CHƯƠNG 1. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet 1.1 Giới thiệu chung về công ty Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Vietjet) có trụ sở chính tại TP Hà Nội và chi nhánh tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất TP. Mô hình hoạt động: Vietjet hoạt động theo mô hình hàng không giá rẻ (Low Cost Carrier). Công ty cung cấp sản phẩm cốt lõi là giá vé thấp và cạnh tranh hơn so với các hãng hàng không truyền thống.
Công ty chú trọng tới chất lượng dịch vụ, tập trung vào nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau và đảm bảo đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh của các cơ quan quản lý như: ICAO, IATA, Cục Hàng không Việt Nam…. Với tiêu chí này, Vietjet chỉ phục vụ các dịch vụ theo yêu cầu của khách, giảm thời gian quay vòng máy bay, nâng cao năng suất lao động của từng nhân viên nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và chuyển giá trị gia tăng trở lại cho khách hàng. Tầm nhìn: Trở thành tập đoàn hàng không đa quốc gia, có mạng bay rộng khắp khu vực và thế giới, phát triển không chỉ dịch vụ hàng không mà còn là nhà cung cấp hàng tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử. Là thương hiệu được khách hàng yêu thích và tin dùng.
Sứ mệnh: Không ngừng mở rộng và phát triển mạng đường bay rộng khắp toàn cầu, mang đến ngày một nhiều cơ hội bay cho mọi người dân và du khách.Mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không trên nền tảng thương mại điện tử. Biến vận chuyển hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ở Việt Nam và quốc tế cho mọi người dân. Mang lại niềm vui, sự hài lòng cho khách hàng bằng dịch vụ vượt trội và những nụ cười thân thiện. Tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng, cổ đông và người lao động.
Giá trị cốt lõi: An toàn, Vui vẻ, Giá rẻ, Đúng giờ Chiến lược: Trở thành hãng hàng không chi phí thấp quốc tế trên nền tảng công nghệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 số và thương mại điện tử. Vietjet không chỉ là một hãng hàng không mà hơn thế nữa là một Tập đoàn cung cấp nhu cầu tiêu dùng cho hành khách. Trung tâm Hàng không Châu Á-Thái Bình Dương (CAPA) đã phân tích điểm mạnh và yếu của Vietjet như sau: Bảng 1.1: Phân tích điểm mạnh và yếu của Vietjet Điểm mạnh Điểm yếu • Thương hiệu và mạng lưới phân phối • Chiến lược liên doanh với đối tác nước mạnh ngoài chưa đem lại hiệu quả. • Nhanh chóng chiếm được thị phần • Doanh thu của việc bán thuê lại máy đáng kể bay vẫn chiếm phần lớn tổng doanh thu.
• Đội bay mới và phát triển nhanh. • Thương hiệu và hệ thống phân phối ở • Duy trì được tỷ lệ chi phí thấp, doanh nước ngoài vẫn còn hạn chế. thu phụ trợ tăng nhanh • Giá vé thấp Cơ hội Thách thức • Thị trường tiềm năng và khả năng phát • Cạnh tranh của ngành tăng cao trong triển cao. bối cảnh thị trường mở cửa, xuất hiện • Chính phủ có chính sách hỗ trợ các nhiều hãng HK giá rẻ từ các nước khác doanh nghiệp ngàng HK.
và đối thủ cạnh tranh trong nước. • Công nghệ cải tiến và có nhiều ứng • Giá nhiên liệu biến động. dụng vượt trội • Yêu cầu của khách hàng đối với dịch • Chất lượng máy bay tốt hơn, hiện đại vụ ngày càng cao hơn, tiêu tốn ít nhiên liệu hơn và chi phí • Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên phù hợp hơn.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Vietjet) được thành lập vào ngày 23 tháng 7 năm 2007. Vietjet là hãng hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam được cấp giấy phép khai thác và chứng chỉ nhà khai thác cho mạng bay nội địa và quốc tế.
Với mục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 đích mang lại những chuyến bay an toàn và chất lượng dịch vụ tiêu chuẩn quốc tế, Vietjet đã đầu tư 4 năm cho công tác chuẩn bị về nguồn lực, hệ thống và tài chính đảm bảo phát triển doanh nghiệp bền vững, đóng góp vào sự phát triển của ngành hàng không, ngành du lịch cũng như phát triển kinh tế trong khu vực. Ngày 24/12/2011, Vietjet thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên. Trải qua hơn 8 năm, thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên, đến nay Vietjet đã trở thành hãng hàng không có thị phần nội địa lớn nhất tại Việt Nam. Ngày 06/02/2016, Vietjet niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE.
Ngày 28/02/2017, Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet chính thức giao dịch với mã chứng khoán là VJC.3 Hoạt động kinh doanh của công ty Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty Tình hình khai thác: Trong năm 2018, Vietjet khai thác thêm 01 đường bay nội địa và 23 đường bay quốc tế, nâng tổng số lên 105 đường bay bao gồm 39 đường bay nội địa và 66 đường bay quốc tế, thực hiện 118.923 chuyến bay với 261 nghìn giờ khai thác an toàn và duy trì hệ số sử dụng ghế trên 88,06%, vận chuyển hơn 23.06 triệu lượt khách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Hệ số sử dụng ghế đạt 88,06%, độ tin cậy kỹ thuật đạt 99,64%, và các chỉ số an toàn khai thác bay, khai thác mặt đất như tỷ lệ đúng giờ (OTP) đạt 84,2% so với chỉ số OTP bình quân 78,69%, thuộc nhóm các hàng không dẫn đầu khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Nhằm tối ưu hoá về doanh thu và chi phí, Vietjet đón nhận thêm và đưa vào khai thác 16 tàu bay mới, bao gồm Airbus A321, với độ tuổi trung bình chỉ 2,82 năm, tăng trưởng 23,08% so với năm 2017. Năm 2018 cũng là năm đầu tiên Vietjet bắt đầu đưa vào khai thác tàu bay thế hệ mới A321 có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tới 16%, góp phần giúp Vietjet tiết giảm chi phí vận hành.2: Biểu đồ các chuyến bay nội địa và quốc tế của Vietjet 2016-2018 (Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2018 của Vietjet) Kết quả tài chính: Năm 2018, Vietjet ghi nhận 53.577 tỷ đồng tổng doanh thu và 5.816 tỷ đồng lợi nhuận trước thế, tương ứng với mức tăng lần lượt 26,7% và 9,7% so với năm 2017 và đạt 105,1% và 100,2% so với kế hoạch 2018, vượt kế hoạch được Đại Hội đồng cổ đông giao phó. Doanh thu vận tải hàng không đạt 33.779 tỷ đồng, tăng 49,8% so với năm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 trước và đạt 112,2% so với kế hoạch.
Năm 2018, lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và chi phí thuê (EBITDAR) đạt 14.630 tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ; trong dó lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và chi phí thuê điều chinh (tính riêng cho hoạt động vận tải hàng không) đạt 11.860 tỷ dồng, tăng 51,6% so với cùng kỳ do mở rộng đội tàu bay từ 50 tàu lên 64 tàu, mở rộng mạng đường bay và tăng hiệu suất khai thác tàu bay. Biên lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao, chi phí thuê điều chinh có sự tăng nhẹ 0,4% so với cùng kỳ, đạt 35,1%. Tương ứng, lợi nhuận trước lãi vay, thuế (EBIT) đạt 6.073 tỷ dồng, tăng 9,6% so với cùng kỳ, trong đó lợi nhuận trước lãi vay, thuế điều chinh (tính riêng cho hoạt động vận tải hàng không) đạt 3.303 tỷ đồng, tăng 44,7% so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận trước lãi vay, thuế điều chinh đạt 10%, tương đương so với cùng kỳ.
Năm 2018 tỷ lệ Biên lợi nhuận trước lãi vay, thuế của ngành hàng không thế giới đạt bình quân là 8,7%, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm 2017. Vietjet tiếp tục duy trì dược chi số vượt trội so với bình quân ngành và ổn định trong 2 năm qua. Với sự tăng trưởng của doanh thu, bù trừ với chi phí tăng do ảnh hưởng giá dầu, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Vietjet đạt 5.816 tỷ dồng, tăng trưởng tương ứng 9,7% so với cùng kỳ năm trước trong đó lợi nhuận trước thuế cho hoạt động vận tải hàng không đạt 3. Theo dó, biên lợi nhuận của hoạt động vận tải hàng không vẫn duy trì ở mức 9,0%, tương đương so với cùng kỳ năm trước.
Tổng chi phí hoạt động cho mảng vận tải hàng không là 30.911 tỷ đồng, bao gồm chi phí kỹ thuật, khai thác bay và mặt đất (27.061 tỷ đồng), chi phí khấu hao và phân bổ (2.160 tỷ đồng), chi phí tài chính và lãi/lỗ từ công ty liên kết (675 tỷ đồng), chi phí bán hàng (713 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (302 tỷ đồng).2: Thông tin tài chính cơ bản của Vietjet năm 2015-2018 ĐVT:tỷ đồng 2015 2016 2017 2018 Tổng Tài sản 12.086 Vốn chủ sở hữu 2.038 Vốn điều lệ 1.416 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 ĐVT:tỷ đồng 2015 2016 2017 2018 Tổng nợ 9.047 Tổng Doanh thu 19.577 Lợi nhuận từ HĐKD 1.808 Lợi nhuận trước thuế 1.815 Lợi nhuận sau thuế 1.3: Kết quả tài chính năm 2017 và 2018 của Vietjet Chỉ tiêu Thực hiện Thực hiện % Thực Kế hoạch % Thực 2017 2018 hiện 2018 2018 hiện/KH với 2017 2018 Đội tàu khai thác đến cuối năm 52 64 123,10% 66,00 % 97,00% Chuyến bay khai thác toàn mạng 98.194 96,50% Lượng hành khách toàn mạng 17.000 95,70% Ghế cung ứng 19.361 95,80% Hệ số sử dụng ghế bình quân 88,05% 88,06% 100% 88,19% 99,90% Doanh thu vận tải hàng không (tỷ đồng) 22.100 112,20% Doanh thu hợp nhất (tỷ đồng) 42.970 105,10% Lợi nhuận hợp nhất trước thuế (tỷ đồng) 5.20% TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Chỉ tiêu Thực hiện Thực hiện % Thực Kế hoạch % Thực 2017 2018 hiện 2018 2018 hiện/KH với 2017 2018 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (đồng) 9.30% Tỷ lệ lãi cơ bản /mệnh giá cổ phiếu 94.4: Chỉ tiêu kế hoạch 2019 của Vietjet Chỉ tiêu Thực hiện Kế hoạch % KH/TH 2018 2019 2018 Đội tàu khai thác đến cuối năm 64 76 119.00% Chuyến bay khai thác toàn mạng 118,923 145,870 123.00% Lượng hành khách toàn mạng 23,061,936 27,700,000 120.00% Ghế cung ứng 26,188,889 31,455,800 120.00% Hệ số sử dụng ghế bình quân 88,06% 88,06% 100% Doanh thu vận tải hàng không (tỷ đồng) 33.250 125% Doanh thu hợp nhất (tỷ đồng) 53,577 58,393 109% Lợi nhuận vận tải hàng không trước thuế (tỷ đồng) 3,045 3,800 125% Lợi nhuận hợp nhất trước thuế (tỷ đồng) 5,816 6,219 107% (Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2018 của công ty Vietjet) 1.2 Bối cảnh của ngành và doanh nghiệp 1.1 Bối cảnh toàn ngành: 1.1 Tổng quan kinh tế và thị trường hàng không của Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Tổng quan kinh tế và thị trường hàng không của Việt Nam có nhiều thuận lợi.