ĐẶT VẤN ĐỀ Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch. kéo theo mức sống của con ngƣời ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe của cộng đồng dân cƣ. Lƣợng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Chính vì vậy, việc xử lý chất thải rắn (CTR) sinh hoạt một cách hợp lý đang là vấn đề bức xúc và nan giải đối với tất cả các tỉnh thành trong cả nƣớc.
Tam Nông là một trong những huyện thuộc vùng trung du của Phú Thọ với dân số năm 2016 là 78.644 ngƣời, tốc độ gia tăng dân số là 1%/năm, trong những năm gần đây huyện có những bƣớc tiến đáng kể về kinh tế và xã hội, đời sống của nhân dân dần đƣợc cải thiện. Cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, công tác bảo vệ môi trƣờng, phòng chống ô nhiễm đang rất đƣợc quan tâm, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Theo báo cáo tổng hợp “ điều tra, thống kê khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thành, thị ( 2015) ” của tỉnh Phú Thọ thì hiệu quả thu gom rác thải của huyện Tam Nông đạt 65%, lƣợng rác thải phát sinh ở đô thị là 3,3 tấn/ngày, ở nông thôn là 24,5 tấn/ngày.Trên địa bàn huyện Tam Nông hiện mới chỉ có 7/20 xã/thị trấn tổ chức thu gom, xử lý chất thải, ngoài ra vận động các gia đình xây dựng mô hình lò đốt rác mini. Vì vậy khóa luận: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” của tôi đƣợc thực hiện với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề quản lý rác thải, giảm tiểu ô nhiễm môi trƣờng, nâng cao nhận thức và sức khỏe cho ngƣời dân, đảm bảo an sinh xã hội.
1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 cuả chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu đƣa ra các khái niệm về chất thải rắn: Chất thải rắn (CTR): Là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ tạm thời chất thải rắn tạ nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận.
Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tƣơng đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời.
Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời. Chất thải: Là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thƣơng mại, sinh 2 hoạt gia đình, trƣờng học.Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác. Khối lƣợng rác thải sinh hoạt hiện nay ngày càng tăng do các tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế xã hội mà nhu cầu sử dụng tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn đã có những thay đổi. Trong đó các nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu gồm: - Từ các khu dân cƣ.
- Từ các trung tâm thƣơng mại. - Từ các viện nghiên cứu, cơquan, trƣờnghọc, các công trình công cộng. - Từ các dịch vụ đô thị. - Từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố.
- Từ các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề. - Từ các hoạt động y tế, công nghiệp, nông nghiệp. Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trƣng khác nhau cho từng nguồn thải, nên việc phân loại chất thải rắn cũng đƣợc tiến hành theo nhiều cách. - Phân loại theo vị trí hình hành: Tùy theo vị trí hình thành mà ngƣời ta phân ra rác thải đƣờng phố, rác thải vƣờn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình.
- Phân loại theo thành phân hóa học, vật lý: Gồm các loại chất hữu cơ, chất vô cơ, chất cháy đƣợc, không cháy đƣợc, kim loại, phi kim, cao su. - Phân loại theo bản chất tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt: Là các loại chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động của con ngƣời đƣợc tạo ra trong quá trình sinh hoạt, nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cƣ, khu đô thị, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. 3 Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn sinh ra từ các quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Chất thải rắn xây dựng: Là các chất thải trong quá trình xây dựng các công trình (đất, đá, gạch, ngói.
Chất thải rắn nông nghiệp: Là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, thu hoạch cây trồng các sản phẩm thải ra từ lò giết mổ gia súc, gia cầm. - Phân loại theo mức độ nguy hại: Chất thải rắn nguy hại: Là các chất có chứa chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính nguy hại (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tƣơng tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Chất thải rắn không nguy hại: Là các chất thải rắn không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại hoặc các tƣơng tác gây nguy hại. - Phân loại theo khu vực phát sinh: Chất thải rắn đô thị: Là vật chất mà con ngƣời tạo ra ban đầu vứt bỏ trong các khu đô thị không đòi hỏi bồi thƣờng cho sự bỏ đi.
Thêm vào đó chất thải đƣợc coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng đƣợc xã hội nhìn nhận nhƣ một thứ mà thành phố phải có trách nhệm thu gom và tiêu hủy. Chất thải rắn nông thôn: Là chất thải rắn đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, các phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ.) ở khu vực nông thôn. Thành phần lý, hóa của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và các yếu tố khí hậu 4 Bảng 1. Thành phần chất thải rắn Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.
Các chất cháy đƣợc a. Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len. Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Rau, vỏ hoa quả.
Cỏ, gỗ củi, rơm Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Bàn, ghế. rạ tạo từ gỗ, tre, rơm e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Chai, lọ, dây điện. tạo từ chất dẻo f.
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợ chế Giày, ví, gang tay cao tạo từ da và cao su su… 2. Các chất không cháy a. Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Dao, hàng rào. tạo từ sắt và dễ bị nam châm hút b.
Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giấy bao gói, sắt hút đồ đựng. Thủy tinh Các vật liệu và sản phâm đƣợc chế Chai lọ, bóng đèn. tạo từ thủy tinh d. Đá và sành sứ Bất kỳ các loại vật liệu không cháy Gạch, đá, gốm sứ.
khác ngoài kim loại và thủy tinh 3. Các chất hỗn Tất cả các vật liệu khác không phân Đá cuội, đất đá, tóc. hợp loại trong bảng này (Nguồn: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn) 5 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng Ô nhiễm môi trƣờng do rác thải gây ra ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng.
Khí thải từ bãi rác theo con đƣờng hô hấp vào cơ thể, một phần khác nhƣ chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nƣớc và đi vào cơ thể thông qua đồ ăn, nƣớc uống làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con ngƣời trong đó có bệnh ung thƣ và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đƣờng ruột…. Rác thải tồn đọng tại các khu vực và bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân làm phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con ngƣời. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25%.
Bên cạnh đó hiện kết quả phân tích các mẫu đất, nƣớc, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ bền một trong những dạng chất thải nguy hại.