Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động vĩ mô phức tạp, đặc biệt là giai đoạn khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch Covid-19. Vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu quyết định năng lực duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Thực tiễn hoạt động của khối doanh nghiệp nội địa cho thấy tồn tại hai thái cực phổ biến: một bộ phận phụ thuộc quá lớn vào nợ vay, không kiểm soát được dòng tiền do áp lực chỉ tiêu doanh thu và lấy nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho đầu tư trung hạn; trong khi bộ phận khác chủ yếu dựa vào vốn tự có, dẫn đến quy mô vốn bị hạn chế và gặp rào cản khi tiếp cận các dự án quy mô lớn.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch Thành Phố Huế là doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trong những năm qua, doanh nghiệp đã chú trọng công tác quản lý tài chính nhưng kết quả đạt được chủ yếu dừng lại ở việc gia tăng quy mô vốn, chưa tối ưu hóa được năng lực sinh lời trên nguồn vốn sử dụng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tài chính nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn là yêu cầu thực tế cấp thiết.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong những năm tiếp theo.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch trong giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn và các vấn đề tài chính liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch (địa chỉ trụ sở: Lô B2, khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu tài chính và hoạt động trong 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn thông qua các quan điểm kinh tế học tiêu biểu: quan điểm của trường phái tân cổ điển (Paul Samuelson coi vốn là hàng hóa được sản xuất ra để làm đầu vào phục vụ quá trình sản xuất khác); quan điểm của David Begg (phân chia thành vốn hiện vật và vốn tài chính); và quan điểm của Karl Marx (tiếp cận tư bản/vốn dưới góc độ tài sản tích lũy tạo ra giá trị thặng dư). Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, vốn được phân loại theo ba tiêu chí:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Vốn vay (ngắn hạn, dài hạn).
  • Theo thời gian huy động: Vốn thường xuyên và Vốn tạm thời.
  • Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định và Vốn lưu động.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng được sử dụng để đo lường hiệu quả gồm:

  • Hiệu quả sử dụng vốn chung: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Hệ số vòng quay tài sản (TAT).
  • Khả năng thanh toán và cơ cấu tài chính: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời, Hệ số hỗ trợ, Hệ số nợ.
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Sức sinh lời vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho và Số ngày dự trữ hàng tồn kho.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Hàm lượng vốn cố định, Tỷ suất sinh lời vốn cố định.

Bên cạnh đó, đề tài dẫn chiếu các cơ sở thực tiễn: Báo cáo thị trường của DataBridge dự báo ngành vệ sinh công nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 6,3%/năm tại châu Á và khoảng 10%/năm tại Việt Nam với quy mô ước đạt 26 triệu USD (khoảng 659.620 tỷ đồng); các chỉ đạo hỗ trợ doanh nghiệp tại Nghị quyết số 58/NQ-CP của Chính phủ; số liệu thực tế về 7.457 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 do Phòng Tài chính – Nhân sự của công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích thống kê số liệu, phương pháp chuyên gia và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, phân loại vốn, đặc điểm và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả luận giải khái niệm hiệu quả sử dụng vốn và tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, bảo đảm an toàn tài chính và đóng góp nghĩa vụ ngân sách.

Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm:

  • Nhân tố chủ quan: Quy mô và cơ cấu tổ chức, hệ thống kế toán tài chính, trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của ban lãnh đạo, tay nghề của người lao động và chiến lược đầu tư kinh doanh.
  • Nhân tố khách quan: Thị trường vốn và thị trường tiêu thụ dịch vụ, nhu cầu khách hàng, chu kỳ kinh tế vĩ mô, cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước và quan hệ thương mại với các nhà cung cấp đầu vào.
  • Bối cảnh thực tiễn: Phân tích bối cảnh ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại Việt Nam và thực trạng sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch giai đoạn 2021 – 2023

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch (trải qua tái cấu trúc năm 2018; người đại diện pháp luật: Hoàng Trọng Chuẩn). Danh mục dịch vụ chủ đạo gồm: Bảo trì vệ sinh công trình (tòa nhà, trường học, trung tâm thương mại); Giặt thảm, salon, nệm; Lau kính nhà cao tầng bằng phương pháp đu dây ("người nhện"); Cung cấp suất ăn công nghiệp; cùng các dịch vụ phụ trợ như xây dựng nội thất, cây xanh cảnh quan, bảo trì máy lạnh và phân phối hóa chất tẩy rửa. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức thành: Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh (chăm sóc khách lẻ, chăm sóc khách cố định, tổ nhóm thi công), Phòng Tài chính – Nhân sự và Phòng Marketing.

Quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua các năm: 48 người (năm 2021), 51 người (năm 2022) và 56 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm ưu thế (58,93% năm 2023); lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (53,57% năm 2023), tiếp theo là trình độ đại học và sau đại học (32,14%), cao đẳng và trung cấp (14,29%).

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động (Người) 48 51 56 +3 (+6,25%) +5 (+9,80%)
- Lao động nam (Người) 20 21 23 +1 (+5,00%) +2 (+9,52%)
- Lao động nữ (Người) 28 30 33 +2 (+7,14%) +3 (+10,00%)
- Hợp đồng dài hạn (Người) 23 25 26 +2 (+8,70%) +1 (+4,00%)
- Hợp đồng ngắn hạn (Người) 25 26 30 +1 (+4,00%) +4 (+15,38%)
- Đại học và sau đại học (Người) 16 17 18 +1 (+6,25%) +1 (+5,88%)
- Cao đẳng và trung cấp (Người) 7 8 8 +1 (+14,29%) 0 (0,00%)
- Lao động phổ thông (Người) 25 26 30 +1 (+4,00%) +4 (+15,38%)

Kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy doanh thu thuần tăng đều qua các năm nhờ nhu cầu thị trường phục hồi sau đại dịch. Doanh nghiệp ghi nhận lỗ liên tiếp trong hai năm 2021 (-120,12 triệu đồng) và 2022 (-31,51 triệu đồng), trước khi chuyển sang có lãi vào năm 2023 với lợi nhuận sau thuế đạt 33,39 triệu đồng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 2022/2021 (+/-) 2023/2022 (+/-)
Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu đồng 1.556,40 2.133,37 2.745,10 +576,97 (+37,07%) +611,72 (+28,67%)
Doanh thu hoạt động tài chính Triệu đồng 0,01 0,52 0,02 +0,51 (+6222,76%) -0,50 (-96,58%)
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 1.272,86 1.805,01 2.276,50 +532,15 (+41,81%) +471,49 (+26,12%)
Chi phí quản lý kinh doanh Triệu đồng 254,50 293,56 406,88 +39,06 (+15,35%) +113,32 (+38,60%)
Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng -114,31 -24,44 45,74 +89,87 (-78,62%) +70,18 (-287,11%)
Chi phí thuế TNDN Triệu đồng 5,81 7,07 12,35 +1,25 (+21,58%) +5,28 (+74,76%)
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng -120,12 -31,51 33,39 +88,61 (-73,77%) +64,90 (-205,96%)

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>90%). Nợ phải trả có xu hướng gia tăng từ 17,55% (năm 2021) lên 23,34% (năm 2023), trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm tương ứng từ 82,45% xuống 76,66%.

Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2023 (%)
Tài sản ngắn hạn 10.501,26 97,25 10.032,40 91,75 10.758,15 94,98
Tài sản dài hạn 296,71 2,75 902,80 8,25 582,84 5,02
Vốn chủ sở hữu 8.902,53 82,45 8.871,02 79,14 8.904,41 76,66
Nợ phải trả 1.895,44 17,55 2.338,43 20,86 2.710,83 23,34
Tổng nguồn vốn / Tổng tài sản 10.797,97 100,00 11.209,45 100,00 11.615,24 100,00

Các hệ số thanh toán của doanh nghiệp đều duy trì ở mức cao hơn ngưỡng an toàn thông thường nhưng có chiều hướng sụt giảm liên tục.

Hệ số tài chính và thanh toán Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 2022/2021 (+/-) 2023/2022 (+/-)
Hệ số thanh toán tổng quát Lần 5,70 4,79 4,28 -0,91 (-15,96%) -0,51 (-10,64%)
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 5,54 4,41 4,07 -1,13 (-20,45%) -0,34 (-7,66%)
Hệ số thanh toán nhanh Lần 4,68 4,02 3,99 -0,66 (-14,05%) -0,04 (-0,89%)
Khả năng thanh toán tức thời Lần 4,52 3,86 3,51 -0,66 (-14,65%) -0,35 (-9,14%)
Hệ số hỗ trợ (VCSH / Tổng NV) Lần 0,82 0,79 0,77 -0,03 (-4,01%) -0,02 (-3,13%)
Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng NV) Lần 0,18 0,21 0,23 +0,03 (+18,84%) +0,02 (+11,88%)

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung và vốn lưu động cho thấy các chỉ tiêu sinh lời bắt đầu phục hồi dương vào năm 2023. Đáng chú ý, tốc độ giải phóng hàng tồn kho cải thiện rõ nét khi số ngày dự trữ giảm từ 466,57 ngày xuống 35,35 ngày, nhưng chu kỳ luân chuyển vốn lưu động vẫn rất dài (1.466,9 ngày vào năm 2023).

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 2022/2021 (+/-) 2023/2022 (+/-)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) % -1,11 -0,28 0,29 +0,83 (-74,73%) +0,57 (-202,26%)
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) % -1,35 -0,36 0,37 +0,99 (-73,68%) +0,73 (-205,57%)
Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) % -7,72 -1,48 1,22 +6,24 (-80,86%) +2,69 (-182,35%)
Vòng quay tài sản (TAT) Lần 0,14 0,19 0,24 +0,05 (+32,04%) +0,05 (+24,18%)
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 0,78 2,01 10,32 +1,23 (+157,44%) +8,31 (+412,67%)
Số ngày dự trữ hàng tồn kho Ngày 466,57 181,23 35,35 -285,33 (-61,16%) -145,88 (-80,49%)
Sức sinh lời của vốn lưu động Lần -0,011 -0,003 0,003 +0,008 (-73,27%) +0,006 (-198,99%)
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 0,148 0,207 0,249 +0,059 (+39,66%) +0,042 (+20,21%)
Số ngày bình quân một vòng quay Ngày 2.462,7 1.763,4 1.466,9 -699,33 (-28,40%) -296,46 (-16,81%)
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Lần 6,75 4,83 4,02 -1,92 (-28,40%) -0,81 (-16,77%)

Cơ cấu vốn lưu động ghi nhận lượng tiền và tương đương tiền rất lớn: năm 2021 là 8.569,78 triệu đồng (chiếm 81,61% TSNH); năm 2022 là 9.023,85 triệu đồng; năm 2023 đạt 9.504,34 triệu đồng. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ 304,44 triệu đồng (2021) lên 1.307,57 triệu đồng (2023), tương đương mức tăng 238,26% trong năm 2023. Ngược lại, hàng tồn kho giảm mạnh từ 1.627,05 triệu đồng (2021) xuống 220,48 triệu đồng (2023). Doanh nghiệp không phát sinh tài sản ngắn hạn khác.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch

Dựa trên kết quả phân tích tài chính và ma trận SWOT, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chung: Tái cấu trúc chính sách chiết khấu thương mại và hoa hồng đối tác phân phối nhằm giảm thiểu áp lực đội chi phí; rà soát loại bỏ các đại lý hoạt động kém hiệu quả; đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị để tăng doanh thu và kiểm soát chi phí quản trị doanh nghiệp.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa việc nắm giữ tiền mặt để tránh lãng phí chi phí cơ hội; thiết lập cơ chế kiểm soát công nợ chặt chẽ nhằm thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn đang tăng vọt (1.307,57 triệu đồng); duy trì dự trữ hàng tồn kho ở mức an toàn hợp lý nhằm bảo đảm nguồn cung vật tư, hóa chất phục vụ thi công liên tục.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Đầu tư máy móc thiết bị làm sạch hiện đại để tăng năng suất lao động và giảm thiểu nhân công thủ công.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Đề xuất triển khai đồng bộ các chính sách tín dụng ưu đãi, giảm thuế và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi bền vững theo tinh thần của Nghị quyết số 58/NQ-CP.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch Thành Phố Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 với các kết quả cụ thể:

  • Xác nhận sự phục hồi về doanh thu và khả năng sinh lời: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 1.556,40 triệu đồng (2021) lên 2.745,10 triệu đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế từ mức âm 120,12 triệu đồng (2021) đã đảo chiều dương đạt 33,39 triệu đồng (2023), đưa các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS lần lượt đạt 0,29%, 0,37% và 1,22%.
  • Nhận diện cơ cấu vốn và tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm trên 90% tổng tài sản, trong đó tiền mặt chiếm trên 80% vốn lưu động. Doanh nghiệp duy trì hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức cao (4,07 lần năm 2023), phản ánh khả năng tự chủ nợ nhưng cũng cho thấy hiện tượng ứ đọng vốn lưu động.
  • Chỉ ra chuyển biến trong quản trị lưu chuyển hàng tồn kho: Số ngày dự trữ hàng tồn kho giảm từ 466,57 ngày xuống 35,35 ngày, vòng quay hàng tồn kho tăng từ 0,78 vòng lên 10,32 vòng. Tuy nhiên, số ngày luân chuyển vốn lưu động vẫn ở mức rất cao (1.466,9 ngày năm 2023), chủ yếu do tiền mặt nhàn rỗi lớn và khoản phải thu tăng nhanh lên 1.307,57 triệu đồng.

Về mặt đóng góp, công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về một doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại Thừa Thiên Huế; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với quản trị công nợ, tái cấu trúc chiết khấu hoa hồng và cân đối vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn về phạm vi và thời gian: Đề tài được hoàn thành trong kỳ thực tập kéo dài 3 tháng, chuỗi số liệu tài chính chỉ khảo sát trong 3 năm (2021 – 2023) tại một doanh nghiệp đơn lẻ trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực miền Trung.
  • Giới hạn phân tích vốn cố định: Văn bản trích dẫn thể hiện danh mục bảng biểu có phân tích vốn cố định (Bảng 2.8 và 2.9) nhưng phần nội dung chi tiết trong báo cáo chưa trình bày đầy đủ các số liệu phân tích sâu về hiệu suất và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm sau 2023 để theo dõi tính bền vững của lợi nhuận; xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của chi phí đòn bẩy tài chính và chi phí hoa hồng đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp dịch vụ; phân tích đối sánh (benchmarking) hiệu quả sử dụng vốn giữa các doanh nghiệp vệ sinh công nghiệp trong khu vực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính; phương pháp thu thập, tính toán và phân tích các chỉ tiêu thanh toán, vòng quay vốn, ROA, ROE từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thực tế.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ tài chính của Công ty Không Gian Sạch: Cung cấp báo cáo đánh giá khách quan về những tồn tại trong quản lý vốn, đặc biệt là cảnh báo về tình trạng công nợ phải thu tăng đột biến và lượng tiền mặt nhàn rỗi lớn.
  • Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành dịch vụ vệ sinh công nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị cơ cấu tài chính, cách thức cắt giảm thời gian tồn kho hóa chất/vật tư và yêu cầu kiểm soát chiết khấu đối tác phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, lần lượt đạt 97,25% (năm 2021), 91,75% (năm 2022) và 94,98% (năm 2023). Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trên 80% vốn lưu động (đạt 9.504,34 triệu đồng vào năm 2023). Tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 2,75% đến 8,25%.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm thay đổi như thế nào và nguyên nhân chính là gì? Năm 2021, công ty lỗ sau thuế 120,12 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và lệnh phong tỏa khiến hoạt động kinh doanh bị đình trệ. Năm 2022, mức lỗ giảm xuống còn 31,51 triệu đồng. Năm 2023, lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 33,39 triệu đồng nhờ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng lên 2.745,10 triệu đồng cùng với việc kiểm soát chi phí sản xuất tốt hơn.

3. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp biến động ra sao? Hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho cải thiện rõ rệt: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 0,78 vòng (năm 2021) lên 2,01 vòng (năm 2022) và đạt 10,32 vòng (năm 2023). Tương ứng, số ngày dự trữ hàng tồn kho bình quân giảm mạnh từ 466,57 ngày (2021) xuống 181,23 ngày (2022) và còn 35,35 ngày (2023).

4. Vì sao vòng quay vốn lưu động của công ty vẫn ở mức thấp dù hàng tồn kho đã được giải phóng nhanh? Năm 2023, số vòng quay vốn lưu động chỉ đạt 0,249 vòng (số ngày một vòng quay lên tới 1.466,9 ngày) và hệ số đảm nhiệm là 4,02 lần. Nguyên nhân là do vốn lưu động bình quân rất lớn, trong đó tiền mặt nhàn rỗi chiếm tỷ trọng quá cao (trên 9.500 triệu đồng) và các khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến lên 1.307,57 triệu đồng (tăng 238,26%), làm chậm tốc độ chu chuyển tổng thể của vốn lưu động.

5. Cơ cấu lao động của công ty được phân bổ như thế nào theo tính chất công việc và hợp đồng? Tổng số lao động tăng từ 48 người (2021) lên 56 người (2023). Do đặc thù ngành vệ sinh công nghiệp đòi hỏi nhiều lao động tay chân, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (53,57% năm 2023), lao động nữ chiếm 58,93%. Về hình thức hợp đồng, lao động ký hợp đồng ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn hơn lao động dài hạn (53,57% so với 46,43% vào năm 2023).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Ngọc Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch Thành Phố Huế giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ quá trình phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp sau đại dịch Covid-19, chuyển dịch từ trạng thái lỗ sang có lãi vào năm 2023 và đạt bước tiến lớn trong việc giảm thiểu lượng hàng tồn kho ứ đọng. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ ra những nút thắt tài chính cốt lõi như tốc độ quay vòng vốn lưu động còn chậm, tiền mặt tồn đọng lớn và công nợ phải thu gia tăng nhanh chóng, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực về quản trị dòng tiền và chính sách thương mại cho doanh nghiệp.