Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Tín Dụng Ưu Đãi Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tại Xã Kéo Yên

Luận văn phân tích hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội qua hội phụ nữ, góp phần phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói

1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.2.1. Khái niệm tín dụng

1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách

1.4. Khái niệm về hiệu quả

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo

1.7. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam

1.8. Tình hình cho vay trong nước

1.8.1. Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua hội phụ nữ của Việt Nam

1.8.2. Tình hình cho vay và sử dụng vốn vay ưu đãi thông qua Hội phụ nữ tỉnh Cao Bằng

1.9. Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp

1.10. Những quan điểm, chính sách của đảng và nhà nước về công tác XĐGN

1.10.1. Những quan điểm chung về xóa đói giảm nghèo

1.10.2. Chính sánh của Đảng và nhà nước ta về công tác xóa đói giảm nghèo

1.11. Ngân hàng chính sách xã hội

1.11.1. Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội

1.11.2. Mục tiêu hoạt động

1.11.3. Đối tượng phục vụ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Câu hỏi nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.4.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
2.4.2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích

2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Vị trí địa lí

3.1.3. Điều kiện địa hình

3.1.4. Khí hậu, thủy văn

3.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên

3.1.5.1. Dân Số và lao động
3.1.5.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Kéo Yên
3.1.5.3. Điều kiện kinh tế

3.1.6. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi đến phát triển kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn xã Kéo Yên

3.2. Hoạt động của hội phụ nữ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi

3.2.1. Vai trò của hội phụ nữ trong việc vay vốn ưu đãi của hộ nghèo

3.2.2. Quy định cho vay vốn

3.2.2.1. Nguyên tắc cho vay
3.2.2.2. Điều kiện của hộ vay vốn
3.2.2.3. Quy trình và thủ tục cho vay

3.2.3. Kết quả triển khai vay vốn thông qua Hội phụ nữ(2011-2013)

3.3. Tình hình vay, sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng

3.3.1. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra tại xã Kéo Yên

3.3.2. Tình hình vốn vay của các hộ điều tra

3.3.3. Nguyên nhân nghèo của hộ điều tra

3.3.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra

3.3.4.1. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra với các mức cho vay khác nhau
3.3.4.2. Nhu cầu về thời hạn vay

3.3.5. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ

3.3.5.1. Chi phí trung gian của các hộ điều tra
3.3.5.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra

3.3.6. Hiệu quả sử dụng vốn vay

3.3.6.1. Hiệu quả về mặt kinh tế
3.3.6.2. Hiệu quả về mặt xã hội

3.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã

3.3.8. Những thuận lợi, khó khăn trong vấn đề vay vốn và sử dụng vốn vay

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO

4.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu tiếng Việt

2. Tài liệu internet

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Vay Vốn Ưu Đãi Tại Xã Kéo Yên

Xã Kéo Yên, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, là một xã nông nghiệp điển hình, nơi mà kinh tế hộ đóng vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa chưa phát triển mạnh mẽ, và đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Nhu cầu về vốn vay để mở rộng sản xuất là rất lớn, chủ yếu từ Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Người dân địa phương đánh giá cao nguồn vốn này vì lãi suất thấp, phục vụ không chỉ đối tượng nghèo, gia đình chính sách mà còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộphát triển nông thôn. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn vốn này, cách phân bổ và đầu tư của người dân là vô cùng cần thiết. Đề tài "Đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên" ra đời từ thực tế này.

1.1. Vai Trò Của Vốn Vay Ưu Đãi Trong Phát Triển Kinh Tế Xã

Vốn vay ưu đãi đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Nó giúp các hộ gia đình nghèo có cơ hội tiếp cận nguồn lực tài chính để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, hoặc các hoạt động kinh doanh nhỏ. Điều này không chỉ cải thiện thu nhập mà còn tạo ra việc làm, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã Kéo Yên. Theo tài liệu, vốn vay giúp đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống.

1.2. Thực Trạng Vay Vốn Nông Nghiệp Tại Xã Kéo Yên

Thực tế cho thấy, nhu cầu vay vốn nông nghiệp tại xã Kéo Yên là rất lớn. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi còn gặp nhiều khó khăn do thủ tục phức tạp, thiếu thông tin, và hạn chế về tài sản thế chấp. NHCSXH đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho người dân, nhưng cần có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức khác như Hội Phụ nữ để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích. Theo đánh giá của người dân địa phương thì đa số hộ nghèo vay tại ngân hàng này nhiều vì lý do lãi suất của nó thấp.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn

Việc đánh giá hiệu quả vay vốn là vô cùng quan trọng để xác định tác động thực tế của các chương trình tín dụng ưu đãi đối với đời sống người dân và sự phát triển kinh tế xã hội của xã Kéo Yên. Kết quả đánh giá sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tín dụng, và người dân để cải thiện quy trình vay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, và góp phần vào công cuộc giảm nghèo bền vững.

II. Thách Thức Về Tín Dụng Ưu Đãi Cho Hộ Nghèo Tại Kéo Yên

Mặc dù tín dụng ưu đãi mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình triển khai tại xã Kéo Yên. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, nợ xấu, và việc sử dụng vốn sai mục đích là những rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững của chương trình. Bên cạnh đó, trình độ dân trí còn hạn chế, cơ sở hạ tầng yếu kém, và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các bên liên quan cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách tín dụng ưu đãi. Theo [16], hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là hoạt động có tính rủi ro cao.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Và Nợ Xấu Nguyên Nhân Và Giải Pháp

Rủi ro tín dụngnợ xấu là những vấn đề nhức nhối trong hoạt động tín dụng ưu đãi. Nguyên nhân có thể do thiên tai, dịch bệnh, thiếu kiến thức làm ăn, hoặc sử dụng vốn sai mục đích. Để giải quyết vấn đề này, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân sử dụng vốn hiệu quả, và có các biện pháp hỗ trợ kịp thời khi gặp khó khăn. Theo [16], thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư.

2.2. Hạn Chế Về Tiếp Cận Thông Tin Và Thủ Tục Vay Vốn

Nhiều hộ nghèo tại xã Kéo Yên gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về các chương trình vay vốn ưu đãi và thủ tục vay vốn. Điều này có thể do trình độ dân trí còn hạn chế, hoặc do thông tin chưa được phổ biến rộng rãi. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn. Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xã chưa có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện biết và tiếp xúc để được sử dụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo[15].

2.3. Sử Dụng Vốn Sai Mục Đích Hậu Quả Và Giải Pháp

Việc sử dụng vốn sai mục đích là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình tín dụng ưu đãi. Nguyên nhân có thể do thiếu kiến thức, hoặc do nhu cầu tiêu dùng cấp bách. Để ngăn chặn tình trạng này, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân sử dụng vốn đúng mục đích, và có các biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Ưu Đãi Tại Kéo Yên

Để đánh giá hiệu quả vay vốn ưu đãi một cách khách quan và toàn diện, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp giữa định tính và định lượng. Các chỉ tiêu đánh giá cần bao gồm cả hiệu quả kinh tếhiệu quả xã hội, đồng thời xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Việc thu thập thông tin cần được thực hiện một cách cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức lý thuyết áp dụng vào thực tế.

3.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Vốn Vay

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của vốn vay bao gồm: tăng trưởng thu nhập, lợi nhuận, năng suất lao động, và khả năng trả nợ. Cần so sánh các chỉ tiêu này trước và sau khi vay vốn để đánh giá tác động của chương trình tín dụng ưu đãi. Hiệu quả về mặt kinh tế được thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Xã Hội Của Vốn Vay

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của vốn vay bao gồm: cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm, và giảm nghèo. Cần xem xét các tác động này đối với các hộ gia đình vay vốn và cộng đồng địa phương. Hiệu quả về mặt xã hội được thể hiện qua việc cải thiện đời sống của người dân.

3.3. Phương Pháp Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu

Việc thu thập dữ liệu cần được thực hiện thông qua các phương pháp như phỏng vấn, khảo sát, và thu thập số liệu thống kê. Dữ liệu cần được phân tích bằng các công cụ thống kê để đưa ra các kết luận chính xác và khách quan. Cần thu thập tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp để đảm bảo tính đầy đủ và tin cậy của thông tin.

IV. Thực Trạng Vay Vốn Ưu Đãi Và Sử Dụng Vốn Tại Xã Kéo Yên

Nghiên cứu thực tế tại xã Kéo Yên cho thấy, tình hình vay vốn ưu đãi và sử dụng vốn của các hộ nghèo còn nhiều bất cập. Mặc dù NHCSXH đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn, nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Nhiều hộ sử dụng vốn sai mục đích, hoặc không có kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng. Cần có các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương. Theo đánh giá của người dân địa phương thì đa số hộ nghèo vay tại ngân hàng này nhiều vì lý do lãi suất của nó thấp.

4.1. Quy Trình Vay Vốn Ưu Đãi Thông Qua Hội Phụ Nữ

Quy trình vay vốn ưu đãi thông qua Hội Phụ nữ bao gồm các bước: đăng ký, xét duyệt, giải ngân, và kiểm tra giám sát. Hội Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả. Vai trò của hội phụ nữ trong việc vay vốn ưu đãi của hộ nghèo là rất quan trọng.

4.2. Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay Của Các Hộ Gia Đình

Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ gia đình rất đa dạng, bao gồm: đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ, và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, nhiều hộ sử dụng vốn sai mục đích, hoặc không có kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng. Cần tăng cường công tác hướng dẫn, tư vấn cho người dân về cách sử dụng vốn hiệu quả. Đối với hộ nghèo vay vốn đã giúp đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống.

4.3. Đánh Giá Khả Năng Trả Nợ Của Các Hộ Vay Vốn

Khả năng trả nợ của các hộ vay vốn là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của chương trình tín dụng ưu đãi. Cần đánh giá khả năng trả nợ của các hộ dựa trên thu nhập, tài sản, và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Cần có các biện pháp hỗ trợ các hộ gặp khó khăn trong việc trả nợ. Sử dụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển, ngược lại nếu sử dụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Vay Vốn Ưu Đãi Tại Kéo Yên

Để nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi tại xã Kéo Yên, cần có các giải pháp đồng bộ, bao gồm: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, nâng cao trình độ dân trí, tăng cường công tác kiểm tra giám sát, và hỗ trợ người dân sử dụng vốn hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm: NHCSXH, Hội Phụ nữ, chính quyền địa phương, và các tổ chức xã hội. Khi đề tài được hoàn thành nó sẽ là tài liệu cho các cán bộ và các cơ quan, tổ chức địa phương. Nó là tài liệu quan trọng trong phát triển tín dụng nông thôn.

5.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Về Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về các chương trình tín dụng ưu đãi đến người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Cần sử dụng các hình thức tuyên truyền đa dạng, phù hợp với trình độ dân trí của người dân. Cần đảm bảo rằng người dân hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi vay vốn.

5.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn Và Tạo Điều Kiện Thuận Lợi

Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết, và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn. Cần có các chính sách ưu đãi đặc biệt cho các hộ nghèo, như giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, và miễn giảm phí dịch vụ.

5.3. Nâng Cao Trình Độ Dân Trí Và Kỹ Năng Sản Xuất

Cần nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng sản xuất cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Cần tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, và quản lý tài chính. Cần khuyến khích người dân học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình sản xuất thành công.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Về Vay Vốn Ưu Đãi Tại Kéo Yên

Việc vay vốn ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tếxóa đói giảm nghèo tại xã Kéo Yên. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có các giải pháp đồng bộ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng, và người dân, chương trình tín dụng ưu đãi sẽ tiếp tục phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Thấy được hiệu quả kinh tế của vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội đến phát triển kinh tế hộ nghèo trước và sau khi vay vốn.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Vay Vốn

Nghiên cứu cho thấy, chương trình tín dụng ưu đãi đã có tác động tích cực đến đời sống người dân và sự phát triển kinh tế xã hội của xã Kéo Yên. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, và còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá để cải thiện chương trình. Đánh giá được thuận lợi, khó khăn của việc vay và sử dụng vốn vay của NHCSXH từ đó đề xuất giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả.

6.2. Đề Xuất Các Chính Sách Hỗ Trợ Vay Vốn Trong Tương Lai

Cần có các chính sách hỗ trợ vay vốn trong tương lai, như tăng cường nguồn vốn, giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, và miễn giảm phí dịch vụ. Cần có các chính sách khuyến khích người dân sử dụng vốn hiệu quả, như hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp thông tin thị trường, và tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm. Xác định vấn đề còn tồn tại của hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội.

6.3. Triển Vọng Phát Triển Tín Dụng Ưu Đãi Tại Xã Kéo Yên

Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lực của chính quyền địa phương, và sự tham gia tích cực của người dân, chương trình tín dụng ưu đãi sẽ tiếp tục phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho xã Kéo Yên. Cần xây dựng một hệ thống tín dụng ưu đãi bền vững, đáp ứng nhu cầu của người dân và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã kéo yên huyện hà quảng tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 1. Khái niệm nghèo đói Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”. + Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống.

Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. + Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét. Chuẩn mực xác định nghèo đói Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá. Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí sản xuất).

Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2006- 2010 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) Nghèo Từ 260.000 trở xuống Từ 200.000 trở xuống Cận nghèo Từ 261.000 Trung bình Từ 281.1 ta thấy, chuẩn nghèo giai đoạn 2006- 2010 ở mức thu nhập là rất thấp. Ở khu vực thành thị, lao động thuộc hộ nghèo có thu nhập từ 260.000 đồng/tháng trở xuống; Ở nông thôn, lao động thuộc hộ nghèo có mức thu nhập từ 200.000 đồng/tháng trở xuống. Với mức thu nhập như vậy thì cuộc sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khó mà thoát nghèo nếu không có sự hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức… tạo điều kiện cho hộ nghèo có cơ hội phát triển sản xuất, tự tạo việc làm mang lại thu nhập khá cho lao động gia đình [1].

Cùng với sự biến động về giá cả thị trường, mức chuẩn nghèo cũng có sự thay đổi, giai đoạn 2011 - 2015 thu nhập bình quân của lao động thuộc hộ nghèo ở thành thị là từ 500.000 đồng/tháng trở xuống, ở nông thôn là 400.000 đồng/tháng trở xuống. Chuẩn nghèo mới được thể hiện chi tiết ở bảng 1. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2011 - 2015 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) Nghèo Từ 500.000 trở xuống Từ 400.000 trở xuống Cận nghèo Từ 501.000 Trung bình Từ 651. Tín dụng đối với hộ nghèo 1.

Khái niệm tín dụng Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan [8]. Tín dụng đối với người nghèo * Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng chương trình khác nhau mà có mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng.

Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [15]. * Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận [3]. * Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận [3] * Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.

Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản [3]. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách - Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là hoạt động có tính rủi ro cao. Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi. thường xảy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là những nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư [16].

8 - Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xã chưa có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện biết và tiếp xúc để được sử dụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở cho việc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo[15]. - Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp [16] - Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập. Theo cơ chế phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh và phải được bình xét tại các tổ dân cư và Uỷ ban Nhân dân xã xác nhận nhưng danh sách đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng có trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo. - Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến một số hộ sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn.

Khái niệm về hiệu quả Hiệu quả là một khái niệm mang tính chung chung có liên quan đến quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích của các hoạt động kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét. Hiệu quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất đó. Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hòa giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội. Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiến trình phát triển chung [7].

9 Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực. Ở đây hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế còn được thể hiện vào việc khi sản xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù hợp với các điều kiện sẵn có không? Sự so sánh giữa các đầu vào và đầu ra như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay là tăng thu nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề [7]. Hiệu quả xã hội: Đây là khái niệm có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồng thời đây chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước.

Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng chỉ tiêu kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất. Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã hội mang tính chất định tính [7] 1. Cơ sở thực tiễn 1. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo 1.

Bangladesh Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động. Như vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từ phía Chính phủ. GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất cho vay trên thị trường.

GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn. GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn. Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuận 10 tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Vay Vốn Tín Dụng Ưu Đãi Tại Xã Kéo Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng và quản lý các khoản vay tín dụng ưu đãi trong cộng đồng. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các khoản vay này, từ đó đưa ra những lợi ích mà chúng mang lại cho người dân, như khả năng phát triển kinh tế cá nhân và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tín dụng ưu đãi, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tín dụng ưu đãi tại ngân hàng tmcp hdbank chi nhánh hà tĩnh, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý tín dụng tại một ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích tài chính công ty cổ phần cơ khí hàng hải miền bắc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phân tích tài chính trong lĩnh vực ngân hàng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Luận văn phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần kho vận miền nam sotrans, để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tài chính của các công ty trong ngành. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của tín dụng và tài chính.