Chương 1. Tổng quan về tình Hình sử dụng bê tông nhựa trong xây dựng mặt đường ô tô tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương 2: Đánh giá chất lượng đá tại khu vực Núi Dinh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chương 3: Đánh giá khả năng sử dụng đá tại khu vực Núi Dinh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làm cốt liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÊ TÔNG NHỰA TRONG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ TẠİ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. Quy hoạch giao thông tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hiện trạng giao thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ và nằm ở vị trí cửa ngõ ra biển Đông của toàn miền: phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc và phía Tây - Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và phía Nam giáp biển. Đây là một đầu mối giao thông lớn ở miền Đông Nam bộ, chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh, với tất cả các loại hình vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và đường không.
Định hướng đến năm 2020, Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ trở thành thành phố cảng biển lớn nhất ở Nam Bộ. Trong quan hệ kinh tế, Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh của Vùng KT trọng điểm phía Nam. Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 °C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C. Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ. Lượng mưa trung bình 1500mm.
Bà Rịa - Vũng Tàu có 2 thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện. Trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 7 thị trấn, 29 phường và 46 xã. Dân số toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến thời điểm năm 2011 đạt gần 1.200 người, mật độ dân số đạt 516 người/km². Trong đó dân số sống 4 tại thành thị đạt gần 512.100 người, dân số sống tại nông thôn đạt 515.
Dân số nam đạt 513.410 người, trong khi đó nữ đạt 513. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,9 ‰. Trong những năm gần đây, mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển mạnh mẽ, ngày càng hoàn thiện theo hướng hiện đại. Tỉnh cơ bản hoàn thành bộ khung kết cấu chung về hạ tầng giao thông với hệ thống đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, huyện lộ, đường xã và các đường chuyên dụng.
Hệ thống giao thông giúp kết nối đường bộ, cảng biển, các khu hành chính, khu dân cư một cách thông suốt, hợp lý. Việc đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thời gian qua đã tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ngành Giao thông vận tải đã chú trọng công tác quy hoạch giao thông gồm các tuyến trục theo hướng Đông Tây, Bắc Nam liên hoàn và trải khắp các vùng trên địa bàn. Ba tuyến QL51, Quốc lộ 55 và Quốc lộ 56 được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng, đây là 3 tuyến đóng vai trò là mạch chủ, xương sống của giao thông đường bộ của tỉnh.
Ngoài ra, tỉnh đang tập trung để đầu tư xây dựng tuyến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải chạy dọc theo hệ thống cảng, các khu công nghiệp tại huyện Tân Thành, nối với đường cao tốc liên vùng phía Nam tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Đây là tuyến đường vận tải công nghiệp cực kỳ quan trọng, kết nối việc vận chuyển hàng hóa từ khu vực cảng, các khu công nghiệp của Bà Rịa - Vũng Tàu với thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bản đồ các trục đường chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 6 Bảng 1. Mức độ thực hiện quy hoạch đối với từng loại đường và của toàn hệ thống đường bộ trên toàn tỉnh tính đến thời điểm hiện tại [15]: Số lượng Chiều dài Mức độ STT Loại đường tuyến (hiện (hiện có/quy thực hiện có/quy hoạch) hoạch) 1 Đường cao tốc 0/1 0/34 Km 0% 2 Vành đai 4 khu vực 0/1 0/23 Km 0% 3 Quốc lộ 3/3 102/121 Km 64% 4 Đường tỉnh 13/13 295/348 Km 74% 5 Đường huyện 19/20 171/189 Km 75% 6 Đường chuyên dụng 6/8 12/40 Km 21% 7 Đường phố chính đô thị 76/129 208/407 Km 51% Toàn bộ 117/176 788/1165 Km 60% 1.
Quy hoạch giao thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tầm nhìn đến năm 2030 Dự kiến quy hoạch giao thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tầm nhìn đến năm 2030 [16]: a. Đường cao tốc: Dài 34.0 Km - Vị trí tổng quát của đường cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu ở đoạn nằm trên địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (qua huyện Tân Thành, thành phố Bà Rịa, huyện Long Điền và thành phố Vũng Tàu). 7 - Cấp hạng kỹ thuật: Đường cao tốc loại A với 6 làn xe. Đường vành đai 4 khu vực thành phố Hồ Chí Minh: Dài 23.0 Km - Vị trí tổng quát của tuyến ở đoạn nằm trên địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (qua huyện Tân Thành).
Ở phân đoạn cuối cùng đường vành đai 4 đi nhập vào đường 991B (theo tên gọi cũ) để giao nối với đường liên cảng ĐT995 và kết thúc tại đó ( tại xã Phước Hòa, huyện Tân Thành). - Cấp hạng kỹ thuật: Đường ô tô cấp I với 6 làn xe chạy nhanh dành cho giao thông đường dài và 4 làn xe hỗn hợp dành cho giao thông đường ngắn. Quốc lộ: Làm mới đoạn tránh thành phố dài khoảng 8.5 km thuộc QL51, trùng với vị trí của đoạn vành đai phía Nam thành phố theo quy hoạch đô thị của thành phố Bà Rịa. Cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp I, 6 làn xe ô tô.
Xây dựng một đoạn quốc lộ mới: Nằm theo hướng Tây-Đông đi qua huyện: Long Thành (tỉnh Đồng Nai), huyện Tân Thành, huyện Châu Đức (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), cực Nam huyện Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Xuyên Mộc (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và huyện Minh Tân (tỉnh Bình Thuận); Các điểm khống chế trên tuyến: - Điểm đầu nối vào đường cao tốc Bến Lức-Long Thành đang thi công (đoạn đáy của đường vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh) ở nút giao với QL51 tại huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai; - Cắt qua quốc lộ 56 ở huyện Châu Đức của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Điểm cuối giao với quốc lộ 1 ở khu vực thị trấn Minh Tân (tỉnh Bình Thuận). - Tổng chiều dài tuyến là khoảng 73km, trong đó đoạn nằm trên địa 8 phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dài khoảng 36. - Cấp hạng kỹ thuật: Đường cấp III đồng bằng, 2 làn xe ô tô. Công trình khi hoàn thành sẽ tăng tính hấp dẫn của cụm cảng biển Thị vải - Cái Mép.
Tạo một trục vận tải đường dài trực tiếp giữa tỉnh Bình Thuận và cụm cảng biển Thị vải - Cái Mép; Giảm áp lực giao thông cho đoạn quốc lộ 1 Long Khánh - Biên Hòa ở tỉnh Đồng Nai và Làm trỗi dậy vùng đất phía Bắc thuộc các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đường tỉnh: - Kéo dài đường tỉnh ĐT.991 (Mỹ Xuân - Ngãi Giao - Bình Châu) thêm một đoạn dài 3.8 km từ QL51 đến điểm đầu của ĐT.995 (đường liên cảng) để tăng thêm tính nối mạng của cả 2 tuyến, đặc biệt là đường ĐT. - Kéo dài thêm đường ven biển (Tên mới trong hồ sơ này là ĐT.994) ở đoạn bắt đầu từ đường cong hiện hữu trước cầu Cửa Lấp rẽ vào QL51B thuộc địa phận thành phố Vũng Tàu, đi theo một nhánh mới bên phài hướng tới nút giao QL51 - đường Trường Sa hiện hữu để nhập vào đường Trường Sa, qua cầu Gò Găng, cầu Chà Và đi về phía xã Long Sơn. Tại xã Long Sơn, tuyến đi chập vào đường bao quy hoạch của xã để nối vào đoạn cuối của đường vành đai 4 quy hoạch (đường 991B - tên cũ) và kết thúc tại đây.
Đoạn tuyến nối dài thêm này là khoảng 20.2Km, trong đó đoạn đã có đường dài 7.6 km (đường Trường Sa); đoạn chưa có đường dài khoảng 12.0 km đoạn từ nút giao với đường cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu đến nút giao với QL51 và 11.6 km của đoạn đường bao quy hoạch của xã Long Sơn. - Kéo dài đường tỉnh: ĐT.997 (tên cũ là Lộc An - Xuân Sơn) đến hết địa giới của tỉnh. 9 - Cấp hạng kỹ thuật: Theo Tiêu chuẩn thì đường tỉnh có cấp hạng kỹ thuật tối thiểu là đường cấp IV với 2 làn xe, mặt đường rộng 6 m, nền đường rộng 9m. Tình hình sử dụng bê tông nhựa trong xây dựng ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bêtông nhựa - BTN (Asphalt concrete - AC) là một loại vật liệu vô cùng quan trọng trong kết cấu đường bộ, nó có mặt hầu hết ở các tầng phủ của các loại áo đường mềm cấp cao trong các công trình đã và đang thực hiện. Hiện nay, chưa có loại vật liệu nào ưu việt hơn để thay thế vật liệu này trong việc thi công các tuyến đường cấp cao trên cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng. Việc xây mới cũng như nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường trên khắp địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay sẽ cần một khối lượng BTN rất lớn để làm tầng phủ cho áo đường mềm. BTN nóng là hỗn hợp vật liệu phản ánh nhiều tính năng kỹ thuật tốt nhất trong các dạng vật liệu sử dụng nhựa đường làm chất kết dính.
BTN được sản xuất tại trạm trộn cố định hoặc di động. Trạm trộn có thể vận hành theo nguyên lý sản xuất liên tục hay sản xuất gián đoạn. Các trạm trộn tại Bà Rịa - Vũng Tàu đều có sơ đồ sản xuất vận hành như ở hình 1. Sơ đồ này cho phép chế tạo thành phần hỗn hợp BTN thay đổi theo ý muốn.
Nghĩa là sản xuất từng mẻ (gián đoạn) và tích lại vào bin chứa BTN trộn nóng nếu như tỷ lệ phối trộn thành phần hỗn hợp đã ổn định. Khi muốn thay đổi, chỉ cần chỉnh sửa số liệu trên các phím, hình trợ giúp điều khiển liên quan. Sơ đồ chế tạo BTN nóng.