Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Cửa Lò là một trong những trung tâm kinh tế du lịch trọng điểm của tỉnh Nghệ An, sở hữu vị trí địa lý đắc địa khi cách trung tâm thành phố Vinh 17 km về phía Đông, cách sân bay quốc tế Vinh 10 km về phía Tây và trải dài với gần 10 km đường bờ biển. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 2.793,52 ha, chiếm khoảng 0,16% diện tích toàn tỉnh Nghệ An, địa phương này đang trải qua tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ nhằm hiện thực hóa mục tiêu trở thành đô thị du lịch biển loại 2. Sự tăng trưởng nhanh chóng của các ngành thương mại, du lịch và dịch vụ đã tạo ra áp lực rất lớn đối với công tác quản lý tài nguyên, đặc biệt là nhu cầu phân bổ quỹ đất đai hợp lý, tiết kiệm và bền vững.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong công tác quản lý tại Cửa Lò là việc xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, cộng đồng dân cư và các nhà đầu tư trong bối cảnh khung pháp lý có sự chuyển tiếp mang tính bước ngoặt từ Luật Đất đai năm 2003 sang Luật Đất đai năm 2013. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai tập trung đánh giá toàn diện thực trạng giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò trong giai đoạn 5 năm từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2017. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ quy mô, cơ cấu, trình tự thực hiện đối với 666 trường hợp hộ gia đình cá nhân được giao 11,94 ha đất ở và 43 tổ chức kinh tế được thuê 243,6 ha đất dự án trên địa bàn 7 phường trực thuộc. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu chuẩn xác giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, hạn chế thất thoát ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, được hiến định trong Hiến pháp và cụ thể hóa tại Luật Đất đai năm 2013. Theo lý thuyết kinh tế tài nguyên và quản lý công, quyền sử dụng đất là một dạng tài sản đặc thù có giá trị kinh tế cao, trong đó Nhà nước thực hiện quyền định đoạt thông qua hai phương thức chủ yếu: giao đất và cho thuê đất. Luận văn tích hợp lý thuyết địa tô kinh tế để phân tích sự hình thành giá đất, phân định rõ giữa giá đất theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ 5 năm và giá đất thị trường được hình thành từ cơ chế đấu giá công khai.

Khung phân tích của đề tài vận hành dựa trên 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Giao quyền sử dụng đất: Hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu.
  • Giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất: Cơ chế phân bổ đất đai dựa trên mục đích công ích hoặc thương mại nhà ở theo Điều 54 và Điều 55 Luật Đất đai 2013.
  • Cho thuê đất: Hình thức Nhà nước chuyển giao quyền sử dụng đất tạm thời thông qua hợp đồng thuê trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo Điều 56 Luật Đất đai 2013.
  • Hạn mức giao đất: Diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép nhận giao theo quy định tại Điều 129, Điều 143 và Điều 144 Luật Đất đai 2013.
  • Cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất: Công cụ thị trường minh bạch nhằm tối đa hóa nguồn thu ngân sách nhà nước và tuyển chọn chủ đầu tư có năng lực tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2013 - 2017 của Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Cửa Lò, Cục Thuế tỉnh Nghệ An và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An. Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai điều tra thực địa từ tháng 05/2017 đến tháng 12/2017 với quy mô cỡ mẫu 90 phiếu hỏi dành cho hộ gia đình, cá nhân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chia đều 90 đối tượng khảo sát thành 3 nhóm đại diện: 30 phiếu dành cho đối tượng nhận đất tái định cư, 30 phiếu dành cho đối tượng giao đất không thông qua đấu giá, và 30 phiếu dành cho đối tượng trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành khảo sát chuyên sâu các doanh nghiệp thuê đất tại 7 phường và lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Cửa Lò.

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng chéo và phân tích so sánh định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác sự chuyển dịch giữa các hình thức giao đất, đồng thời phản ánh chân thực mức độ hài lòng của người dân đối với tính minh bạch của thủ tục hành chính khi chuyển giao thể chế đất đai. Timeline toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 05/2017 đến tháng 08/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng và biến động cơ cấu đất đai: Tính đến năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Cửa Lò là 2.793,52 ha, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế áp đảo với 1.880,77 ha (tương đương 67,33% diện tích tự nhiên), đất nông nghiệp đạt 829,67 ha (chiếm 29,70%) và diện tích đất chưa sử dụng chỉ còn lại 83,08 ha (chiếm 2,97%). Cơ cấu này phản ánh tốc độ chuyển dịch đất đai rất nhanh từ sản xuất nông nghiệp sang xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thương mại.

Thứ hai, về kết quả giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân giai đoạn 2013 - 2017: Thị xã đã thực hiện giao đất thành công cho 666 trường hợp với tổng diện tích 11,94 ha. Trong đó, hình thức đấu giá quyền sử dụng đất giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối với 556 trường hợp (chiếm 83,48% tổng số ca giao đất) tương ứng diện tích 10,13 ha. Giao đất tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm ghi nhận 77 trường hợp (chiếm 11,56%) với diện tích 1,24 ha. Hình thức giao đất không qua đấu giá chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn với 33 trường hợp (chiếm 4,95%) trên diện tích 0,57 ha. Tiến độ giao đất tăng trưởng vượt bậc qua từng năm: năm 2013 chỉ giao được 34 trường hợp (0,41 ha), nhưng đến năm 2017 đã tăng vọt lên 195 trường hợp (3,86 ha), tức tăng gấp 5,7 lần về số lượng và hơn 9,4 lần về quy mô diện tích.

Thứ ba, về công tác giao đất và cho thuê đất đối với tổ chức: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất cho 10 tổ chức với quy mô diện tích 9,54 ha phục vụ mục đích xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình sự nghiệp công lập. Đối với hình thức cho thuê đất, thị xã đã hoàn thành ký hợp đồng cho thuê đối với 43 tổ chức kinh tế trên phạm vi 7/7 phường với tổng diện tích lên tới 243,6 ha để triển khai các dự án quy mô lớn như Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò hay Khu nghỉ dưỡng Vinpearl Cửa Hội. Đáng chú ý, trong suốt giai đoạn 5 năm này, toàn thị xã không phát sinh bất kỳ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nào thuê đất để sản xuất kinh doanh (ghi nhận 0 trường hợp).

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (chiếm 83,48% số trường hợp) và việc 100% diện tích đất thương mại dịch vụ quy mô lớn được phân bổ thông qua cơ chế cho thuê đất tổ chức (243,6 ha) là minh chứng rõ nét cho thấy hiệu quả chuyển đổi thể chế sau khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào cuộc sống từ ngày 01/07/2014. Các quyết định phân cấp của tỉnh như Quyết định 78/2014/QĐ-UBND, Quyết định 79/2014/QĐ-UBND và Quyết định 80/2014/QĐ-UBND đã giúp Cửa Lò siết chặt kỷ cương, chấm dứt tình trạng giao đất bao cấp tràn lan không thu tiền, đồng thời gia tăng nguồn thu ngân sách hàng trăm tỷ đồng cho thị xã.

Những dữ liệu biến động này có thể được trình bày và minh họa một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng nhiều năm thể hiện cơ cấu tăng trưởng vượt bậc giữa 3 hình thức giao đất ở từ năm 2013 đến 2017, kết hợp cùng bảng ma trận phân bổ diện tích đất cho thuê theo từng đơn vị hành chính phường. Khi so sánh với bức tranh chung của toàn tỉnh Nghệ An với 1.055 dự án tổ chức thuê đất (trong đó thành phố Vinh dẫn đầu với 318 dự án chiếm 103,9 ha), thị xã Cửa Lò tuy là địa bàn có diện tích tự nhiên nhỏ nhất toàn tỉnh (2.793,52 ha, chiếm 0,16%) nhưng diện tích đất cho thuê thương mại du lịch đạt mật độ rất cao (243,6 ha), chứng minh sức hút mạnh mẽ của một đô thị du lịch biển đang trên đà bứt phá.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác giao đất, cho thuê đất và nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên trên địa bàn thị xã Cửa Lò trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Cải cách và chuẩn hóa quy trình thủ tục hành chính: Cắt giảm ít nhất 25% thời gian luân chuyển hồ sơ thẩm định nhu cầu giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong tiếp nhận hồ sơ đất đai trước quý IV/2019 do Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò và Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện.
  • Nâng cao chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Số hóa và cập nhật đồng bộ 100% hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính số tại 7 phường trực thuộc trước năm 2020; đảm bảo sự ăn khớp giữa quy hoạch đô thị du lịch với kế hoạch phân bổ chỉ tiêu 829,67 ha đất nông nghiệp chuyển mục đích do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Quản lý đô thị phối hợp thực hiện.
  • Siết chặt công tác thanh tra, hậu kiểm việc sử dụng đất dự án: Thiết lập đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành rà soát định kỳ 100% các dự án của 43 tổ chức đang thuê 243,6 ha đất; kiên quyết thu hồi đối với các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng theo đúng chế tài Điều 64 Luật Đất đai 2013 trong giai đoạn 2018 - 2020 do Thanh tra thị xã và Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An thực thi.
  • Đổi mới cơ chế tài chính và minh bạch hóa thị trường bất động sản: Duy trì tỷ lệ trên 90% quỹ đất ở mới được đưa ra giao dịch thông qua đấu giá quyền sử dụng đất công khai; hoàn thiện phương pháp xác định giá đất cụ thể tiệm cận tối thiểu 80% giá trị giao dịch thực tế thị trường do Hội đồng Thẩm định giá đất và Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã đảm nhiệm.
  • Tăng cường tuyên truyền pháp luật và đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ hàng quý các khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu cho 100% cán bộ địa chính cấp phường, đồng thời đẩy mạnh phổ biến chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, hạn mức đất ở tái định cư cho cộng đồng dân cư do Phòng Tư pháp phối hợp Ủy ban nhân dân 7 phường triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà nước ngành Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp khung phân tích thực tế về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện, kinh nghiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và giải pháp tổ chức đấu giá đất ở hiệu quả.
  • Các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án bất động sản và du lịch nghỉ dưỡng: Giúp nắm bắt bức tranh toàn cảnh về quy hoạch sử dụng đất tại đô thị biển Cửa Lò, hiểu rõ trình tự pháp lý xin thuê 243,6 ha đất thương mại dịch vụ và cơ chế xác định đơn giá nộp tiền thuê đất hàng năm hoặc một lần.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp nguồn học liệu chuẩn xác về phương pháp khảo sát 90 mẫu sơ cấp phân tầng, cách thức xử lý dữ liệu chuyển giao giữa các thời kỳ luật và mô hình phân tích địa tô đô thị.
  • Cộng đồng dân cư và các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu: Giúp người dân hiểu rõ quyền lợi hợp pháp khi nhận giao đất tái định cư, các quy định về hạn mức giao đất ở đô thị và quy trình tham gia đấu giá quyền sử dụng đất công khai, minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

  • Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh việc giao đất, cho thuê đất tại thị xã Cửa Lò trong giai đoạn 2013 - 2017? Việc giao đất, cho thuê đất giai đoạn này căn cứ trực tiếp vào Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, cùng các Quyết định số 78, 79, 80/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chi tiết về trình tự thủ tục cho hộ gia đình và tổ chức.

  • Hình thức giao đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất đối với đất ở tại Cửa Lò? Hình thức đấu giá quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng vượt trội nhất với 556 trường hợp trên tổng số 666 trường hợp được giao đất (đạt tỷ lệ 83,48%), tương ứng với 10,13 ha trên tổng số 11,94 ha đất ở được cấp trong giai đoạn 2013 - 2017, minh chứng cho sự minh bạch hóa thị trường bất động sản địa phương.

  • Tại sao trong giai đoạn 2013 - 2017 không có hộ gia đình, cá nhân nào thuê đất tại Cửa Lò? Số liệu thực tế ghi nhận 0 trường hợp hộ cá thể thuê đất do đặc thù quỹ đất thương mại dịch vụ tại Cửa Lò tập trung thu hút các dự án quy mô lớn của doanh nghiệp (chiếm 243,6 ha), trong khi người dân địa phương chủ yếu có nhu cầu nhận giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển đổi mục đích trên thửa đất thổ cư hiện hữu.

  • Luật Đất đai 2013 đã thay đổi căn cứ giao đất và cho thuê đất như thế nào so với Luật Đất đai 2003? Nếu như Luật Đất đai 2003 dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung thì Luật Đất đai 2013 quy định việc giao đất, cho thuê đất bắt buộc phải dựa trên 2 căn cứ pháp lý cụ thể: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất.

  • Các dự án kinh tế tiêu biểu nào đã tiếp cận nguồn quỹ đất cho thuê tại thị xã Cửa Lò? Trong số 43 tổ chức được thuê 243,6 ha đất tại 7 phường giai đoạn 2013 - 2017, tiêu biểu có các công trình trọng điểm như Dự án Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò và Tổ hợp nghỉ dưỡng Vinpearl Cửa Hội tại phường Nghi Hòa/Nghi Hải, góp phần quan trọng vào diện mạo đô thị du lịch biển cao cấp.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý và phân bổ 2.793,52 ha diện tích đất tự nhiên tại thị xã Cửa Lò, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm đa số với 1.880,77 ha (67,33%).
  • Công tác giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đạt bước tiến vượt bậc với 666 trường hợp (11,94 ha), trong đó hình thức đấu giá quyền sử dụng đất chiếm ưu thế tuyệt đối (83,48% trường hợp).
  • Cơ chế cho thuê đất đã thu hút 43 tổ chức kinh tế khai thác hiệu quả 243,6 ha đất thương mại dịch vụ, tạo đòn bẩy phát triển hạ tầng du lịch nghỉ dưỡng trên địa bàn 7/7 phường.
  • Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển đổi tích cực từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013, từng bước hạn chế cơ chế bao cấp và nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước từ quỹ đất.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về thủ tục hành chính, quy hoạch, thanh tra, định giá tài chính và tuyên truyền pháp luật được xây dựng hoàn chỉnh, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho lộ trình nâng cấp thị xã Cửa Lò thành đô thị loại 2 trước năm 2020.

Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống biểu mẫu, số liệu khảo sát chi tiết và khuyến nghị chính sách từ công trình luận văn thạc sĩ này để phục vụ trực tiếp cho hoạt động thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.