệ sinh chất lƣợng nƣớc ăn uống, sinh hoạt nên chƣa đánh giá đƣợc thực tế chất lƣợng nguồn nƣớc này [10]. Đối với hệ thống nƣớc máng lần, tự chảy đƣợc kiểm tra, giám sát và đạt vệ sinh ngoại cảnh 2.612 hệ thống (chiếm 46,3%), cũng chƣa đánh giá đƣợc thực tế chất lƣợng nguồn nƣớc này.
Do đó, số lư ơ ̣ng và chấ t lư ơ ̣ng nư ớc cung cấ p tƣ̀ nhiề u cơ s ở cấ p nư ớc hiện đang bi ̣giảm sút nên hàng năm sẽ có m ột số ngư ời đã đư ơ ̣c hư ởng nư ớc sạch sẽ trở thành ngƣời chƣa đƣợc hƣởng nƣớc sạch. Thêm vào đó , việc quản lý bề n vƣ̃ng công triǹ h cấ p nư ớc sau khi xây dƣ̣ng còn yế u , các mô hình quản lý công trình cấ p nư ớc tập trung mới là thƣ̉ nghiệm, chƣa có tổng kết, đánh giá tin ́ h phù hơ ̣p. Vì vậy, để hiện trạng chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt và đánh giá hiệu quả xử lý tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh luận văn “Đánh giá hiệu quả xử lý nước sinh hoạt của các cơ sở cấp nước tập trung tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp cải thiện” đƣợc lựa chọn nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện góp phầ n nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chấ t lư ơ ̣ng nư ớc sinh hoa ̣t nhằm đảm bảo sức khỏe cộng đồng, không để dịch bệnh phát sinh. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào các nội dung sau: - Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh; - Đánh giá hiệu quả công nghệ hệ thống xử lý nƣớc cấp tại các cơ sở cung cấp nƣớc sinh hoạt tại thị xã Đông Triều; - Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nƣớc sinh hoạt thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về nƣớc sinh hoạt Khái niêm nƣớc sinh hoạt: là nƣớc đƣợc sử dụng hàng ngày cho nhu cầu sinh hoạt nhƣ tắm, giặt giũ, nấu nƣớng, rửa,vệ sinh…. thƣờng không sử dụng để ăn, uống trực tiếp [7].
QCVN 02:2009/BYT: Áp dụng đối với nƣớc sinh hoạt dùng trong các hoạt động sinh hoạt thông thƣờng hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm. Đối tƣợng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nƣớc sinh hoạt bao gồm cả các cơ sở cấp nƣớc tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày.đêm trở lên). Áp dụng với nƣớc dùng để ăn uống, nấu nƣớng: QCVN 01:2009/BYT: Đối tƣợng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nƣớc ăn uống bao gồm cả các cơ sở cấp nƣớc tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt (công suất 1000m3/ngày.đêm trở lên). Áp dụng đối với nƣớc dùng để uống trực tiếp: Tiêu chuẩn 6-1:2010/BYT QCVN 01:2009/BYT áp dụng với nƣớc máy thành phố với 109 chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu đều có mức độ đánh giá cụ thể.
Trên các chỉ tiêu đó mà các cơ quan chức năng có thể đánh giá và kiểm tra chất lƣợng nguồn nƣớc và tiêu chuẩn xây dựng nhà máy, trạm cấp nƣớc, đồng thời là cơ sở để ngƣời tiêu dùng tự kiểm tra đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc mà gia đình mình đang sử dụng. Nước sinh hoạt Các loại nguồn nƣớc sinh hoạt đƣợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay: Nguồn nước ngầm hay còn gọi là giếng khoan, giếng đào: - Nƣớc giếng khoan là nƣớc đƣợc lấy (khoan) từ các mạch nƣớc ngầm sâu trong lòng đất, qua các tầng địa chất. Nƣớc này thƣờng có nhiều nguyên tố khoáng, khó kiểm soát đƣợc chất lƣợng do tùy thuộc vào mạch nƣớc khoan đƣợc - Nƣớc giếng đào: Tƣơng tự nhƣ nƣớc giếng khoan nhƣng thay vì khoan thì đƣợc đào đất lên, thƣờng có độ nông hơn so với nƣớc giếng khoan. Nguồn nước mưa: - Các hộ gia đình hiện nay, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn thƣờng lƣu trữ nƣớc mƣa để sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
Tuy nhiên nguồn nƣớc mƣa thƣờng có tính axit và hiện nay ô nhiễm môi trƣờng nặng nề dẫn đến chất lƣợng nƣớc mƣa không đảm bảo. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn nước máy đã qua xử lý của nhà máy nước: - Nguồn nƣớc này thƣờng đƣợc sử dụng nhiều ở các khu vực thành phố, một số khu vực ngoại thành, tỉnh lẻ. - Nƣớc cấp là ngầm sau đó đi qua hệ thống xử lý nƣớc của các nhà máy thƣờng là lọc thô qua bể lắng, khử sắt sau đó qua khử trùng bằng clo để cung cấp nƣớc cho các hộ dân cƣ. Các chất ô nhiễm trong nước sinh hoạt Sử dụng nƣớc có kim loại nặng nội tạng sẽ bị ảnh hƣởng vô cùng nghiêm trọng.
Sỏi dễ hình thành trong thận, mật. Hệ thần kinh trung ƣơng bị nhiễm độc, tuỷ xƣơng bị rối loạn hoạt động, gây tai biến não, cao huyết áp đối với những ngƣời sử dụng nguồn nƣớc nhiễm chì để ăn uống. Crom khiến thận bị viêm, ung thƣ phổi và viêm gan. Mangan khiến thận, hệ thống tuần hoàn bị thƣơng tổn, thậm chí tử vong nếu ngộ độc nặng.
Sử dụng nƣớc có lƣợng natri vƣợt quá mức cho phép sẽ khiến tỷ lệ mắc bệnh tim mạch tăng cao. Thuốc bảo vệ thực vật gây ra tình trạng nhiễm độc gan. Xƣơng bị ảnh hƣởng xấu bởi nƣớc nhiễm kali hoặc cadimi. Chất cực độc là asen.
Asen là nguyên nhân gây ra 20 bệnh khác nhau trong đó phần lớn là các bệnh nguy hiểm đến tính mạng. Sử dụng nƣớc nhiễm asen là cơ hội để các tế bào ung thƣ xuất hiện và phát triển: ung thƣ da, bang quang, phổi, bệnh bowen…[13]. Ngoài ra, thƣờng xuyên dùng nƣớc trong chum, vại, bể chứa nƣớc mƣa lâu ngày… làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đƣờng tiêu hóa gây ra các bệnh nhƣ tiêu chảy, kiết lỵ. Còn chƣa kể đến nhiều loại vi khuẩn, vi rút sinh sống và phát triển trong nguồn nƣớc nhiễm bẩn từ đó lây truyền dịch bệnh cho ngƣời và động vật.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước Môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tuyết tan,.nhƣng nguyên nhân chủ quan chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cƣ khu công nghiệp, các phƣơng tiện giao 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông vận tải đƣờng biển. Tuy nhiên ta có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nƣớc nhƣ sau. Ô nhiễm do sinh hoạt của ngƣời dân - Nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trƣờng học,chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con ngƣời. Thành phần cơ bản của nƣớc thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dƣỡng (P, N), chất rắn và vi trùng.
Tùy theo mức sống và lỗi sống mà lƣợng nƣớc thải và tải lƣợng các chất có trong nƣớc thải của mỗi ngƣời trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống cao thì lƣợng thải và tải lƣợng thải càng cao. Đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lƣợng lớn vi sinh vật thông thƣờng. Các chất vô cơ phân bố ở dạng tan nhiều hơn so với chất hữu cơ.
Các chất hữu cơ phân bố nhiều ở dạng keo và không tan.