Đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt của hệ thống thiết bị tại xưởng u rênh nhà máy Phú Mỹ

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu phân tích hiệu quả trao đổi nhiệt hệ thống thiết bị xưởng u rênh nhà máy Phú Mỹ bằng phần mềm HTRI.

Trường đại học

Trường Đại Học Phú Mỹ

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

143
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt

Đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt trong hệ thống thiết bị tại xưởng u rênh nhà máy Đạm Phú Mỹ là một nhiệm vụ quan trọng nhằm xác định khả năng truyền nhiệt của các thiết bị. Luận văn này đã sử dụng phần mềm HTRI để mô phỏng và phân tích hiệu suất của các thiết bị trao đổi nhiệt dạng vỏ ống. Kết quả cho thấy một số thiết bị đang hoạt động ở mức quá tải, dẫn đến giảm hiệu suất truyền nhiệt. Điều này ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và tăng chi phí năng lượng. Theo nghiên cứu, việc đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng, từ đó giảm chi phí sản xuất cho nhà máy.

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả

Việc đánh giá hiệu quả của hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt là cần thiết để đảm bảo rằng các thiết bị hoạt động trong điều kiện tối ưu. Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng trong ngành sản xuất phân bón, việc nâng cao hiệu suất trao đổi nhiệt có thể giúp nhà máy Đạm Phú Mỹ duy trì vị thế cạnh tranh. Theo nghiên cứu, việc tối ưu hóa hiệu suất trao đổi nhiệt không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Những thiết bị hoạt động không hiệu quả sẽ dẫn đến tiêu hao năng lượng lớn hơn và làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

II. Phân tích hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt

Hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt tại xưởng u rênh nhà máy Đạm Phú Mỹ bao gồm nhiều loại thiết bị khác nhau, chủ yếu là thiết bị dạng vỏ ống. Việc phân tích các thông số thiết kế và vận hành của từng thiết bị là rất quan trọng để xác định nguyên nhân gây giảm hiệu suất. Luận văn đã chỉ ra rằng các yếu tố như áp suất, nhiệt độ và lưu lượng dòng chảy đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình trao đổi nhiệt. Sử dụng phần mềm HTRI, nghiên cứu đã mô phỏng các điều kiện hoạt động thực tế và so sánh với các thông số thiết kế ban đầu để xác định mức độ suy giảm hiệu suất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất

Trong quá trình phân tích, các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và lưu lượng dòng chảy được xác định là những yếu tố quyết định đến hiệu suất của thiết bị trao đổi nhiệt. Việc tăng tải sản xuất và bổ sung nguồn CO từ xưởng Amoniac đã làm gia tăng áp lực lên các thiết bị, dẫn đến hiện tượng quá tải và giảm hiệu suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc điều chỉnh các thông số này có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất hoạt động của hệ thống thiết bị. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi và điều chỉnh thường xuyên các thông số vận hành để đảm bảo hiệu quả trao đổi nhiệt tối ưu.

III. Đề xuất biện pháp cải tiến

Dựa trên kết quả đánh giá, luận văn đã đưa ra một số đề xuất cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt. Những biện pháp này bao gồm điều chỉnh các thông số vận hành, thay thế thiết bị cũ và áp dụng công nghệ mới trong thiết kế hệ thống. Việc tối ưu hóa hệ thống không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu tiêu hao năng lượng, từ đó giảm chi phí sản xuất. Các biện pháp này có thể áp dụng ngay lập tức để cải thiện tình hình hiện tại của nhà máy.

3.1. Cải tiến thiết bị và quy trình

Để nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt, cần thiết phải xem xét việc cải tiến thiết bị và quy trình vận hành. Các thiết bị cũ cần được thay thế bằng các thiết bị mới hơn, có hiệu suất cao hơn. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và vận hành sẽ giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi nhiệt. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên về các phương pháp vận hành và bảo trì thiết bị, nhằm đảm bảo rằng hệ thống luôn hoạt động ở mức tối ưu.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Đánh giá nguyên nhân, dé xuất biện pháp cải tiến hoặc thay đối thông số thích hợp với từng nguyên nhân cụ thé. CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. Tong quan về nha may Dam Phú Mỹ [4] 2. Lich sử hình thành va phat triển Nha may Dam Phú mỹ dat tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tan Thanh, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là nhà máy phân bón lớn và hiện đại đầu tiên của tập đoàn dầu khí Việt Nam.

Nhà máy có vốn đầu tư 370 triệu USD, được xây dựng trên diện tích 63 hecta, sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch) để sản xuất Amoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti (Italy) để sản xuất Urê (công suất 740. Day là công nghệ với dây chuyển khép kin đầu vào là khí thiên nhiên, dau ra là Urê và Amoniac lỏng. Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kế cả khi lưới điện quốc gia có sự cỗ hoặc không đủ điện cung cấp. Nhà máy được khánh thành và đi vào họat động vào ngày 21/9/2004.

Nguyên liệu sản xuất và sản phẩm nhà máy 2. Nguyên liệu sản xuất s* Sơ do tóm tat của nha may Điện Nước tuần hoàn Khí CO2 làm mát Amôniắc Urê hạt 2200 t/ngày Hơi nước Khí tự nhiên Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát nhà máy CHƯƠNG 2 * Hoạt động của phân xưởng Amoniac được mô tả trong lược đồ dưới đây: Hơi trung á Khí thiên nhiên — - ch > Ammonia Nước khử khoáng ~ > ; PHAN XUGNG Cácbon điôxít Không khí > AMONIAC > Điện > Condensate từ tuốc-bin Condensate công nghệ Hình 2.2: Lược đồ mô tả phân xưởng Amoniac s* Hoạt động của phân xưởng Uré được mô tả trong lược đồ dưới đây: Hơi thấp á Ammonia ` Pep > Urea ° Khí cácbon didxit PHAN XƯƠNG UREA an > Condensate tir hoi Dién > Condensate tir qua Hình 2.3: Lược đồ mô tả phân xưởng Urea Nguyên liệu chính của nhà máy là khí đồng hành Bạch Hồ, ngoài ra có thể sử dụng khí thiên nhiên từ bồn tring Nam Côn Sơn và các bể khác thuộc lục địa phía Nam. Lượng khí tiêu thụ cho nhà máy khoảng 53. Khí thiên nhiên là hỗn hợp các h ydro cacbon nhẹ, chủ yếu là Metane (CH,).

Khí thiên nhiên có thé khai thác từ mỏ khí hoặc được tách ra từ khí đồng hành tại các mỏ dau. Nitơ: Nguyên liệu dé tong hợp NH; va được lay từ không khí. Hydro:được tạo ra nhờ phản ứng Reforming khí thiên nhiên băng hơi nước, là nguyên liệu dé tong hợp NH3. CHƯƠNG 2 COz;:là nguyên liệu để tổng hợp Urea, được điều chế từ công đoạn Reforming khí thiên nhiên.

Sản phẩm s*S¿n phám phu-Amoniac: Ammonia tông hợp được chủ yêu dé sản xuât Urea. Lượng con dư được đưa về bon chứa. Công suất 1350 tan Ammonia/ngay (tương đương khoảng 422. Ammonia là chất khí có công thức phân tử NHạ, hóa lỏng ở điều kiện áp suất thường và nhiệt độ thấp (Khoảng -32°C) hoặc ở điều kiện nhiệt độ thường và áp suất cao (khoảng 15 bar), có mùi khai đặc trưng.

s*S¿n phám chính - Urea: Công suất: 2200 tan/ngay. Co hạt: lI. Hàm lượng biuret: < 1% Urea là hợp chất hóa học có công thức phân tử (NH;)zCO, ở nhiệt độ thường Urea không màu, mùi vi, hoa tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy khoảng 135C, tỷ trọng khoảng 1| 3230. Urea thủy phân chậm tạo thành Cacbamát Amon sau đó phân hủy thành NH; và COs, đây là cơ sở dé sử dung Urea làm phân bón.

Trong công nghiệp Urea được tổng hợp từ NH; long và CO, khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao. Quy trình công nghệ 2. Phân xưởng Amoniac Hoạt động của phân xưởng Amoniac được tóm tat qua sơ đồ hình 2. Hi nits ui vị me 15 | nhện Bb phận.

Cu tình Arêriác tHênrHên X| Boptan bop thd | x= l_ Qua teh dusén boi tách Bo phim »| ¢ > a d Ten seforning *) qcbmemt [| cichonditeit [|] mtan bai TM. (ŒÓ (ag) Qá trrhirhctế ki tốg hop Arêriắc Hình 2.4: Sơ đồ mô tả tổng quát phân xưởng Amoniac 2. Phần xướng Urê Hoạt động của phân xưởng Urea được tóm tắt qua sơ đồ hình 2.5: NH;, CO; Hoinudc ma. | Phân hủy Phân hủy Cô đặc Tháp tạo Amôniắc | Tổng hợp _| trUNgấp thapap(4 | | dian | | hạt |„| Xưởng cao áp | (19,5 bar) bar) khong (Kết tinh đóng bao 132°C) 20WH20/30 0 , 0 6e 7 DDUE6P- ' DDưe6ệ- DDưe a 63% KL 71% KL 99/75%KL Hình 2.5: Lược dé mô tả hoạt động của phân xưởng Urea CHƯƠNG 2 a.

Phan ứng tong hop Amoniac lỏng nap liệu vào xưởng uré, từ xưởng amoniac tương ứng, được lọc qua các thiết bị lọc amoniac FL-1002A/B, sau đó đi vào tháp thu hồi amoniac T- 1005 va được tập trung trong bồn chứa amoniac V-1005. Từ V-1005, amoniac được bơm lên áp suất 22 barg bằng bơm tăng cường amoniac P-1005A/B. Một phan amoniac này được đưa tới tháp hấp thụ trung áp T-1001, phần còn lại đi vào cụm tong hợp cao áp. Amoniac vào cụm tổng hợp được bơm bằng bơm amoniac cao áp P- 1001A/B, lên áp suất khoảng 220 barg.

Trước khi vào tháp tổng hợp, amoniac được gia nhiệt trong thiết bị gia nhiệt sơ bộ amoniac E-1007, và được sử dụng làm lưu chất đây trong bơm phun cacbamat J-1001, tại đây cacbamat từ bình tách cacbamat V-1001 được day lên áp suất tong hợp. Hỗn hợp lỏng amoniac và cacbamat đi vào đáy tháp tổng hợp urê, ở đây hỗn hợp này sẽ phản ứng với dòng CO; nạp liệu. CO, từ xưởng amoniac ở áp suất 0.18 barg và nhiệt độ 45°C đi vào máy nén CO, K-1001 và được nén đến áp suất 157 barg. Một lượng nhỏ không khí được đưa vào dòng CO, ở đầu vào máy nén K- 1001 để thụ động hóa các bề mặt thép không rỉ của các thiết bị cao áp, do đó bảo vệ chúng khỏi ăn mòn do các chat phản ứng va sản pham phản ứng.

Các sản phẩm phản ứng ra khỏi tháp tổng hợp chảy vào phân trên của thiết bị stripper E-1001, hoạt động ở áp suất 147 barg. Đây là thiết bi phân hủy kiểu màng trong ống thăng đứng, trong đó lỏng được phân phối trên bề mặt gia nhiệt dưới dạng màng và chảy xuống đáy nhờ trọng lực. Thực té, day la thiết bị trao đối nhiệt vỏ ống thăng đứng, với môi trường gia nhiệt ở phía vo, và đầu ông được thiết kế đặc biệt cho phép sự phân phối đồng déu dung dịch urê. Thực tế, mỗi ống có một dau phân phối kiểu lông (ferrule) được thiết kế dé phân phối đều dòng lỏng xung quanh thành ống dưới dạng màng.

Các lỗ của đầu phân phối hoạt động như các đĩa; đường kính 10 CHƯƠNG 2 của các lỗ và đầu phân phối sẽ điều khiến lưu lượng. Khi mang lỏng chảy, nó được gia nhiệt và sự phân hủy cacbamat và bay hơi bề mặt xảy ra. Hàm lượng CO; trong dung dịch giảm do stripping NH3 khi NH; sôi. Hoi tạo thành (thực chất là amoniac và CO¿) bay lên đỉnh ống.

Nhiệt phân hủy cacbamat được cung cấp nhờ sự ngưng tụ hơi bão hòa 21. Dòng hỗn hợp giữa khí từ đỉnh thiết bị stripper, và dung dịch thu hồi từ đáy tháp hấp thụï trung áp T-1001, đi vào các thiết bị ngưng tụ cacbamat E-1005A/B, ở đây chúng được ngưng tụ và được tuần hoàn về tháp tổng hợp R-1001 thông qua bơm phun cacbamat J- 1001. Ngưng tụ khí quá trình ở áp suất cao (khoảng 144 barg) cho phép tạo ra hơi bão hòa 4.9 barg ở phía vỏ của thiết bị ngưng tụ cacbamat thứ nhất E-1005A và hơi 3.4 barg ở phía vỏ của thiết bị ngưng tụ cacbamat thứ hai E-1005B. Từ đỉnh của bình tách cacbamat V-1001, khí không ngưng bao gồm khí tro (không khí thụ động, khí tro trong dòng CO; từ giao diện) chứa một lượng nhỏ NH; và CO, được đưa trực tiếp vào đáy thiết bị phân hủy trung áp E-1002.

Tinh chế urê và thu hồi NH, CO; trung và thấp áp Lam sạch uré và thu hồi khí xảy ra trong 2 giai đoạn ở áp suất giảm như sau: > Giai đoạn | ở áp suất 19.5 barg: > Giai đoạn 2 ở áp suất 4 barg. Các thiết bị trao đối nhiệt trong đó xảy ra quá trình làm sạch urê được gọi là các thiết bị phân hủy bởi vì trong các thiết bị này xảy ra sự phân hủy cacbamat. > Giai đoạn làm sạch va thu hồi thứ nhất ở áp suất 19.5 barg Dung dịch, với hàm lượng CO; thấp, từ đáy thiết bị stripper E-1001, được giãn nở tới áp suất 19.5 barg và đi vào phân trên thiết bị phân hủy trung áp. Thiết bị này được chia thành 3 phan chính: - Binh tách đỉnh V-1002, ở day khí nhẹ được tách ra trước khi dung dịch di vào bó Ong; II CHƯƠNG 2 - Thiết bị phân hủy kiểu màng trong ống E-1002A/B, ở đây cacbonat được phân hủy và nhiệt được cung cấp nhờ ngưng tụ hơi 4.

- Binh chứa dung dịch urê Z-1002, bình này tập trung dung dịch urê đã làm sạch giai đoạn | có nông độ 60-63%kI. Khí giàu NH3 va CO; ra khỏi bình tách đỉnh V-1002 được đưa vào phía vỏ của thiết bị cô đặc chân không sơ bộ E-1004, ở đó khí được hấp thụ riêng phần trong dung dịch cacbonat đến từ cụm thu hồi 4 barg. Tổng nhiệt tạo thành từ phía vỏ, do ngưng tụ/hấp thụ/phản ứng của các chất, được dùng để bốc hơi dung dịch uré đến từ giai đoạn làm sạch thứ hai đến nồng độ 84-86%kl, do đó cho phép tiết kiệm đáng kế hơi thấp áp ở giai đoạn cô đặc chân không thứ nhất. Từ phía vỏ của thiết bị cô đặc chân không sơ bộ E-1004, pha hỗn hợp được đưa vào thiết bị ngưng tụ trung áp E-1006, tại đây CO, được hap thụ gần như hoàn toàn và nhiệt ngưng tụ/phản ứng được lẫy đi nhờ nước làm mát từ thiết bị ngưng tụ amoniac E-1009.

Từ E-1006 pha hỗn hợp chảy vào tháp hấp thụ trung áp T-1001, ở đây pha khí tách ra sẽ đi vào bộ phận tinh chế. Đây là tháp hấp thụ kiểu đĩa mũ chóp và xảy ra hap thụ CO, và tinh chế NHạ. Các đĩa được nạp liệu băng dòng hồi lưu amoniac sạch, để cân bang năng lượng vào cột, và dé tách CO; và HạO có trong dòng khí NHs3 và khí tro bay lên. NH; hồi lưu được lây từ bổn chứa amoniac V-1005 và được đưa vào cột băng bom tăng áp amoniac P-1005A/B.

12 CHƯƠNG 2 Dong NH; và khí tro bão hòa với vài ppm CO; (20-100 ppm) ra khỏi đỉnh bộ phận tinh chế, được ngưng tụ riêng phan trong thiét bi ngung tu amoniac E-1009. Từ đây dòng 2 pha được đưa vào bồn chứa amoniac V-1005.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt của hệ thống thiết bị tại xưởng u rênh nhà máy Phú Mỹ" của tác giả Có Kim Dũng, dưới sự hướng dẫn của TS. Huỳnh Quyên, thuộc trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào việc đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt trong hệ thống thiết bị tại nhà máy Đạm Phú Mỹ bằng phần mềm HTRI. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất của các thiết bị trao đổi nhiệt mà còn đề xuất các phương pháp cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình công nghệ trong ngành hóa dầu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích liên quan đến kỹ thuật hóa dầu, từ đó nâng cao kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như: Công nghệ sản xuất nhũ tương diesel nước và kỹ thuật tạo bong bóng hơi, nơi giới thiệu các công nghệ hóa dầu hiện đại; hoặc Sản xuất biodiesel trong thiết bị phản ứng dạng ống liên tục, cung cấp cái nhìn về quy trình sản xuất biodiesel; và Tối ưu hóa hệ thống chưng cất nhớt thải động cơ thông qua phân tích exergy, nghiên cứu về cải tiến quy trình chưng cất trong ngành hóa dầu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về các ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật hóa dầu.