Tối ưu hóa các thông số đầu vào quá trình phun ép nhựa với phần mềm modex 3d bằng phương pháp taguchi

Chuyên khảo phân tích Tối ưu hóa các thông số đầu vào quá trình phun ép nhựa với phần mềm modex 3d bằng phương pháp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2015

139
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

LIỆT KÊ HÌNH

LIỆT KÊ BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Đối tƣợng nghiên cứu

1.3. Mục tiêu cần đạt đƣợc

1.4. Các bƣớc thực hiện

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu tổng quan về công nghệ ép phun

2.2. Giới thiệu về máy ép phun

2.3. Các công nghệ ép phun đặc biệt

2.4. Tổng quan về khuôn ép nhựa

2.5. Khái niệm chung về khuôn

2.6. Kết cấu chung 1 bộ khuôn

2.7. Phân loại khuôn ép phun

2.8. Tổng quan về vật liệu nhựa sử dụng trong công nghệ ép phun

2.9. Các tính chất của Polymer

2.10. Các lỗi thƣờng gặp trong quá trình ép phun

2.11. Tập trung bọt khí

2.12. Sản phẩm có các vết lõm bề mặt (Sink mark )

2.13. Hiện tƣợng phun thiếu

2.14. Hiện tƣợng bavia

2.15. Giới thiệu về Taguchi Method

2.16. Bối cảnh và tổng quan của phƣơng pháp Taguchi

2.17. Bối cảnh ra đời của phƣơng pháp Taguchi

2.18. Tổng quan về phƣơng pháp taguchi

2.19. Xác định các thông số thiết kế cho bảng Orthogonal Array

2.20. Phân tích các kết quả thí nghiệm

2.21. Thuận lợi và hạn chế của phƣơng pháp Taguchi

2.22. Tổng quan về Moldflow

2.23. Một số thao tác chuột trên MOLDFLOW

2.24. Các sản phẩm của Moldflow dùng trong phân tích khuôn mẫu

2.25. Moldflow Plastics Adviser

2.26. Moldflow Plastic Insight (MPI)

2.27. Moldflow Cad Doctor (MCD)

2.28. Moldflow Magic STL Expert

2.29. Moldflow Design Link

2.30. Các bƣớc thực hiện một bài phân tích trên phần mềm MOLDFLOW

2.31. Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn

2.32. Cân bằng dòng chảy, định kích thƣớc kênh dẫn nhựa

2.33. Tối ƣu hoá thời gian làm nguội

2.34. Tối ƣu hoá thời gian định hình (bão áp)

2.35. Phân tích, dự đoán những khuyết tật có thể có trên sản phẩm

2.36. Sản phẩm cần tối ƣu các thông số trên MoldFLow

2.37. Thông số ép

2.38. Vận tốc phun

2.39. Vận tốc quay trục vít

2.40. Vận tốc đóng – mở khuôn

2.41. Áp suất trên đƣờng ống

2.42. Áp suất ép phun

2.43. Áp suất duy trì

2.44. Áp suất kẹp khuôn

2.45. Áp suất ngƣợc

2.46. Nhiệt độ thành khuôn

2.47. Nhiệt độ nhựa nóng chảy

2.48. Nhiệt độ nhựa nóng chảy tăng sẽ gây ra

2.49. Nhiệt độ nòng xy lanh

2.50. Thời gian làm nguội

2.51. Lực kẹp khuôn

2.52. Thời gian áp suất giữ

2.53. Thƣớc nhập liệu

2.54. Các nghiên cứu liên quan

3. CHƢƠNG 3: QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM

3.1. Chuẩn bị thí nghiệm

3.2. Thiết kế quy trình thí nghiệm

3.3. Lựa chọn vật liệu

3.4. Lựa chọn các thông số đầu vào thí nghiệm

3.5. Thiết bị hoặc phƣơng tiện dùng làm thí nghiệm

3.6. Phần mềm Mold flow Plastics Insight 2013

3.7. Phƣơng pháp thí nghiệm

3.8. Chạy mô phỏng trên Moldflow:

3.9. Cool + Fill + Pack +Warp.2 Tiến hành chạy phân tích trên MoldFlow

3.10. Áp dụng phƣơng pháp Taguchi để tính toán tối ƣu

3.11. Cách lựa chọn cấp độ cho mỗi thông số.Áp dụng taguchi để tính toán tối ƣu

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Kết quả thí nghiệm

4.2. Phân tích kết quả thí nghiệm

4.3. Lựa chọn thông số tối ƣu

4.4. Thông số tối ƣu

4.5. Kết quả tối ƣu

4.6. Vết lõm bề mặt (Sinkmarks)

4.7. Kết quả thí nghiệm

4.8. Phân tích kết quả thí nghiệm

4.9. Lựa chọn thông số tối ƣu

4.10. Thông số tối ƣu

4.11. Kết quả tối ƣu

5. CHƢƠNG 5: ÉP THỬ SẢN PHẨM VÀSO SÁNH SẢN PHẨM TRƢỚC VÀ SAU SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI

5.1. Ép thử sản phẩm

5.2. Mục đích ép thử sản phẩm

5.3. Ép thử sản phẩm

5.4. Chuẩn bị trƣớc khi ép thử

5.5. Thông số ép

5.6. Sản phẩm sau quá trình mô phỏng bằng phần mềm Moldflow 2013

5.7. Mô phỏng sản phẩm trƣớc khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi

5.8. Mô phỏng sản phẩm sau khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi

5.9. Sản phẩm sau khi ép thử

5.10. Sản phẩm ép thử không sử dụng phƣơng pháp Taguchi

5.11. Sản phẩm ép thử sau khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi

6. CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kiến nghị và hƣớng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa phun ép nhựa

Tối ưu hóa phun ép nhựa là quá trình điều chỉnh các thông số kỹ thuật để đạt được chất lượng sản phẩm tốt nhất. Trong đồ án này, việc tối ưu hóa được thực hiện thông qua phần mềm Modex 3Dphương pháp Taguchi. Phương pháp này giúp giảm thiểu số lượng thí nghiệm cần thiết, tiết kiệm thời gian và chi phí. Các thông số như vận tốc phun, áp suất ép, và nhiệt độ khuôn được điều chỉnh để đạt được sản phẩm hoàn thiện.

1.1. Phần mềm Modex 3D

Phần mềm Modex 3D được sử dụng để mô phỏng quá trình phun ép nhựa. Phần mềm này cho phép phân tích dòng chảy nhựa, dự đoán các khuyết tật như bọt khí, vết lõm bề mặt, và hiện tượng phun thiếu. Nhờ đó, các thông số có thể được điều chỉnh trước khi thực hiện ép thử, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2. Phương pháp Taguchi

Phương pháp Taguchi là một phương pháp tối ưu hóa dựa trên thiết kế thí nghiệm. Phương pháp này sử dụng các bảng trực giao để xác định các thông số tối ưu với số lượng thí nghiệm tối thiểu. Trong đồ án, phương pháp Taguchi được áp dụng để tối ưu hóa các thông số như vận tốc phun, áp suất ép, và nhiệt độ khuôn, giúp cải thiện chất lượng sản phẩm.

II. Thông số phun ép nhựa

Các thông số phun ép nhựa đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng sản phẩm. Trong đồ án, các thông số như vận tốc phun, áp suất ép, nhiệt độ khuôn, và thời gian làm nguội được nghiên cứu và tối ưu hóa. Việc điều chỉnh các thông số này giúp giảm thiểu các khuyết tật như vết lõm bề mặthiện tượng phun thiếu, đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm.

2.1. Vận tốc phun

Vận tốc phun ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình điền đầy khuôn. Vận tốc quá cao có thể gây ra hiện tượng bavia, trong khi vận tốc quá thấp dẫn đến hiện tượng phun thiếu. Trong đồ án, vận tốc phun được điều chỉnh để đạt được sự cân bằng giữa chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất.

2.2. Áp suất ép

Áp suất ép là yếu tố quyết định độ chính xác của sản phẩm. Áp suất quá cao có thể gây ra biến dạng sản phẩm, trong khi áp suất quá thấp dẫn đến vết lõm bề mặt. Trong đồ án, áp suất ép được tối ưu hóa để đảm bảo sản phẩm đạt được độ chính xác và tính thẩm mỹ cao.

III. Cải tiến quy trình ép nhựa

Cải tiến quy trình ép nhựa là mục tiêu chính của đồ án. Thông qua việc sử dụng phần mềm Modex 3Dphương pháp Taguchi, quy trình ép nhựa được tối ưu hóa để giảm thiểu các khuyết tật và nâng cao hiệu suất sản xuất. Các bước cải tiến bao gồm phân tích dòng chảy nhựa, điều chỉnh thông số kỹ thuật, và ép thử sản phẩm.

3.1. Phân tích dữ liệu Modex 3D

Phân tích dữ liệu Modex 3D giúp dự đoán các khuyết tật có thể xảy ra trong quá trình ép nhựa. Nhờ đó, các thông số có thể được điều chỉnh trước khi thực hiện ép thử, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Ứng dụng phần mềm trong sản xuất

Ứng dụng phần mềm trong sản xuất giúp tối ưu hóa quy trình ép nhựa. Phần mềm Modex 3D cho phép mô phỏng quá trình ép nhựa, giúp các nhà sản xuất dự đoán và giải quyết các vấn đề trước khi thực hiện ép thử, tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Tối ưu hóa hiệu suất máy ép

Tối ưu hóa hiệu suất máy ép là một trong những mục tiêu quan trọng của đồ án. Thông qua việc điều chỉnh các thông số như vận tốc phun, áp suất ép, và nhiệt độ khuôn, hiệu suất máy ép được nâng cao, giảm thiểu thời gian chu kỳ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Phân tích biến số trong sản xuất

Phân tích biến số trong sản xuất giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trong đồ án, các biến số như vận tốc phun, áp suất ép, và nhiệt độ khuôn được phân tích để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu suất máy ép và chất lượng sản phẩm. Thông qua việc sử dụng phần mềm Modex 3Dphương pháp Taguchi, quy trình sản xuất được tối ưu hóa để đạt được hiệu quả cao nhất.

21/02/2025
Tối ưu hóa các thông số đầu vào quá trình phun ép nhựa với phần mềm modex 3d bằng phương pháp taguchi

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ TỐI ƯU HOÁ THÔNG SỐ ÉP CHO SẢN PHẨM VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƯỚNG CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀ PHƯƠNG PHÁP TAGUCHI GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH SVTH: PHAN HUY HOÀNG MSSV: 11144039 SVTH: NGUYỄN TƯ THI MSSV: 11144096 SVTH: NGUYỄN BÁ SƠN MSSV: 11144088 SKL 0 0 3 7 6 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1/2016 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ------ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TỐI ƢU HOÁ THÔNG SỐ ÉP CHO SẢN PHẨM VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƢỚNG CHO NGƢỜI KHIẾM THỊ BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀ PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN MINH Sinh viên thực hiện: PHAN HUY HOÀNG 11144039 NGUYỄN TƢ THI 11144096 NGUYỄN BÁ SƠN 11144088 Tp Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2015 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TP.HCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY   Bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ, tên sinh viên MSSV Email PHAN HUY HOÀNG 11144039 phanhuyhoang110993@gmail.com NGUYỄN TƢ THI 11144096 tuthi240993@gmail.com NGUYỄN BÁ SƠN 11144088 bason11144088@gmail.com Lớp: 111442B Niên khoá: 2011-2015 Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Hệ: Đại học chính quy 1.

Tên đề tài: TỐI ƢU HOÁ THÔNG SỐ ÉP CHO SẢN PHẨM VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƢỚNG CHO NGƢỜI KHIẾM THỊ BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀ PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI 2. Các số liệu ban đầu: - Phần mềm AutoDesk Simulation Moldflow Synergy 2013 - Thông số kỹ thuật của máy ép nhựa - Thông số các loại vật liệu nhựa - Hình ảnh sản phẩm vỏ bảo vệ thiết bị dẫn hƣớng cho ngƣời khiếm thị - Tài liệu về khuôn ép nhựa - Phƣơng pháp Taguchi - Các công thức tính toán tối ƣu 3. Nội dung chính của đồ án: - Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun. - Chạy phân tích mô phỏng dòng nhựa trên phần mềm AutoDesk Simulation Moldflow Synergy 2013.

- Áp dụng phƣơng pháp Taguchi tính toán tối ƣu. - Ép thử sản phẩm kiểm tra. Nội dung thuyết trình và tính toán: - Cơ sở lý thuyết - Quá trình thí nghiệm - Phƣơng pháp nghiên cứu tối ƣu Taguchi - Tính toán tối ƣu - Kết quả phân tích và đánh giá - Kết luận 5. Ngày giao nhiệm vụ:10/5/2015 6.

Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/7/2015 7. Giáo viên hướng dẫn:ThS. Nguyễn Văn Minh TRƢỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) ii LỜI CAM KẾT - Tên đề tài:TỐI ƢU HOÁ THÔNG SỐ ÉP CHO SẢN PHẨM VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƢỚNG CHO NGƢỜI KHIẾM THỊ BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀ PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI - GVHD:ThS. NGUYỄN VĂN MINH - Nhóm sinh viên: Họ và tên sinh viên MSSV Email PHAN HUY HOÀNG 11144039 phanhuyhoang110993@gmail.com NGUYỄN TƢ THI 11144096 tuthi240993@gmail.com NGUYỄN BÁ SƠN 11144088 bason11144088@gmail.com - Lớp: 111442B - Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN): - Lời cam kết: “Chúng tôi xin cam đoan khóa luận tố t nghiê ̣p (ĐATN) này là công trình do chính chúng tôi nghiên cứu và thực hiê ̣n.

Chúng tôi không sao chép từ bấ t kỳ một bài viế t nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồ n gố c. Nế u có bấ t kỳ một sự vi phạm nào, chúng tôi xin chi ̣u hoàn toàn trách nhiê ̣m”.Hồ Chí Minh, ngày….năm 2015 Ký tên iii LỜI CẢM ƠN Nhóm chúng em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp “TỐI ƢU HOÁ THÔNG SỐ ÉP CHO SẢN PHẨM VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƢỚNG CHO NGƢỜI KHIẾM THỊ BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW VÀ PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI”. Trong quá trình thực hiện đồ án, nhóm đã trải qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian ngắn nên đòi hỏi sự quyết tâm và nỗ lực rất lớn của tất cả các thành viên, cùng với sự hỗ trợ rất lớn từ nhiều phiá để giúp chúng em hoàn thành đồ án lần này. Qua quá trình thực hiện đồ án, nhóm đã ho ̣c đƣợc rất nhiều kiến thức chuyên môn bổ ích, nhìn nhận ra những thiếu sót và kinh nghiệm thực tế mà chúng em chƣa có, góp phần không nhỏ tạo nên sự tự tin trong công việc trong tƣơng lai.

Trƣớc tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Nhà trƣờng, Khoa Cơ khí – Chế tạo máy, bộ môn Công Nghệ Tự Động đã tạo điều kiện cho nhóm hoàn thành đồ án trong thời gian vừa qua. Xin kiń h gửi lời cảm ơn đến thầy ThS. Nguyễn Văn Minh – giáo viên trực tiếp hƣớng dẫn đồ án đã hƣớng dẫn tận tình cũng nhƣ tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có thể hoàn thành đồ án. Xin kiń h gửi lời cảm ơn đến cac thầy ThS.

Trần Minh Thế Uyên, ThS. Phạm Sơn Minh cũng nhƣ các thầy cô trong bộ môn đã giúp đỡ chúng em trong quá trình hoàn thiện đồ án. Cuối cùng, chúng em xin gởi lời tri ân đến quý thầy cô trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật TP.HCM đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo chúng em, để chúng em có đƣợc ngày hôm nay. Mỗi bài học của các thầy cô là thêm một chút chúng em đƣợc trƣởng thành.

Chúng em xin chân thành cảm ơn! TP. năm 2015 Nhóm sinh viên thực hiện Phan Huy Hoàng Nguyễn Tƣ Thi Nguyễn Bá Sơn iv TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐI ƢU HÓA THÔNG SỐ ÉP VỎ BẢO VỆ THIẾT BỊ DẪN HƢỚNG CHO NGƢỜI KHIẾM THỊ TRÊN PHẦN MỀM MOLD FLOW BẰNG PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI Bài báo cáo đồ án bao gồm các phần sau: - Tìm hiểu vật liệu và công nghệ ép phun. - Nghiên cứu tổng quan về phần mềm Moldflow 2013 và phƣơng pháp Taguchi. - Mô phỏng dòng chảy nhựa trên phần mềm.

- Tính toán tối ƣu. - Ép thử và kiểm tra. Sau khi nghiên cứu và thực hiện, nhóm đã làm thành sản phẩm vỏ bảo vệ thiết bị dẫn hƣớng cho ngƣời khiếm thị, tuy nhiên sản phẩm còn nhiều hạn chế nhƣ tính thẩm mỹ chƣa đạt đƣợc tốt nhất, trên sản phẩm còn để lại vết lằn do dòng chảy nhựa…Vì thế, để nâng cao tính hoàn thiện, tạo ra sản phẩm đạt chất lƣợng tốt hơn cần nghiên cứu và phát triển đồ án hơn nữa. Nhóm sinh viên thực hiện Phan Huy Hoàng Nguyễn Tƣ Thi Nguyễn Bá Sơn ABSTRACT OPTIMIZE THE INJECTION PARAMETERS OF PROTECTIVE COVER OF GUIDE DEVICE FOR THE BLIND USE TAGUCHI METHOD BY THE MOLDFLOW SOFTWARE The report projects include the following: - Research material and injection molding technology - Research Moldflow 2013 software and Taguchi method.

- Simulate the plastic flow on the software. - Injection test and inspection. After researching and performing, the group has made protective cover of guide device for the blind. However, the product still has some problems such as hasn't reach the best aesthetics, scratch on the surface of product because of plastic flow.Therefore, to improve the completeness, create better quality product research, we need research and develop projects more specific.

v MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP. i LỜI CAM KẾT. iii LỜI CẢM ƠN. vi LIỆT KÊ HÌNH.

xi LIỆT KÊ BẢNG VÀ SƠ ĐỒ. xiv LỜI MỞ ĐẦU. xvi CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU. Mục đích nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu. Mục tiêu cần đạt đƣợc. Các bƣớc thực hiện. 4 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Giới thiệu tổng quan về công nghệ ép phun. Giới thiệu về máy ép phun. Các công nghệ ép phun đặc biệt. Tổng quan về khuôn ép nhựa.

Khái niệm chung về khuôn. Kết cấu chung 1 bộ khuôn. Phân loại khuôn ép phun. Tổng quan về vật liệu nhựa sử dụng trong công nghệ ép phun.

Các tính chất của Polymer. Các lỗi thƣờng gặp trong quá trình ép phun. Tập trung bọt khí. Sản phẩm có các vết lõm bề mặt (Sink mark ).

Hiện tƣợng phun thiếu. Hiện tƣợng bavia. Giới thiệu về Taguchi Method. Bối cảnh và tổng quan của phƣơng pháp Taguchi.

Bối cảnh ra đời của phƣơng pháp Taguchi. Tổng quan về phƣơng pháp taguchi. Xác định các thông số thiết kế cho bảng Orthogonal Array. Phân tích các kết quả thí nghiệm.

Thuận lợi và hạn chế của phƣơng pháp Taguchi. Tổng quan về Moldflow. Một số thao tác chuột trên MOLDFLOW. Các sản phẩm của Moldflow dùng trong phân tích khuôn mẫu.

Moldflow Plastics Adviser. Moldflow Plastic Insight (MPI). Moldflow Cad Doctor (MCD). Moldflow Magic STL Expert.

Moldflow Design Link. Các bƣớc thực hiện một bài phân tích trên phần mềm MOLDFLOW. Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn. Cân bằng dòng chảy, định kích thƣớc kênh dẫn nhựa.

Tối ƣu hoá thời gian làm nguội. Tối ƣu hoá thời gian định hình (bão áp). Phân tích, dự đoán những khuyết tật có thể có trên sản phẩm. Sản phẩm cần tối ƣu các thông số trên MoldFLow.

Thông số ép. Vận tốc phun. Vận tốc quay trục vít. Vận tốc đóng – mở khuôn.

Áp suất trên đƣờng ống. Áp suất ép phun. Áp suất duy trì. Áp suất kẹp khuôn.

Áp suất ngƣợc. Nhiệt độ thành khuôn. Nhiệt độ nhựa nóng chảy. Nhiệt độ nhựa nóng chảy tăng sẽ gây ra.

Nhiệt độ nòng xy lanh. Thời gian làm nguội. Lực kẹp khuôn. Thời gian áp suất giữ.

Thƣớc nhập liệu. Các nghiên cứu liên quan. 53 CHƢƠNG 3 : QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM. Chuẩn bị thí nghiệm.

Thiết kế quy trình thí nghiệm. Lựa chọn vật liệu. Lựa chọn các thông số đầu vào thí nghiệm. Thiết bị hoặc phƣơng tiện dùng làm thí nghiệm.

Phần mềm Mold flow Plastics Insight 2013. Phƣơng pháp thí nghiệm. Chạy mô phỏng trên Moldflow:. Cool + Fill + Pack +Warp.2 Tiến hành chạy phân tích trên MoldFlow.

Áp dụng phƣơng pháp Taguchi để tính toán tối ƣu. Cách lựa chọn cấp độ cho mỗi thông số.Áp dụng taguchi để tính toán tối ƣu. 77 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Kết quả thí nghiệm.

Phân tích kết quả thí nghiệm. Lựa chọn thông số tối ƣu. Thông số tối ƣu. Kết quả tối ƣu.

Vết lõm bề mặt (Sinkmarks). Kết quả thí nghiệm. Phân tích kết quả thí nghiệm. Lựa chọn thông số tối ƣu.

Thông số tối ƣu. Kết quả tối ƣu. 108 CHƢƠNG 5: ÉP THỬ SẢN PHẨM VÀSO SÁNH SẢN PHẨM TRƢỚC VÀ SAU SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP TAGUCHI. Ép thử sản phẩm.

Mục đích ép thử sản phẩm. Ép thử sản phẩm. Chuẩn bị trƣớc khi ép thử. Thông số ép.

Sản phẩm sau quá trình mô phỏng bằng phần mềm Moldflow 2013. Mô phỏng sản phẩm trƣớc khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi. Mô phỏng sản phẩm sau khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi. Sản phẩm sau khi ép thử.

Sản phẩm ép thử không sử dụng phƣơng pháp Taguchi. Sản phẩm ép thử sau khi sử dụng phƣơng pháp Taguchi. 116 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tối ưu hóa thông số phun ép nhựa với phần mềm Modex 3D bằng phương pháp Taguchi" tập trung vào việc ứng dụng phương pháp Taguchi để tối ưu hóa các thông số trong quá trình phun ép nhựa, sử dụng phần mềm Modex 3D. Phương pháp này giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí sản xuất. Tài liệu cung cấp các bước chi tiết để thực hiện quy trình tối ưu hóa, từ thiết kế thí nghiệm đến phân tích kết quả, mang lại lợi ích thiết thực cho các kỹ sư và nhà quản lý trong ngành nhựa.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng phần mềm trong sản xuất, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute thiết kế và chế tạo máy phay CNC 3 trục với phần mềm Artcam 2017, nơi trình bày cách ứng dụng phần mềm để thiết kế và sản xuất sản phẩm. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ ứng dụng phần mềm PSS trong thiết bị mạng và nhà máy điện cung cấp góc nhìn về việc sử dụng phần mềm để tối ưu hóa hệ thống. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt bằng phần mềm HTRI sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng phần mềm trong phân tích và tối ưu hóa quy trình công nghiệp.