Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện tam nông tỉnh phú thọ

Tài liệu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện kết quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng

1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất

1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước

1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí

1.5. Xử lý bằng công nghệ ép kiện

1.6. Xử lý bằng phương pháp ủ sinh học

1.7. Xử lý bằng phương pháp đốt

1.8. Xử lý bằng phương pháp chôn lấp

1.9. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTRSH tại Việt Nam

1.10. Tình hình xử lý CTR tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Phạm vi nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1. Vị trí địa lý

3.2. Địa hình địa mạo

3.3. Đặc điểm khí hậu

3.4. Các nguồn tài nguyên

3.5. Thực trạng phát triển kinh tế

3.6. Lao động và việc làm

3.7. Giáo dục và đào tạo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Nguồn gốc phát sinh

4.2. Khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

4.3. Quản lý hành chính

4.4. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các xã

4.5. Hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở các xã

4.6. Nhận xét chung về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông

4.7. Đánh giá sự quan tâm của người dân về vấn đề chất thải rắn sinh hoạt

4.8. Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tam Nông

4.9. Giải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

4.10. Giải pháp giảm lượng chất thải, thu hồi và tái chế chất thải rắn sinh hoạt

4.11. Giải pháp tổ chức, kinh tế, xã hội

4.12. Giải pháp về công nghệ xử lý

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng quản lý chất thải rắn ở Tam Nông

Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số. Lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng về thành phần, gây áp lực lớn lên môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc hiểu rõ nguồn gốc, khối lượng và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng một chiến lược quản lý hiệu quả. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện chủ yếu đến từ các hộ gia đình, chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là các khu chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan và trường học. Mỗi nguồn lại có đặc trưng thành phần rác thải khác nhau, đòi hỏi phương pháp thu gom và xử lý phù hợp. Ví dụ, rác từ hộ gia đình và chợ có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy rất cao, trong khi rác từ cơ quan chủ yếu là giấy và văn phòng phẩm. Theo nghiên cứu, thành phần CTRSH tại Tam Nông có đặc điểm chung là tỷ lệ chất hữu cơ chiếm đa số, đây vừa là thách thức trong việc xử lý mùi và ô nhiễm, vừa là cơ hội để áp dụng các công nghệ tái chế như ủ phân compost. Việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến khó khăn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý, làm giảm hiệu quả tái chế và tăng chi phí chôn lấp. Đánh giá chính xác hiện trạng là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho địa phương.

1.1. Nguồn gốc và thành phần rác thải sinh hoạt tại địa bàn

Chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông phát sinh từ nhiều nguồn đa dạng. Nguồn lớn nhất là từ hoạt động sinh hoạt của 19.225 hộ dân (năm 2016), bao gồm thực phẩm thừa, rau củ quả, bao bì nilon, giấy, chai lọ. Các khu chợ, đặc biệt là 20 chợ lớn nhỏ trên địa bàn, là nguồn phát sinh lớn thứ hai với thành phần chủ yếu là chất thải hữu cơ như rau củ hỏng, nội tạng động vật và lượng lớn túi nilon. Các cơ sở sản xuất kinh doanh và các trụ sở cơ quan, trường học cũng đóng góp một lượng rác thải đáng kể, chủ yếu là giấy, bao bì, và các sản phẩm nhựa. Về thành phần, nghiên cứu tại 3 xã trọng điểm cho thấy rác thải hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ vượt trội, dao động từ 64,93% đến 71,90%. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mô hình ủ phân compost, giảm gánh nặng cho các bãi chôn lấp. Nhóm rác có khả năng tái chế (giấy, nhựa, kim loại) chiếm khoảng 19-25%, và nhóm rác không tái chế (chủ yếu là túi nilon, vải vụn) chiếm khoảng 8-10%. Sự chiếm ưu thế của thành phần hữu cơ cho thấy tiềm năng lớn trong việc áp dụng các giải pháp xử lý chất thải rắn sinh học.

1.2. Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân

Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại huyện Tam Nông có sự khác biệt rõ rệt giữa các xã, phản ánh mức sống và đặc điểm kinh tế của từng khu vực. Dữ liệu khảo sát thực tế cho thấy hệ số phát sinh rác thải bình quân đầu người có sự chênh lệch đáng kể. Cụ thể, tại xã Hương Nộn, một xã có hoạt động thương mại dịch vụ phát triển và dân số đông, hệ số phát sinh rác là cao nhất, đạt 0,45 kg/người/ngày. Tại xã Tề Lễ, nơi người dân chủ yếu làm nông nghiệp nhưng có sự gia tăng các hoạt động kinh doanh, con số này là 0,36 kg/người/ngày. Thấp nhất là xã Quang Húc, một xã thuần nông với mức sống chưa cao, có hệ số phát sinh là 0,30 kg/người/ngày. Từ các hệ số này, tổng lượng rác thải phát sinh hàng ngày của các xã được ước tính lần lượt là: xã Quang Húc khoảng 1.257 kg/ngày, xã Tề Lễ khoảng 1.719 kg/ngày, và xã Hương Nộn là 3.304 kg/ngày. Những con số này cho thấy quy mô thách thức mà công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương đang phải đối mặt, đồng thời là dữ liệu đầu vào quan trọng để quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý phù hợp.

II. Những thách thức trong quản lý rác thải tại huyện Tam Nông

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông đang đối mặt với nhiều bất cập và thách thức nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và chất lượng sống của người dân. Thách thức lớn nhất đến từ hệ thống thu gom, vận chuyển còn yếu kém và thiếu đồng bộ. Hiện tại, chỉ một số ít xã, thị trấn có tổ chức thu gom rác, trong khi phần lớn các khu vực nông thôn, người dân phải tự xử lý rác thải. Tình trạng này dẫn đến các hành vi vứt rác bừa bãi ra vườn, ao, kênh mương, ven đường, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, đồng thời làm mất mỹ quan nông thôn. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân về tác hại của rác thải và tầm quan trọng của việc phân loại rác tại nguồn còn rất hạn chế. Các phương pháp xử lý rác thải hiện tại chủ yếu là tự phát và lạc hậu, như đốt lộ thiên ở quy mô hộ gia đình, gây phát sinh khí độc hại, hoặc chôn lấp không hợp vệ sinh. Sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn kinh phí đầu tư cho công tác môi trường cũng là một rào cản lớn. Việc giải quyết triệt để những thách thức này đòi hỏi một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý một cách toàn diện, từ chính sách, công nghệ đến nâng cao ý thức cộng đồng.

2.1. Thực trạng công tác thu gom vận chuyển còn nhiều bất cập

Hệ thống thu gom và vận chuyển CTRSH tại huyện Tam Nông chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Theo báo cáo, chỉ có 7/20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã thành lập được các tổ vệ sinh môi trường để thực hiện thu gom. Tỷ lệ thu gom rác toàn huyện chỉ đạt khoảng 65%. Tại các xã được khảo sát, chỉ có xã Hương Nộn tổ chức thu gom một cách bài bản với tỷ lệ đạt 66,7%, trong khi hai xã còn lại là Tề LễQuang Húc hoàn toàn chưa có hoạt động thu gom tập trung. Điều này có nghĩa là một lượng lớn rác thải sinh hoạt không được quản lý, dẫn đến tình trạng người dân tự xử lý bằng các biện pháp thủ công. Phương tiện thu gom chủ yếu là xe đẩy tay, thô sơ, gây khó khăn cho công nhân, đặc biệt ở những khu vực có địa hình phức tạp. Mạng lưới các điểm tập kết rác tạm thời còn thiếu và chưa được quy hoạch hợp lý, thường xuyên gây ra tình trạng tồn đọng rác, bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh.

2.2. Nhận thức của người dân về vấn đề chất thải rắn sinh hoạt

Nhận thức của người dân đóng vai trò quyết định đến sự thành công của công tác quản lý rác thải. Tuy nhiên, tại Tam Nông, nhận thức này còn chưa đồng đều. Mặc dù đa số người dân đều nhận thấy tác động tiêu cực của rác thải đến môi trường và sức khỏe (gây ô nhiễm, phát sinh dịch bệnh), nhưng hành vi thực tế lại chưa tương xứng. Thói quen vứt rác bừa bãi, đốt rác lộ thiên vẫn còn phổ biến. Việc phân loại rác tại nguồn gần như chưa được thực hiện. Nhiều người dân cho rằng việc xử lý rác là trách nhiệm của chính quyền và các đơn vị môi trường, chưa thấy được vai trò và trách nhiệm của chính mình. Sự thiếu hụt thông tin và các chương trình tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường một cách hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các hoạt động truyền thông, tập huấn là một giải pháp cấp bách cần được triển khai mạnh mẽ.

2.3. Hạn chế trong các hoạt động xử lý chất thải rắn hiện có

Các phương pháp xử lý chất thải rắn đang được áp dụng tại huyện Tam Nông phần lớn là tự phát và không đảm bảo vệ sinh môi trường. Hình thức phổ biến nhất tại các xã chưa có hệ thống thu gom là tự tiêu hủy tại hộ gia đình. Người dân thường thu gom rác ra vườn rồi đốt hoặc đổ thẳng ra các khu đất trống, bờ sông. Việc đốt rác thủ công với nhiệt độ thấp không chỉ không xử lý triệt để rác mà còn phát sinh ra các khí độc hại như dioxin và furan. Đối với các chất thải có khả năng tái sử dụng như thức ăn thừa, người dân tận dụng cho chăn nuôi, tuy nhiên quy mô còn nhỏ lẻ. Một số hộ đã tự xây dựng lò đốt rác mini, nhưng công nghệ đơn giản này cũng không thể kiểm soát được khí thải. Ngay cả tại xã Hương Nộn, nơi đã có lò đốt rác tập trung, việc chôn lấp phần rác không cháy được vẫn là một thách thức do thiếu các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất.

III. Phương pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả nhất

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông, cần triển khai đồng bộ một hệ thống các giải pháp về tổ chức, kinh tế và xã hội. Cốt lõi của phương pháp này là xây dựng một cơ cấu quản lý chặt chẽ, phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp, từ huyện đến xã và cộng đồng dân cư. Việc kiện toàn hệ thống quản lý hành chính, với Phòng Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan đầu mối, là yêu cầu tiên quyết. Cần có các quy định cụ thể về vệ sinh môi trường, chế tài xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm để tăng tính răn đe. Song song đó, các giải pháp kinh tế - xã hội đóng vai trò thúc đẩy. Chính sách xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển cần được khuyến khích để huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Mức phí vệ sinh môi trường cần được tính toán hợp lý, đảm bảo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” nhưng vẫn phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân. Quan trọng hơn cả là phải phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng. Việc xây dựng các mô hình tự quản về môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước của khu dân cư sẽ tạo ra sự chuyển biến bền vững từ nhận thức đến hành động.

3.1. Tối ưu hóa hệ thống quản lý hành chính về môi trường

Một hệ thống quản lý hành chính hiệu quả là xương sống cho mọi hoạt động bảo vệ môi trường. Tại huyện Tam Nông, cần có sự phân công, phối hợp chặt chẽ hơn giữa các cơ quan. UBND huyện giữ vai trò chỉ đạo tổng thể, quy hoạch các điểm xử lý rác và phân bổ kinh phí. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn tham mưu, giám sát và hướng dẫn kỹ thuật. Tại cấp xã, cần thành lập hoặc củng cố các Hợp tác xã môi trường hoặc Tổ vệ sinh môi trường, giao cho họ trách nhiệm trực tiếp trong việc thu gom, vận chuyển rác thải. Mô hình này cần có quy chế hoạt động rõ ràng, minh bạch về tài chính và được giám sát bởi chính quyền xã và người dân. Sơ đồ quản lý cần đảm bảo luồng thông tin thông suốt từ trên xuống dưới và ngược lại, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh.

3.2. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Cộng đồng là yếu tố quyết định sự thành công của quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để mỗi người dân hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường. Các hoạt động này có thể được thực hiện thông qua hệ thống loa truyền thanh, các buổi họp thôn, xóm, và lồng ghép trong hoạt động của các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên. Việc tổ chức các chiến dịch ra quân dọn dẹp vệ sinh, các cuộc thi về sáng kiến môi trường sẽ tạo ra phong trào sâu rộng. Người dân cần được khuyến khích tham gia giám sát hoạt động của các đơn vị thu gom rác, tố giác các hành vi đổ rác không đúng nơi quy định. Khi người dân trở thành chủ thể tích cực, việc phân loại rác tại nguồn và giữ gìn vệ sinh chung sẽ trở thành một thói quen văn minh.

3.3. Các giải pháp kinh tế xã hội thúc đẩy quản lý rác thải

Các công cụ kinh tế - xã hội là đòn bẩy quan trọng để thay đổi hành vi. Cần xây dựng một cơ chế thu phí vệ sinh môi trường công bằng và hợp lý. Mức phí có thể được xây dựng dựa trên lượng rác thải phát sinh hoặc theo đầu người, như mức 5.000 đồng/người/tháng đang áp dụng tại xã Hương Nộn, được người dân đồng tình. Nguồn thu này cần được sử dụng một cách minh bạch để tái đầu tư cho hoạt động thu gom, trả lương cho công nhân và duy tu trang thiết bị. Bên cạnh đó, cần có chính sách khuyến khích các hoạt động tái chế rác thải. Hỗ trợ các hộ gia đình hoặc cơ sở thu mua phế liệu, tạo điều kiện để họ mở rộng quy mô, hình thành một thị trường tái chế sôi động. Điều này không chỉ giúp giảm lượng rác phải xử lý mà còn tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân địa phương.

IV. Top 3 giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến

Bên cạnh các giải pháp về quản lý và xã hội, việc áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp là yếu tố then chốt để xử lý chất thải rắn một cách triệt để và thân thiện với môi trường tại huyện Tam Nông. Lựa chọn công nghệ phải dựa trên đặc điểm thành phần rác thải của địa phương (tỷ lệ hữu cơ cao), điều kiện kinh tế và quy mô dân số. Thay vì chỉ dựa vào phương pháp chôn lấp truyền thống tiềm ẩn nhiều rủi ro, cần hướng tới các công nghệ xử lý hiện đại hơn. Công nghệ đốt rác tiên tiến, không phát sinh khói độc, là một lựa chọn hiệu quả cho các khu vực tập trung, giúp giảm thể tích rác thải đến 90-95%. Đối với các khu vực nông thôn, phân tán, mô hình ủ phân compost tại hộ gia đình lại là giải pháp tối ưu, biến rác thải hữu cơ thành nguồn phân bón dinh dưỡng cho nông nghiệp. Đồng thời, việc đẩy mạnh các hoạt động thu hồi và tái chế các thành phần có giá trị như nhựa, giấy, kim loại không chỉ giảm lượng rác thải ra môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế. Việc kết hợp linh hoạt các công nghệ này sẽ tạo ra một hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt toàn diện và bền vững cho Tam Nông.

4.1. Ứng dụng mô hình lò đốt rác công nghệ mới không khói

Mô hình lò đốt rác công nghệ mới là một giải pháp hiệu quả cho việc xử lý tập trung. Ví dụ điển hình là lò đốt Nfi-05 đang được sử dụng tại xã Hương Nộn. Đây là loại lò đốt không sử dụng điện hay nhiên liệu hóa thạch, mà dùng chính rác khô để làm mồi, kết hợp với hệ thống van điều chỉnh không khí tự nhiên. Với công nghệ đốt hai lớp, nhiệt độ trong lò có thể đạt tới 650-1.000ºC, giúp rác cháy kiệt, nhanh và hạn chế tối đa việc sinh ra khói độc. Công suất của lò đạt 5 tấn/ngày, phù hợp với quy mô của một xã. Ưu điểm của công nghệ này là giảm đáng kể thể tích rác cần chôn lấp, xử lý triệt để các thành phần gây bệnh, và chi phí vận hành thấp. Việc nhân rộng mô hình này cho các xã có điều kiện tương tự là một hướng đi khả thi trong kế hoạch nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn của huyện.

4.2. Kỹ thuật ủ phân compost từ rác thải hữu cơ tại hộ gia đình

Với thành phần rác thải có tỷ lệ chất thải hữu cơ rất cao, kỹ thuật ủ phân compost là một giải pháp cực kỳ phù hợp, đặc biệt cho các xã thuần nông như Tề LễQuang Húc. Mô hình này có quy mô nhỏ, dễ thực hiện tại các hộ gia đình. Người dân chỉ cần phân loại rác tại nguồn, tách riêng các loại thực phẩm thừa, rau củ quả, lá cây để tiến hành ủ. Quá trình ủ sinh học sẽ biến rác thải thành phân compost, một loại phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng, rất tốt cho cây trồng. Lợi ích của mô hình này là kép: vừa giúp giảm thiểu lượng rác phải thu gom và vận chuyển (tiết kiệm chi phí), vừa tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác để phục vụ lại sản xuất nông nghiệp. Đây là một giải pháp kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường và phù hợp với thực tiễn của vùng nông thôn Tam Nông.

4.3. Tăng cường thu hồi và tái chế chất thải rắn có giá trị

Hoạt động thu hồi và tái chế chất thải cần được xem là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý. Hiện tại, hoạt động này ở Tam Nông chủ yếu do những người thu mua phế liệu tự phát thực hiện. Cần có chính sách để tổ chức lại hoạt động này một cách bài bản hơn. Chính quyền có thể hỗ trợ thành lập các điểm thu gom phế liệu tập trung, kết nối người dân với các đơn vị tái chế. Việc đẩy mạnh phân loại rác tại nguồn sẽ giúp nâng cao chất lượng và số lượng vật liệu có thể tái chế (giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh). Tái chế không chỉ giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm năng lượng sản xuất mà còn giảm áp lực lên các bãi chôn lấp. Đồng thời, nó tạo ra một ngành kinh tế mới, mang lại thu nhập và việc làm cho một bộ phận lao động tại địa phương.

V. Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thực tiễn tại Tam Nông

Từ việc phân tích kỹ lưỡng hiện trạng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, các mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp đã được đề xuất cho huyện Tam Nông. Không có một mô hình duy nhất nào có thể áp dụng cho toàn huyện, thay vào đó cần có sự kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp khác nhau. Đối với các khu vực có mật độ dân cư cao, kinh tế phát triển và giao thông thuận lợi như xã Hương Nộn, mô hình quản lý tập trung là lựa chọn tối ưu. Mô hình này bao gồm việc tổ chức thu gom định kỳ, vận chuyển đến khu xử lý tập trung sử dụng công nghệ đốt hiện đại. Ngược lại, đối với các xã nông nghiệp, dân cư thưa thớt như xã Tề Lễxã Quang Húc, mô hình quản lý phân tán tại hộ gia đình lại tỏ ra hiệu quả hơn về mặt kinh tế và môi trường. Mô hình này tập trung vào việc phân loại rác tại nguồn và xử lý rác thải hữu cơ bằng phương pháp ủ phân compost. Sự lựa chọn mô hình phù hợp với thực tiễn không chỉ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn đảm bảo tính bền vững và khả năng thực thi của các giải pháp.

5.1. Đề xuất mô hình quản lý tập trung cho xã Hương Nộn

Do đặc điểm dân số đông, mức sống cao và có nhiều hoạt động kinh doanh, xã Hương Nộn được đề xuất áp dụng mô hình quản lý chất thải rắn tập trung. Mô hình này vận hành dựa trên Hợp tác xã môi trường của xã, chịu trách nhiệm thu gom CTRSH từ các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh theo tần suất 2 lần/tuần. Rác sau khi thu gom được người dân phân loại sơ bộ thành loại cháy được và không cháy được. Sau đó, rác được vận chuyển về khu xử lý tập trung của xã. Tại đây, rác cháy được sẽ đưa vào lò đốt rác công nghệ Nfi-05 để xử lý. Phần rác không cháy được và tro xỉ sau khi đốt sẽ được đem đi chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh được quy hoạch. Kinh phí hoạt động của mô hình được duy trì từ nguồn thu phí vệ sinh môi trường của người dân và sự hỗ trợ từ ngân sách huyện. Mô hình này giúp giải quyết triệt để lượng rác phát sinh lớn và đảm bảo mỹ quan đô thị cho khu vực trung tâm.

5.2. Đề xuất mô hình quản lý tại hộ gia đình cho xã Tề Lễ và Quang Húc

Đối với xã Tề Lễxã Quang Húc, nơi có đặc điểm là các xã thuần nông, địa bàn rộng và dân cư phân tán, mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình được xem là giải pháp phù hợp và tiết kiệm nhất. Cốt lõi của mô hình này là việc người dân tự giác phân loại rác tại nguồn. Nhóm chất thải hữu cơ (chiếm tỷ lệ lớn) sẽ được các hộ gia đình tận dụng để ủ phân compost làm phân bón cho cây trồng hoặc làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Nhóm rác có thể tái chế sẽ được thu gom và bán cho những người thu mua phế liệu. Chỉ có nhóm rác thải trơ, không có khả năng tái chế mới cần được thu gom và xử lý. Mô hình này giúp giảm thiểu tối đa chi phí thu gom và vận chuyển, đồng thời phát huy được lợi thế của kinh tế nông nghiệp, tạo ra một chu trình tuần hoàn vật chất ngay tại địa phương. Để mô hình hoạt động hiệu quả, chính quyền cần đẩy mạnh công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật ủ phân cho người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện tam nông tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ và du lịch. kéo theo mức sống của con ngƣời ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trƣờng và sức khỏe của cộng đồng dân cƣ. Lƣợng chất thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của ngƣời dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Chính vì vậy, việc xử lý chất thải rắn (CTR) sinh hoạt một cách hợp lý đang là vấn đề bức xúc và nan giải đối với tất cả các tỉnh thành trong cả nƣớc.

Tam Nông là một trong những huyện thuộc vùng trung du của Phú Thọ với dân số năm 2016 là 78.644 ngƣời, tốc độ gia tăng dân số là 1%/năm, trong những năm gần đây huyện có những bƣớc tiến đáng kể về kinh tế và xã hội, đời sống của nhân dân dần đƣợc cải thiện. Cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, công tác bảo vệ môi trƣờng, phòng chống ô nhiễm đang rất đƣợc quan tâm, đặc biệt là vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Theo báo cáo tổng hợp “ điều tra, thống kê khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thành, thị ( 2015) ” của tỉnh Phú Thọ thì hiệu quả thu gom rác thải của huyện Tam Nông đạt 65%, lƣợng rác thải phát sinh ở đô thị là 3,3 tấn/ngày, ở nông thôn là 24,5 tấn/ngày.Trên địa bàn huyện Tam Nông hiện mới chỉ có 7/20 xã/thị trấn tổ chức thu gom, xử lý chất thải, ngoài ra vận động các gia đình xây dựng mô hình lò đốt rác mini. Vì vậy khóa luận: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ” của tôi đƣợc thực hiện với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề quản lý rác thải, giảm tiểu ô nhiễm môi trƣờng, nâng cao nhận thức và sức khỏe cho ngƣời dân, đảm bảo an sinh xã hội.

1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 cuả chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu đƣa ra các khái niệm về chất thải rắn: Chất thải rắn (CTR): Là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại tới môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ tạm thời chất thải rắn tạ nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận.

Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Rác: Là thuật ngữ dùng để chỉ chất thải rắn hình dạng tƣơng đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời.

Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, đƣợc hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con ngƣời. Chất thải: Là sản phẩm đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con ngƣời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thƣơng mại, sinh 2 hoạt gia đình, trƣờng học.Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải nhƣ khí thải của các phƣơng tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác. Khối lƣợng rác thải sinh hoạt hiện nay ngày càng tăng do các tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế xã hội mà nhu cầu sử dụng tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn đã có những thay đổi. Trong đó các nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu gồm: - Từ các khu dân cƣ.

- Từ các trung tâm thƣơng mại. - Từ các viện nghiên cứu, cơquan, trƣờnghọc, các công trình công cộng. - Từ các dịch vụ đô thị. - Từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố.

- Từ các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề. - Từ các hoạt động y tế, công nghiệp, nông nghiệp. Mỗi nguồn thải khác nhau có các loại chất thải đặc trƣng khác nhau cho từng nguồn thải, nên việc phân loại chất thải rắn cũng đƣợc tiến hành theo nhiều cách. - Phân loại theo vị trí hình hành: Tùy theo vị trí hình thành mà ngƣời ta phân ra rác thải đƣờng phố, rác thải vƣờn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình.

- Phân loại theo thành phân hóa học, vật lý: Gồm các loại chất hữu cơ, chất vô cơ, chất cháy đƣợc, không cháy đƣợc, kim loại, phi kim, cao su. - Phân loại theo bản chất tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt: Là các loại chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động của con ngƣời đƣợc tạo ra trong quá trình sinh hoạt, nguồn gốc chủ yếu từ các khu dân cƣ, khu đô thị, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. 3 Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải rắn sinh ra từ các quá trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Chất thải rắn xây dựng: Là các chất thải trong quá trình xây dựng các công trình (đất, đá, gạch, ngói.

Chất thải rắn nông nghiệp: Là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt, thu hoạch cây trồng các sản phẩm thải ra từ lò giết mổ gia súc, gia cầm. - Phân loại theo mức độ nguy hại: Chất thải rắn nguy hại: Là các chất có chứa chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính nguy hại (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tƣơng tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Chất thải rắn không nguy hại: Là các chất thải rắn không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại hoặc các tƣơng tác gây nguy hại. - Phân loại theo khu vực phát sinh: Chất thải rắn đô thị: Là vật chất mà con ngƣời tạo ra ban đầu vứt bỏ trong các khu đô thị không đòi hỏi bồi thƣờng cho sự bỏ đi.

Thêm vào đó chất thải đƣợc coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng đƣợc xã hội nhìn nhận nhƣ một thứ mà thành phố phải có trách nhệm thu gom và tiêu hủy. Chất thải rắn nông thôn: Là chất thải rắn đƣợc sinh ra trong quá trình sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề, các phụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ.) ở khu vực nông thôn. Thành phần lý, hóa của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và các yếu tố khí hậu 4 Bảng 1. Thành phần chất thải rắn Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.

Các chất cháy đƣợc a. Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ sinh. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len. Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Rau, vỏ hoa quả.

Cỏ, gỗ củi, rơm Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Bàn, ghế. rạ tạo từ gỗ, tre, rơm e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Chai, lọ, dây điện. tạo từ chất dẻo f.

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợ chế Giày, ví, gang tay cao tạo từ da và cao su su… 2. Các chất không cháy a. Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế Dao, hàng rào. tạo từ sắt và dễ bị nam châm hút b.

Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giấy bao gói, sắt hút đồ đựng. Thủy tinh Các vật liệu và sản phâm đƣợc chế Chai lọ, bóng đèn. tạo từ thủy tinh d. Đá và sành sứ Bất kỳ các loại vật liệu không cháy Gạch, đá, gốm sứ.

khác ngoài kim loại và thủy tinh 3. Các chất hỗn Tất cả các vật liệu khác không phân Đá cuội, đất đá, tóc. hợp loại trong bảng này (Nguồn: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn) 5 1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng Ô nhiễm môi trƣờng do rác thải gây ra ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng.

Khí thải từ bãi rác theo con đƣờng hô hấp vào cơ thể, một phần khác nhƣ chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nƣớc và đi vào cơ thể thông qua đồ ăn, nƣớc uống làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con ngƣời trong đó có bệnh ung thƣ và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đƣờng ruột…. Rác thải tồn đọng tại các khu vực và bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân làm phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con ngƣời. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25%.

Bên cạnh đó hiện kết quả phân tích các mẫu đất, nƣớc, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ bền một trong những dạng chất thải nguy hại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ