Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cây xoài (Mangifera indica) là một trong bốn loại cây ăn quả nhiệt đới lâu năm quan trọng, có khả năng thích nghi rộng và mang lại giá trị kinh tế cao. Tại các tỉnh miền núi phía Tây Bắc như Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, xoài được đưa vào cơ cấu cây trồng nhằm chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và hỗ trợ công tác xóa đói giảm nghèo.
Xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La là địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên phù hợp với nhiều loại cây trồng như lúa, nhãn, vải, xoài. Đặc biệt, sau quá trình di dân và tái định cư phục vụ xây dựng công trình thủy điện Sơn La và thủy điện Huổi Quảng, diện tích đất canh tác lúa nước bị thu hẹp đáng kể, việc khai thác quỹ đất đồi rừng và đầm phá ven hồ để phát triển cây ăn quả lâu năm trở thành hướng đi chiến lược. Tuy nhiên, sản xuất xoài tại Chiềng Lao vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán; kỹ thuật canh tác của người dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống; mức độ đầu tư thâm canh và quy trình phòng trừ sâu bệnh chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất xoài tại xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, lượng hóa hiệu quả kinh tế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất xoài trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây xoài trên địa bàn xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La; qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất, mở rộng diện tích trồng, nâng cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân toàn xã cũng như trên địa bàn huyện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây xoài trong phát triển kinh tế nông hộ.
- Đánh giá thực trạng sản xuất xoài tại xã Chiềng Lao giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây xoài của các nhóm hộ điều tra tại xã Chiềng Lao năm 2017.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất xoài của người nông dân.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây xoài trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng xoài trên địa bàn xã Chiềng Lao.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La; tập trung khảo sát chuyên sâu tại 05 bản sản xuất xoài tiêu biểu: Phiêng Cại, Nà Cường, Tà Sài, Nà Nong, Nà Lếch III.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thu thập thông tin thực địa được tiến hành từ ngày 13/08/2018 đến ngày 25/12/2018; chuỗi số liệu thứ cấp và tình hình sản xuất được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp và phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong kinh tế phát triển nông thôn:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý luận về hiệu quả kinh tế (HQKT): Khóa luận tổng hợp các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại, bao gồm quan điểm của K. Marx về tiết kiệm thời gian lao động và tăng năng suất; quan điểm của Paul A. Samuelson và William Nordhaus về đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) và chi phí cơ hội; quan niệm của các nhà kinh tế học nông nghiệp Việt Nam (Nhữ Đình Giao).
- Phân định ba cấp độ hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật (mối quan hệ giữa lượng sản phẩm đầu ra và lượng tài nguyên đầu vào), hiệu quả phân bổ (sự phối hợp các yếu tố đầu vào tương ứng với tương quan giá cả thị trường) và hiệu quả kinh tế tổng hợp (đạt đồng thời cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ).
- Các khái niệm hạch toán kinh tế nông hộ: Năng suất (khối lượng sản phẩm thu được trên một đơn vị diện tích, đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha), sản lượng ($Sản\ lượng = Năng\ suất \times Diện\ tích$), lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán.
- Các yếu tố kỹ thuật và thị trường ảnh hưởng: Đặc tính thổ nhưỡng (đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ ven sông, độ dày tầng đất $>1,5 - 2$ m, pH từ $5,5 - 7,7$); khí hậu, nguồn nước; tiêu chuẩn giống theo quy chuẩn 10TCN-2001 và kỹ thuật ghép cải tạo với giống xoài Đài Loan (ĐL4), xoài Úc (R2E2); các kỹ thuật chăm sóc (cắt tỉa tạo tán, bón phân N-P-K ba đợt theo chu kỳ sinh trưởng, phòng ngừa sâu bệnh: rầy xanh, rệp sáp, sâu đục thân, ruồi đục quả, kỹ thuật bao trái).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ, báo cáo tổng kết nông - lâm nghiệp của UBND xã Chiềng Lao, số liệu thống kê khuyến nông huyện Mường La và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành rau quả.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình trồng xoài tại 5 bản đại diện (10 hộ/bản) gồm: Phiêng Cại, Nà Cường, Tà Sài, Nà Nong, Nà Lếch III.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal): Thảo luận nhóm, phỏng vấn bán chính thức cán bộ khuyến nông, lãnh đạo UBND xã phụ trách kinh tế nông nghiệp nhằm xác định các rào cản và cơ hội phát triển.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp, lập bảng so sánh chuỗi số liệu 2015 – 2017; phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong sản xuất xoài địa phương.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Nhập liệu, tổng hợp và tính toán các chỉ số kinh tế trên phần mềm Microsoft Excel.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế
Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh tế nông hộ:
- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$ (trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm, $P_i$ là đơn giá bình quân).
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): $IC = \sum C_i$ (bao gồm chi phí vật tư: giống, phân bón, thuốc BVTV, công làm đất, tưới tiêu; không bao gồm lao động gia đình, khấu hao và thuế).
- Giá trị gia tăng (VA - Value Added): $VA = GO - IC$.
- Lợi nhuận (NL - Net Profit): $NL = Doanh\ thu - Tổng\ chi\ phí\ (TC)$.
- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
- Hiệu quả theo quy mô diện tích: $GO/ha$, $VA/ha$.
- Hiệu quả sử dụng vốn/chi phí trung gian: $GO/IC$, $VA/IC$.
- Hiệu quả sử dụng lao động: $GO/LĐ$, $VA/LĐ$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của việc lựa chọn đề tài; nêu bật vai trò của cây xoài trong xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực tái định cư thủy điện tại tỉnh Sơn La; công bố mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa lý luận - thực tiễn của khóa luận đối với công tác quy hoạch nông nghiệp tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp; tổng kết bức tranh sản xuất xoài toàn cầu (năm 2014 sản lượng xoài thế giới đạt 28,8 triệu tấn, khu vực châu Á - Thái Bình Dương chiếm 69% với các quốc gia dẫn đầu như Ấn Độ từ 13 – 17 triệu tấn, Trung Quốc 4 triệu tấn, Thái Lan 2,5 triệu tấn, Pakistan 1,7 triệu tấn) và sản xuất xoài tại Việt Nam (diện tích cả nước đạt khoảng 87.000 ha, sản lượng trên 969.000 tấn, đứng thứ 13 thế giới). Tổng quan cũng phân tích các bài học kinh nghiệm từ mô hình xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và chuỗi liên kết tại Đồng Tháp (với các nhãn hiệu “Xoài cát chu Cao Lãnh”, “Xoài Cao Lãnh”), sự hỗ trợ kỹ thuật sơ chế đóng gói của UNIDO và các yêu cầu kỹ thuật canh tác chuyên sâu đối với cây xoài.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa phương pháp luận khảo sát kinh tế hộ; quy trình chọn mẫu phân tầng 50 hộ tại 5 bản trọng điểm; các công thức hạch toán GO, IC, VA, NL và các chỉ số hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, một đơn vị chi phí trung gian và một ngày công lao động.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Chiềng Lao: Xã có diện tích tự nhiên 12.882,51 ha, gồm 3 nhóm đất chính (đất đỏ vàng 4.110 ha chiếm 31,7%, đất vàng nhạt 3.412 ha chiếm 26,3%); dân số năm 2017 đạt 9.498 người thuộc 2.142 hộ phân bố tại 25 bản (người Thái chiếm 72%, H'Mông 16%, La Ha 12%). Tổng số lao động là 4.118 người (lao động nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ lệ lớn với 1.950 người). Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn xã năm 2017 đạt 63,05 tỷ đồng (trồng trọt đạt 43,625 tỷ đồng). Hạ tầng giao thông còn khó khăn với nhiều đoạn đường đất dốc cao, hệ thống thủy lợi chủ yếu gồm 5 công trình cấp nước cho 17 ha ruộng lúa và 8,5 km mương đất.
- Thực trạng sản xuất xoài toàn xã (2015 – 2017): Diện tích trồng xoài tăng từ 50,81 ha (2015) lên 53,93 ha (2016) và đạt 80,43 ha (2017). Năng suất bình quân tăng từ 8,00 tấn/ha lên 11,50 tấn/ha; sản lượng xoài toàn xã tăng hơn 2,27 lần, từ 406,48 tấn lên 924,95 tấn.
- Thực trạng tại 50 hộ điều tra thuộc 5 bản: Cả 5 bản (Phiêng Cại, Nà Cường, Tà Sài, Nà Nong, Nà Lếch III) đều ghi nhận sự gia tăng liên tục về diện tích và năng suất qua từng năm. Năm 2017, bản Tà Sài đạt năng suất cao nhất (11,95 tấn/ha), tiếp đến là Nà Cường (11,80 tấn/ha), Phiêng Cại (11,60 tấn/ha), Nà Nong (11,50 tấn/ha) và Nà Lếch III (11,05 tấn/ha).
- Hạch toán chi phí, doanh thu và hiệu quả so sánh: Khóa luận chi tiết hóa bảng chi phí vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên 1 ha xoài năm 2017; so sánh các chỉ tiêu kinh tế của xoài với cây nhãn (cây ăn quả truyền thống chiếm tỷ trọng lớn tại địa phương), chứng minh cây xoài cho giá trị gia tăng và hiệu quả đồng vốn vượt trội.
- Phân tích SWOT và nhóm giải pháp: Xác định các điểm nghẽn kỹ thuật (sâu bệnh hại, kỹ thuật tỉa cành tạo tán hạn chế), khó khăn thị trường (thương lái ép giá, đường giao thông mùa mưa khó đi lại) và đề ra các nhóm giải pháp thâm canh, cải tạo giống, liên kết tiêu thụ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các đánh giá then chốt về tiềm năng phát triển cây xoài tại Chiềng Lao; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Chiềng Lao, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Mường La và các cơ quan chuyên môn tỉnh Sơn La nhằm hỗ trợ vốn vay, chuyển giao kỹ thuật ghép mắt và quy hoạch vùng trồng hàng hóa.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm chính
Quá trình phân tích số liệu thống kê thứ cấp và điều tra thực tế 50 hộ nông dân ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể:
| Năm |
Diện tích toàn xã (ha) |
Năng suất bình quân (tấn/ha) |
Sản lượng toàn xã (tấn) |
| 2015 |
50,81 |
8,00 |
406,48 |
| 2016 |
53,93 |
9,15 |
493,46 |
| 2017 |
80,43 |
11,50 |
924,95 |
Nguồn: Thống kê xã Chiềng Lao năm 2017 và tổng hợp khóa luận
Tại nhóm 50 hộ điều tra ở 5 bản, biến động diện tích và năng suất giai đoạn 2015 – 2017 được tổng hợp như sau:
| Bản điều tra |
Diện tích 2015 (ha) |
Diện tích 2016 (ha) |
Diện tích 2017 (ha) |
Năng suất 2015 (tấn/ha) |
Năng suất 2016 (tấn/ha) |
Năng suất 2017 (tấn/ha) |
| Phiêng Cại |
9,30 |
10,50 |
12,00 |
7,13 |
8,20 |
11,60 |
| Nà Cường |
8,44 |
9,72 |
10,35 |
7,37 |
8,31 |
11,80 |
| Tà Sài |
6,90 |
7,60 |
9,50 |
7,25 |
8,36 |
11,95 |
| Nà Nong |
2,10 |
4,95 |
6,00 |
6,86 |
7,90 |
11,50 |
| Nà Lếch III |
3,05 |
3,96 |
5,25 |
7,01 |
9,95 |
11,05 |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra nông hộ năm 2017 của tác giả
Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Công trình cung cấp bộ dữ liệu hạch toán thực tế về kinh tế cây xoài tại một xã miền núi thuộc vùng tái định cư thủy điện Sơn La; chỉ rõ sự chuyển dịch tích cực về quy mô diện tích ($+58,3%$ sau 2 năm) và năng suất ($+43,75%$), khẳng định vị thế cây xoài là cây mũi nhọn xóa đói giảm nghèo.
- Các giải pháp kỹ thuật và kinh tế đề xuất:
- Ứng dụng giống mới: Triển khai ghép cải tạo các giống xoài Đài Loan (ĐL4) và xoài Úc (R2E2) có khả năng chịu hạn, chống sâu bệnh, trọng lượng quả lớn ($1 - 1,5$ kg/quả), năng suất cây sau ghép từ năm thứ 4 đạt trên 70 kg/cây.
- Hoàn thiện quy trình thâm canh: Thực hiện đúng tiêu chuẩn giống 10TCN-2001, tuân thủ mật độ trồng ($6 \times 6$ m hoặc $8 \times 8$ m); áp dụng công thức bón phân N-P-K theo 3 đợt sinh trưởng; thực hiện kỹ thuật bấm ngọn, tỉa cành tạo tán cân đối và bao trái để giảm tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, tăng phẩm cấp vỏ quả.
- Tổ chức thị trường và hạ tầng: Đề xuất địa phương hỗ trợ thành lập các tổ hợp tác liên kết tiêu thụ; đầu tư nâng cấp mạng lưới giao thông liên bản phục vụ vận chuyển nông sản mùa mưa; xây dựng điểm giao dịch cung ứng vật tư nông nghiệp bình ổn giá tại trung tâm cụm bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Khảo sát thực địa giới hạn ở cỡ mẫu 50 hộ tập trung tại 5 bản trong tổng số 25 bản của xã Chiềng Lao.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng - ra hoa - đậu quả của cây xoài trong cả năm tự nhiên.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính tập trung chủ yếu vào năm 2017, các diện tích ghép cải tạo giống mới (xoài ĐL4, R2E2) phần lớn đang trong giai đoạn kiến thiết cơ bản hoặc mới bắt đầu cho quả bói, chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả ở thời kỳ kinh doanh ổn định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các xã vùng lòng hồ thủy điện huyện Mường La nhằm so sánh hiệu quả kinh tế sinh thái theo các tiểu vùng khí hậu.
- Đánh giá toàn diện chuỗi giá trị (Value Chain Analysis) từ khâu sản xuất, thu gom, sơ chế, bảo quản lạnh đến các kênh phân phối tại các siêu thị lớn hoặc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
- Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tài chính dài hạn (sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR) của các mô hình ghép cải tạo giống xoài Đài Loan và xoài Úc tại Sơn La.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế hộ và kỹ thuật hạch toán chi phí - thu nhập cây ăn quả lâu năm.
- Cán bộ khuyến nông, cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã, huyện trong việc xây dựng báo cáo quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc và vùng tái định cư thủy điện.
- Các hộ nông dân trồng cây ăn quả tại khu vực Tây Bắc quan tâm đến quy trình kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh và bài toán hiệu quả kinh tế của cây xoài ghép.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu hạch toán nông hộ (GO, IC, VA, NL) và phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp công cụ PRA trong Phần 3.
- Quy trình kỹ thuật nông học (tiêu chuẩn cây giống 10TCN-2001, kỹ thuật tỉa cành tạo tán, công thức bón phân 3 đợt, kỹ thuật bao quả và phòng trừ sâu đục thân, ruồi đục quả) được trình bày có hệ thống trong Phần 2.
- Bộ số liệu thực tế về diện tích, năng suất xoài và hiện trạng kinh tế - xã hội của xã Chiềng Lao trong Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và sản lượng xoài của xã Chiềng Lao giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Theo số liệu thống kê của xã Chiềng Lao, diện tích trồng xoài tăng liên tục từ 50,81 ha (năm 2015) lên 53,93 ha (năm 2016) và đạt 80,43 ha (năm 2017). Năng suất bình quân tăng từ 8,00 tấn/ha lên 11,50 tấn/ha. Nhờ đó, tổng sản lượng xoài toàn xã tăng từ 406,48 tấn (2015) lên 924,95 tấn (2017), tăng gấp 2,27 lần sau 2 năm.
2. Mẫu điều tra sơ cấp được chọn theo phương pháp nào và phân bổ tại những địa bàn nào?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với quy mô 50 hộ gia đình trồng xoài, phân bổ đều tại 05 bản sản xuất xoài tiêu biểu của xã Chiềng Lao (mỗi bản 10 hộ), gồm: bản Phiêng Cại, bản Nà Cường, bản Tà Sài, bản Nà Nong và bản Nà Lếch III.
3. Những giống xoài ghép cải tạo nào được đưa vào khảo nghiệm tại địa phương và đặc điểm nổi bật của chúng là gì?
Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản tỉnh Sơn La phối hợp với Viện Nghiên cứu Rau quả lựa chọn 02 giống xoài để ghép cải tạo là xoài Đài Loan (ĐL4) và xoài Úc (R2E2). Đây là hai giống có khả năng chịu hạn và kháng sâu bệnh tốt; quả to ($1 - 1,5$ kg/quả), thịt dày, hạt mỏng, ăn ngọt đậm; từ năm thứ 4 sau ghép cho năng suất trung bình từ 70 kg quả/cây trở lên.
4. Hệ thống chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất xoài của nông hộ?
Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính nông hộ gồm: Tổng giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA = GO - IC), Lợi nhuận (NL = Doanh thu - Tổng chi phí), cùng các chỉ số hiệu quả kinh tế so sánh gồm hiệu quả theo diện tích ($GO/ha, VA/ha$), hiệu quả theo chi phí trung gian ($GO/IC, VA/IC$) và hiệu quả theo lao động ($GO/LĐ, VA/LĐ$).
5. Những rào cản tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật lớn nhất tác động đến sản xuất nông nghiệp tại Chiềng Lao là gì?
Xã có địa hình chia cắt phức tạp bởi núi cao và khe suối, độ dốc lớn dễ xói mòn; diện tích đất ruộng nước phần lớn bị ngập khi đóng đập thủy điện Sơn La; hệ thống mương thủy lợi có 8,5 km là mương đất; mạng lưới giao thông liên bản nhiều đoạn là đường đất dốc cao, đi lại rất khó khăn vào mùa mưa, gây trở ngại cho việc lưu thông và tiêu thụ nông sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lường Văn Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế nông hộ và phản ánh thực trạng sản xuất xoài tại xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua điều tra thực nghiệm 50 hộ tại 5 bản trọng điểm, công trình đã chứng minh cây xoài mang lại giá trị kinh tế và giá trị gia tăng cao, phù hợp với định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng bán ngập lòng hồ thủy điện Sơn La. Hệ thống các giải pháp kỹ thuật về ghép cải tạo giống (ĐL4, R2E2), thâm canh, bao trái và hoàn thiện hạ tầng tiêu thụ được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển nông thôn tại địa phương.