Đánh Giá Hiện Trạng Xử Lý Môi Trường Tại Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Chuyên khảo môi trường phân tích Luận văn đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến aroma bay candels, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2018

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu công ty TNHH Aroma Bay Candles

1.2. Quy trình sản xuất nến

1.3. Nhu cầu nguyên nhiên liệu của nhà máy

1.4. Các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm của công ty

2. CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH AROMA BAY CANDLES

2.1. Hiện trạng xử lý môi trường

2.1.1. Hiện trạng xử lý hơi hóa chất, parafin

2.2. Hiện trạng xử lý nước thải

2.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

2.4. Đánh giá hiện trạng xử lý môi trường

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.1. Biện pháp quản lý

3.2. Biện pháp công nghệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiện Trạng Xử Lý Môi Trường Tại Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Nhà máy nến Aroma Bay Candles là một trong những cơ sở sản xuất nến lớn tại Hải Phòng. Việc đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại đây không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất mà còn bảo vệ môi trường xung quanh. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh quan trọng liên quan đến xử lý môi trường tại nhà máy.

1.1. Giới Thiệu Về Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Nhà máy nến Aroma Bay Candles được thành lập vào năm 2004, chuyên sản xuất các sản phẩm nến chất lượng cao. Với diện tích 28.000 m2, nhà máy không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

1.2. Quy Trình Sản Xuất Nến Tại Nhà Máy

Quy trình sản xuất nến tại Aroma Bay Candles bao gồm nhiều bước từ nấu chảy sáp đến đóng gói sản phẩm. Mỗi bước đều có những yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và an toàn lao động.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Tại Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Mặc dù nhà máy nến Aroma Bay Candles đã có nhiều biện pháp bảo vệ môi trường, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề ô nhiễm cần được giải quyết. Việc xử lý chất thải và khí thải là những thách thức lớn mà nhà máy phải đối mặt.

2.1. Tác Động Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

Chất thải rắn từ quá trình sản xuất nến chủ yếu bao gồm bao bì, giấy phế thải và các nguyên liệu không sử dụng. Việc quản lý chất thải này là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm.

2.2. Hiện Trạng Xử Lý Khí Thải Tại Nhà Máy

Khí thải phát sinh từ quá trình nấu sáp và trộn hương liệu cần được xử lý hiệu quả. Nhà máy đã lắp đặt hệ thống lọc bụi và giàn lạnh để giảm thiểu ô nhiễm không khí.

III. Phương Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Tại Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhà máy nến Aroma Bay Candles đã áp dụng nhiều phương pháp hiệu quả. Những biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Hệ Thống Xử Lý Khí Thải Hiện Đại

Nhà máy đã đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải hiện đại, bao gồm các thiết bị lọc bụi và giàn lạnh, nhằm giảm thiểu phát thải ra môi trường.

3.2. Quản Lý Chất Thải Rắn Hiệu Quả

Chất thải rắn được phân loại và xử lý riêng biệt. Nhà máy đã ký hợp đồng với các công ty chuyên nghiệp để thu gom và xử lý chất thải nguy hại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường

Các biện pháp bảo vệ môi trường tại nhà máy nến Aroma Bay Candles đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các công nghệ mới không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Xử Lý Khí Thải

Hệ thống xử lý khí thải đã giúp giảm đáng kể lượng khí thải độc hại ra môi trường, đảm bảo chất lượng không khí xung quanh nhà máy.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Cộng Đồng

Nhà máy nến Aroma Bay Candles đã góp phần cải thiện chất lượng môi trường sống cho cộng đồng xung quanh, tạo ra một môi trường làm việc an toàn cho công nhân.

V. Kết Luận Về Hiện Trạng Xử Lý Môi Trường Tại Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Việc đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến Aroma Bay Candles cho thấy nhiều tiến bộ trong công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và áp dụng các biện pháp mới để đảm bảo phát triển bền vững.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Nhà máy cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

5.2. Tương Lai Của Nhà Máy Nến Aroma Bay Candles

Với những nỗ lực trong việc bảo vệ môi trường, nhà máy nến Aroma Bay Candles có thể trở thành một mô hình tiêu biểu cho các doanh nghiệp khác trong ngành sản xuất nến.

14/07/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến aroma bay candels

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu công ty TNHH Aroma Bay Candles THÔNG TIN CHUNG - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Aroma Bay Candles; - Người đại diện: Ông Yang Wen Zhi Chức vụ: Phó Tổng Giám Đốc - Địa chỉ: Hưng Đạo - Dương Kinh - Hải Phòng - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Aroma Bay Candles – Sản xuất sản phẩm nến và phụ kiện kèm theo; - Diện tích: 28.000 m2; - Địa điểm: Hưng Đạo - Dương Kinh - Hải Phòng; - Giấy phép thành lập: Công ty được thành lập ngày 08 tháng 02 năm 2004 do UBND thành phố Hải Phòng cấp phép. - Tính chất và quy mô hoạt động: Loại hình hoạt động: Sản xuất nến thơm  Về tầm nhìn TNHH Aroma Bay Candles trở thành doanh nghiệp tiên phong sáng tạo, cung cấp các sản phẩm về nến với chất lượng vượt trội , được tối ưu hóa cho c ác nhu cầu sử dụng.  Sứ mệnh - Đối với khách hàng : Đem lại sự yên tâm và tin cậy bằng cam kết cao nhất về chất lượng và dịch vụ hoàn hảo - Đối với người lao động : Cam kết tạo dựng môi trường làm việc gắn kết và chuyên nghiệp, cơ hội phát triền và đãi ngộ dựa trên năng lực và hiệu quả công việc. - Đối với cộng đồng : Có trách nhiệm đối với môi trường và sự phát triển cộng đồng.

Máy móc thiết bị nhà máy: SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG STT Tên thiết bị 1. Bồn chứa sáp lỏng 5. Máy rót khuôn tự động 8. Máy kẹp bấc tự động 12.

Quạt thông gió công nghiệp 16. Hệ thống xử lý khí thải 19. Hệ thống PCCC 20. Hệ thống xử lý nước thải SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG 1.2 Quy trình sản xuất nến.

Sáp nấu chảy Hơi hóa nhiệt độ chất, bụi, khí thải… Bơm Hơi hóa chất, tiếng Bồn chứa sáp lỏng Cóng nhỏ phối trộn Hơi hóa chất, phụ gia nilon, bao bì, Rót khuôn tự động Làm nguội Làm đông cứng chỉnh hình Tim nến vụn, hóa. Đóng gói Rác hữu cơ (nilon, bao bì…) xếp kho SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Thuyết minh dây chuyền công nghệ 1. Nguyên liệu + Parafin: Parafin nguyên chất có thể làm đèn cầy ngay được. Parafin cháy sáng, không khét nhưng có yếu điểm là khi đốt dễ bị cháy dính với nhau hoặc khi chảy nóng mềm cong gục xuống, cần pha thêm Oxit Magie cho cứng thêm.

+ Stearin: Ngoài Stearin, trong mỡ bò có mỡ lỏng, glycerin cần được tách ra trước khi làm nến, nếu không nến hay chảy và cháy khét, nhiều khói. Người ta trộn mỡ bò với vôi và acid sulfuric, sau đó cho vào bao bố ép mỡ để tách mỡ lỏng và Glycerin, phần đặc còn lại dùng làm nến. + Màu: Đèn cầy làm bằng chất Stearin màu trắng đục thường để nguyên màu. Khi pha chế Stearin với parafin, sáp ong người ta mới pha với màu đỏ, màu xanh, màu vàng,.

Hoá màu thuộc loại chất tan trong dầu mỡ để có thể tạo màu nến. + Tim đèn: Dùng 3 tao chỉ thắt bính rồi thui sơ trên ngọn lửa cho cháy sạch lông chỉ ; hoặc se chỉ nhưng không se chặt quá rồi ngâm vào thau dung dịch hoá chất gồm acid Boric, Sulffat Amôn và nước. Nhờ có ngâm hoá chất, nên khi đốt nến đến đâu, tim ngã cong đến đó, do đó ngọn đèn cháy dễ dàng, toả ra ánh sáng trắng. Nấu chảy nguyên liệu (60oC) và được Bơm bơm hỗn hợp lỏng sệt vào bồn chứa sáp lỏng, Sau đó sẽ được cóng nhỏ sao cho phù hợp với kích thước của sản phẩm tạo ra Tùy theo từng sản phẩm sẽ pha trộn hỗn hợp lỏng với các chất phụ gia khác nhau Chất thơm: dùng nước hoa hay tinh dầu Nến xanh lá cây: Dùng Crom (III) oxit.

Nến vàng: Dùng natricromat Tạo màu cho ngọn lửa : Màu vàng : NaCl NaNO3 Màu đỏ : LiCl, LiNO3 Màu đỏ gạch : CaCl CaNO3 SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Màu xanh da trời : CuCl2, CuNO3 Màu xanh nõn chuối : BaCl2, BaNO3 Rót khuôn Khuôn nến làm bằng kẽm, hình tròn như cây đèn cầy, một đầu ở dưới thì túm lại, một đầu ở trên thì khoét rộng ra như hình cái rẵnh tròn. Trong rãnh ấy để một miếng kẽm tròn để đậy bít lại. Giữa miếng kẽm có khoét một lỗ nhỏ tròn để luồn dây tim đèn, căng cho thẳng. Hai đầu dây tim đèn thì một đầu luồn ở phía dưới khuôn, chỗ túm lại, còn một đầu thì xỏ vào giữa miếng kẽm trên.

Chung quanh lỗ xỏ tim ở miếng kẽm có khoét nhiều lỗ để rót sáp pa-ra-phin vào. Làm nguội – đông cứng và tạo hình sản phẩm Đóng gói sản phẩm Lưu kho Các nguồn phát sinh chất thải trong sản xuất nến - Nguồn phát sinh nước thải: Công ty không sử dụng nước trong sản xuất nên nước thải phát sinh tại Công ty chỉ bao gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa tràn mặt. - Nguồn phát sinh khí thải: Công đoạn nấu sáp và trộn hương liệu, màu, chất phụ gia, rót khuôn nến làm phát sinh hơi của parafin, hương liệu, chất phụ gia. Hương liệu bay hơi ở nhiệt độ thường, quá trình đốt than ở khu vực lò hơi làm phát sinh bụi và khí thải.

- Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nylon, hộp đựng nguyên liệu như hộp đựng bột màu, can đựng hương liệu, giấy và găng tay dính hóa chất, ắc quy thải phát sinh từ máy phát điện, mực in, hộp mực in, mảnh bìa thừa hay hỏng trong khi đóng gói, bấc nến hỏng, rác thải văn phòng, xỉ than, bụi than, rác thải sinh hoạt của cán bộ Công ty. - Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung: Chủ yếu là các loại máy móc thiết bị và quạt thông gió.3 Nhu cầu nguyên nhiên liệu của nhà máy Sản lượng trung bình của nhà máy trong 1 năm khoảng 3000 tấn/ năm Sản lượng trung bình tháng của nhà máy khoảng 280 tấn/ tháng SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Chất định Hương liệu Nguyên liệu Sáp Màu hình Khối lượng 600 4.4 (tấn) STT Loại Số lượng Nguồn cấp Mục đích sử dụng 1 Điện 191.000 Điện lực Dương Sản xuất và chiếu sáng khuôn kW/tháng Kinh viên nhà xưởng. 2 Nước 588 m3/tháng Công ty TNHH Nước uống cho công nhân, Môi trường Đô nấu ăn cho cán bộ quản lý và thị Hải Phòng sử dụng cho hệ thống nhà vệ sinh.4 Các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm của công ty - Do tính đặc thù của Công ty không có nước thải sản xuất mà chỉ có nước thải sinh hoạt nên hệ thống xả thải chủ yếu qua hệ thống các hố ga tự hoại có lưới sắt chắn trên bề mặt đảm bảo không cho rác thải chảy xuống đường cống thoát nước. - Đối với khi thải: Công ty đang sử dụng 02 hệ thống giàn lạnh nhằm rút ngắn thời gian làm đông sản phẩm, hạn chế sự khuyếch tán hương ra ngoài không khí.

- Đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại: Công ty chia thành hai khu vực lưu trữ riêng biệt. + Tất cả rác thải thông thường như bao bì, giấy, nylon, rác thải sinh hoạt đều được để ở khu vực riêng biệt có mái che cố định. Rác thải thông thường tại Công ty được Công ty Cổ phần Thuận Sinh ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hải Phòng định kỳ đến thu gom và xử lý. + Tất cả rác thải như giẻ lau, găng tay, giấy dính hóa chất, màu và các thùng đựng hương, màu, dầu thải của máy, ắc quy thải, mực in, hộp mực in thải SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG được phân khu rác thải độc hại riêng biệt.

Đối với rác thải độc hại Công ty có ký hợp đồng vận chuyển và xử lý rác thải với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng, Công ty tiến hành xử lý khi lượng rác trong khu vực lưu giữ rác thải đã đầy. - Đối với tiếng ồn và độ rung: Các máy móc phát sinh tiếng ồn lớn như máy phát điện đều được để ở khu vực riêng biệt, đối với các máy móc phát sinh tiếng ồn thì được lắp đặt các giá đỡ hoặc thiết bị giảm thanh. Công nhân tại những khu vực phát sinh tiếng ồn lớn đều được trang bị nút chống ồn. SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 9 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH AROMA BAY CANDLES 2.1 Hiện trạng xử lý môi trường 2.1 Hiện trạng xử lý hơi hóa chất, parafin CÔNG TRÌNH XỬ LÝ HƠI, BỤI TẠI CÔNG TY TNHH AROMA BAY CANDLES Lọc bụi tay áo : gồm 8 chiếc đặt ở nhiều vị trí lò đốt, khu vực sản xuất, khu đóng gói bao bì, khu văn phòng, khu bãi than tuyến đường đi của xe vào nhà máy 2 hệ thống giàn lạnh nhằm rút ngắn thời gian làm đông sản phẩm, hạn chế sự khuyếch tán hướng ra ngoài không khí.

Ngoài ra Công ty có đội kỹ thuật, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống lọc bụi. Thay thế các túi lọc bụi bị bục hỏng. Có hệ thống bao che các băng vận chuyển nguyên nhiên vật liệu để tránh rơi vãi Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số biện pháp giảm thiểu sau: - Yêu cầu các chủ phương tiện thực hiện đúng Luật giao thông đường bộ, đặc biệt là các quy định về vật chuyển vật liệu. Xe vận chuyển sét ra vào khu vực dự án phải được phủ bạt kín.

- Sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ. Hạn chế dùng xe sử dụng dầu diezen để giảm thiểu phát thải khí NOx ,SO2. - Tăng cường công tác kiểm tra bảo dưỡng phương tiện vận chuyển theo đúng định kỳ và đánh giá chất lượng khí thải của xe, khuyến khích việc không sử dụng xe ô tô, máy xúc, máy gạt quá liên hạn sử dụng. Chủ yếu ưu tiên các loại xe còn trong thời gian hoạt động tốt.

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ LỌC BỤI TAY ÁO SV: Phạm Thị Ngọc - MT1701 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Nguyên lý hoạt động của Lọc bụi túi. - Quá trình lọc: Khí lẫn bụi được đưa trực tiếp qua ống đầu vào và đi qua tấm phân bố làm giảm vận tốc khí. Sau đó khí được hút vào khoang lọc khí đi từ ngoài vào trong túi lọc trong khi đó bụi bị lắng lại trên bề mặt túi. Khí sạch đi qua lỗ ventori lên khoang khí sạch và qua đầu ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ