Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi gắn liền với tiến trình cải cách chính sách và hệ thống pháp luật qua các thời kỳ Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013. Cùng với sự phát triển của thị trường quyền sử dụng đất và cơ chế phân cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương, thực tiễn thi hành đã bộc lộ nhiều bất cập. Các nguy cơ tiêu cực, tham nhũng phát sinh trong quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (World Bank, 2012), đồng thời các tranh chấp và khiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai diễn biến phức tạp. Theo số liệu thống kê của Bộ Tư pháp (2014), khiếu nại quyết định hành chính về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư chiếm khoảng 70%; khiếu nại về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chiếm khoảng 20%; khiếu nại về cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm khoảng 10%.

Tại tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đặt ra áp lực lớn cho công tác quản lý tài nguyên đất. Trên địa bàn phường Hà Khẩu, hoạt động quản lý đất đai bộc lộ một số hạn chế như: tình trạng giao đất, chuyển nhượng, chia tách thửa đất, sử dụng đất không theo đúng quy hoạch; việc chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định; cũng như các vụ việc lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn phát sinh. Từ bối cảnh thực tiễn đó, khóa luận thực hiện đề tài nhằm đánh giá có hệ thống công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng một số nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng một số nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu;
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số nội dung trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hà Khẩu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá giai đoạn 2013 – 2017 (thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 24/01/2018 đến ngày 05/05/2018).
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn khảo sát 8 nội dung trọng tâm trong tổng số 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
    1. Ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
    2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
    3. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất.
    4. Công tác lập và quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
    6. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
    8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm quản lý nhà nước đối với đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội (1999) và lý thuyết về 4 công cụ phân cấp quản lý đất đai của Đặng Hùng Võ (2013), bao gồm: pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, tài chính đất đai và hành chính đất đai. Hoạt động quản lý nhà nước tập trung vào 4 chức năng chủ yếu: nắm chắc tình hình tài nguyên đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai; kiểm tra, giám sát chế độ sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi và giá trị gia tăng từ đất thông qua chính sách tài chính (thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí địa chính theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP). Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý được phân tích gồm: chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố con người (người sử dụng đất và đội ngũ cán bộ quản lý).

Căn cứ pháp lý của khóa luận dựa trên:

  • Các văn bản luật: Hiến pháp 1980, 1992, Luật Đất đai các năm 1987 (Điều 9), 1993 (Điều 13), 2003 (Điều 6) và 2013 (Điều 22).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP, 73/CP, 34/CP, 87/CP, 89/CP, 04/CP, 17/1999/NĐ-CP, 38/CP, 68/2001/NĐ-CP, 181/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, 123/2017/NĐ-CP.
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và liên bộ: Thông tư số 364/TT-TCĐC, 28/2004/TT-BTN&MT, 29/2004/TT-BTN&MT, 23/2014/TT-BTN&MT, 24/2014/TT-BTN&MT, 25/2014/TT-BTN&MT, 28/2014/TT-BTN&MT, 29/2014/TT-BTN&MT, 30/2014/TT-BTN&MT, 36/2014/TT-BTN&MT, 60/2015/TT-BTNMT, TTLT 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP, TTLT 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, TTLT 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Nghiên cứu thực tiễn quốc tế: Khảo cứu mô hình quản lý đất đai tại Hoa Kỳ (công nhận sở hữu tư nhân nhưng Nhà nước kiểm soát qua quy hoạch, xây dựng và thu hồi đền bù), Singapore (98% đất đai thuộc sở hữu nhà nước, cho thuê theo thời hạn 20–99 năm, đấu giá bảo mật giá) và Trung Quốc (chế độ sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, phân loại 8 nhóm đất, kiểm kê định kỳ 5 năm).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2013–2017, báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các văn bản quy phạm pháp luật tại Ủy ban nhân dân và Ban Địa chính - Xây dựng phường Hà Khẩu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Hệ thống hóa, phân loại và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word nhằm so sánh cơ cấu, tính toán biến động diện tích qua các năm.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính phường Hà Khẩu và các chuyên gia quản lý đất đai để đánh giá nguyên nhân tồn tại trong quản lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích sự tiến triển của hệ thống thể chế qua các kỳ Luật Đất đai (1987 quy định 7 nội dung; 1993 quy định 7 nội dung; 2003 mở rộng lên 13 nội dung; 2013 chuẩn hóa 15 nội dung). Tác giả tổng hợp cơ sở pháp lý gồm hệ thống luật, nghị định, thông tư của Việt Nam; đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ, Singapore và Trung Quốc để rút ra bài học thực tiễn cho công tác quản lý địa chính đô thị. Chương này cũng phác thảo bức tranh tổng quan về tình hình thi hành luật đất đai tại Việt Nam và những tồn tại trên địa bàn thành phố Hạ Long như sự chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật biến động và chỉnh lý hồ sơ địa chính chưa kịp thời.

Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xác lập ranh giới không gian tại phường Hà Khẩu, khung thời gian khảo sát dữ liệu 2013–2017 và thời gian triển khai khóa luận từ 24/01/2018 đến 05/05/2018. Tác giả xác định rõ đối tượng nghiên cứu là 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp phường; đồng thời quy định quy trình thực hiện với 3 phương pháp chính: thu thập số liệu thứ cấp từ văn phòng địa phương, xử lý phân tích số liệu thống kê và lấy ý kiến chuyên gia quản lý chuyên ngành.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích thực nghiệm các dữ liệu thu thập được tại địa phương trên 4 nhóm vấn đề lớn:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hành chính phường Hà Khẩu

Phường Hà Khẩu có diện tích tự nhiên 15 km², nằm ở trung tâm miền Tây thành phố Hạ Long, có tuyến Quốc lộ 18A (cũ và mới), đường tỉnh 279 và khoảng 2 km đường tàu liên tỉnh đi qua. Địa hình chủ yếu là đồi núi với đỉnh Tràng Kênh cao 155 m, xen kẽ đồng ruộng An Tiêm và Tiêu Giao; khí hậu nhiệt đới ven biển có nhiệt độ trung bình 23,7°C, lượng mưa trung bình 1.832 mm/năm (80–85% lượng mưa tập trung vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10), độ ẩm trung bình 84%. Về khoáng sản, địa bàn sở hữu mỏ đất sét quy mô lớn phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng.

Cơ cấu kinh tế địa phương phát triển với 53 doanh nghiệp và hơn 300 hộ kinh doanh cá thể. Công tác hành chính và tư pháp năm 2017 ghi nhận:

  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận 6.150 hồ sơ; đã giải quyết 6.150 hồ sơ, trong đó đúng và trước hạn đạt 6.149 hồ sơ, chỉ có 01 hồ sơ trễ hạn (tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn đạt 99,96%).
  • Tiếp công dân đạt 6.150 lượt (tăng 21% so với năm 2016).
  • Tiếp nhận 50 đơn thư khiếu nại, kiến nghị liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng và tranh chấp đất đai; đã xử lý dứt điểm 46 đơn thư, còn 04 đơn thư đang trong quá trình giải quyết.

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2017

Theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai tính đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích tự nhiên của phường Hà Khẩu là 1.479,78 ha, phân bổ cụ thể theo bảng dưới đây:

STT Loại đất Mã đất Diện tích năm 2017 (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 1.479,78 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 825,82 55,81
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 235,19 15,89
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 32,72 ha; HNK: 13,06 ha) CHN 45,78 3,09
Đất trồng cây lâu năm CLN 189,41 12,80
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 519,85 35,13
Đất rừng sản xuất RSX 348,73 23,57
Đất rừng phòng hộ RPH 102,27 6,91
Đất rừng đặc dụng RDD 68,86 4,65
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 66,48 4,49
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 4,29 0,29
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 446,14 30,15
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 69,03 4,66
2.2 Đất chuyên dùng CDG 274,00 18,52
Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3,80 0,26
Đất quốc phòng CQP 4,88 0,33
Đất an ninh CAN 0,03 0,00
Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 18,79 1,27
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 83,85 5,67
Đất có mục đích công cộng CCC 162,64 10,99
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,29 0,02
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,07 0,00
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 16,60 1,12
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 84,12 5,68
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,03 0,14
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 207,82 14,04
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 206,08 13,93
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1,74 0,12

Quá trình biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2013 – 2017 diễn ra rõ nét:

  • Tổng diện tích tự nhiên giảm 5,36 ha (từ 1.485,13 ha năm 2013 xuống 1.479,78 ha năm 2017) do điều chỉnh địa giới hành chính chuyển giao sang phường Hùng Thắng và sai số kỹ thuật từ việc đo đạc, lập bản đồ thủ công thời kỳ trước.
  • Đất nông nghiệp giảm 78,77 ha (từ 904,59 ha xuống 825,82 ha), trong đó đất lâm nghiệp giảm 59,66 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 78,99 ha; riêng đất sản xuất nông nghiệp tăng 55,58 ha và đất nông nghiệp khác tăng 4,29 ha.
  • Đất phi nông nghiệp giảm 134,40 ha (từ 580,54 ha xuống 446,14 ha), trong đó đất ở đô thị giảm 161,81 ha (từ 230,84 ha xuống 69,03 ha); đất chuyên dùng tăng 17,72 ha (từ 256,28 ha lên 274,00 ha), đất sông suối tăng 77,54 ha.
  • Đất chưa sử dụng tăng 207,82 ha (năm 2013 ghi nhận 0 ha, năm 2017 ghi nhận 207,82 ha gồm 206,08 ha đất bằng và 1,74 ha đất đồi núi).

3. Thực trạng 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

  • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản: Địa phương đã ban hành và triển khai Nghị quyết số 15-NĐ/TU ngày 18/12/2013 của Thành ủy Hạ Long, Nghị quyết số 27-NQ/ĐU ngày 12/9/2016 của Đảng ủy phường về quản lý đất đai - xây dựng giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 06/QĐ-HĐND ngày 02/11/2017 giám sát quản lý đất đai; Quyết định số 2779/2014/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh về thủ tục cấp giấy chứng nhận; Kế hoạch số 48/KH-UBND về giải phóng mặt bằng năm 2016 và Kế hoạch số 02/KH-BCD ngày 29/12/2014 về kiểm kê đất đai.
  • Xác định địa giới hành chính: Đường địa giới hành chính dài 15 km² đã được cắm mốc thực địa rõ ràng, hồ sơ ranh giới được phê duyệt đầy đủ, tiếp giáp xã Lê Lợi (phía Bắc), phường Hùng Thắng (phía Nam), phường Giếng Đáy (phía Đông) và phường Việt Hưng (phía Tây), không có tranh chấp ranh giới.
  • Công tác đo đạc lập bản đồ và hồ sơ địa chính: Tình trạng thất lạc tài liệu kỹ thuật ở mức cao:
    • Bản đồ địa chính: Tổng số 138 tờ bản đồ, hiện còn lưu giữ 102 tờ, bị thất lạc 36 tờ.
    • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: Tổng số 138 quyển, hiện còn 64 quyển, bị thất lạc 74 quyển.
    • Biên bản xác định ranh giới mốc giới: Tổng số 138 quyển, hiện còn 89 quyển, bị thất lạc 49 quyển.
  • Lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện theo Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt kế hoạch năm 2017 của thành phố Hạ Long:
    • Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi 56,12 ha đất đô thị, gồm 46,53 ha đất nông nghiệp (0,63 ha đất lúa; 2,13 ha cây hàng năm khác; 9,15 ha cây lâu năm; 31,24 ha rừng sản xuất; 3,22 ha nuôi trồng thủy sản; 0,16 ha đất nông nghiệp khác) và 9,59 ha đất phi nông nghiệp (0,31 ha sản xuất phi nông nghiệp; 6,76 ha đất ở đô thị; 2,52 ha vật liệu xây dựng).
    • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển 96,79 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó rừng sản xuất chiếm 70,26 ha; rừng phòng hộ 9,93 ha; cây lâu năm 9,35 ha; thủy sản 3,51 ha; cây hàng năm khác 2,13 ha; đất lúa 0,63 ha; đất nông nghiệp khác 0,98 ha); chuyển 0,80 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở đô thị.
    • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 84,32 ha vào mục đích phi nông nghiệp/đô thị (gồm 83,37 ha đất hạ tầng kỹ thuật; 0,75 ha đất ở nông thôn; 0,20 ha đất sinh hoạt cộng đồng).
    • Quản lý các khu tự xây và dự án: Trên địa bàn có 10 khu quy hoạch tự xây (các khu A1, A2, A3, A4, A7, A9 duyệt trước 1994 đã cấp giấy chứng nhận ổn định; riêng khu A8 tại tổ 65 khu 6 do điều chỉnh địa giới giáp ranh phường Hùng Thắng nên nhà xây dựng chưa được cấp giấy chứng nhận; khu 7 và 8 là khu tái định cư đường sắt). Tổng số dự án là 24 dự án (11 dự án đã có quyết định thu hồi đang giữ nguyên hiện trạng; 13 dự án đang được tỉnh trưng dụng với diện tích 72,05 ha để triển khai).
  • Giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, kiểm kê và thanh tra: Triển khai phân loại theo nhóm đối tượng quản lý và sử dụng đất; giải quyết thủ tục đăng ký biến động, thống kê kiểm kê định kỳ và xử lý các vi phạm xây dựng sai phép, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng cụ thể cơ cấu và biến động đất đai phường Hà Khẩu trong giai đoạn 2013–2017:

  • Tỷ trọng đất năm 2017: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 55,81% (825,82 ha, trọng tâm là đất lâm nghiệp 519,85 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 30,15% (446,14 ha); đất chưa sử dụng chiếm 14,04% (207,82 ha).
  • Sự suy giảm diện tích tự nhiên 5,36 ha và biến động giảm 78,77 ha đất nông nghiệp, giảm 134,40 ha đất phi nông nghiệp (trong đó đất ở giảm 161,81 ha), làm tăng quỹ đất chưa sử dụng lên 207,82 ha.
  • Phát hiện mức độ thất lạc tài liệu hồ sơ địa chính thực tế: mất 26,09% bản đồ địa chính (36/138 tờ), mất 53,62% hồ sơ kỹ thuật thửa đất (74/138 quyển) và mất 35,51% biên bản xác định mốc giới (49/138 quyển).
  • Tỷ lệ giải quyết hồ sơ một cửa năm 2017 đạt 99,96% (6.149/6.150 hồ sơ đúng hạn), giải quyết khiếu nại đạt 92% (46/50 đơn thư).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện văn bản và tuyên truyền: Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp cơ sở; tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013 qua hệ thống loa truyền thanh không dây tại 9 khu phố và các buổi tập huấn chuyên đề.
  2. Công tác đo đạc và bảo quản hồ sơ địa chính: Khẩn trương tiến hành rà soát, đo đạc chỉnh lý và số hóa 36 tờ bản đồ địa chính bị mất; phục hồi, lập lại 74 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất và 49 quyển biên bản mốc giới bị thất lạc nhằm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính.
  3. Quản lý quy hoạch và dự án: Giám sát chặt chẽ 13 dự án đang triển khai (quy mô 72,05 ha) và xử lý dứt điểm mặt bằng 11 dự án đã thu hồi; tập trung tháo gỡ vướng mắc điều chỉnh địa giới để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân tại khu quy hoạch tự xây A8.
  4. Đẩy nhanh đăng ký và cấp giấy chứng nhận: Công khai minh bạch quy trình, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận địa chính và cơ quan thuế; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích.
  5. Nâng cao chất lượng kiểm kê đất đai: Thực hiện thống kê hàng năm và kiểm kê định kỳ 5 năm nghiêm túc, ứng dụng công nghệ thông tin trong cập nhật biến động đất đai.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã trực tiếp điều tra, tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai qua 5 năm tại phường Hà Khẩu; chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong lưu trữ hồ sơ kỹ thuật và vướng mắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các khu quy hoạch tự xây do điều chỉnh địa giới hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 8/15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai do giới hạn thời gian thực tập (từ 24/01/2018 đến 05/05/2018); nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp giai đoạn 2013–2017 và tập trung trong phạm vi một phường đô thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát đầy đủ 15 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống thông tin đất đai số (LIS/GIS), đánh giá kinh tế tài chính đất đai và các giải pháp giải phóng mặt bằng, tái định cư cho các dự án phát triển hạ tầng đô thị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường trong việc thiết kế đề cương và phương pháp đánh giá quản lý đất đai cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính, công chức quản lý tài nguyên môi trường cấp cơ sở tham khảo phương pháp rà soát biến động đất đai, xử lý hồ sơ địa chính bị thất lạc và tổ chức giải quyết thủ tục hành chính đất đai tại bộ phận một cửa.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến cơ chế quản lý quy hoạch đất tự xây, đất tái định cư và vấn đề quản lý ranh giới hành chính đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại bộ phận một cửa phường Hà Khẩu năm 2017 đạt mức nào?
Năm 2017, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của phường tiếp nhận 6.150 hồ sơ thuộc thẩm quyền, giải quyết xong 6.150 hồ sơ; trong đó có 6.149 hồ sơ đúng và trước hạn, 01 hồ sơ trễ hạn, tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn đạt 99,96%.

2. Thực trạng lưu trữ hồ sơ địa chính tại phường Hà Khẩu trong thời gian nghiên cứu ra sao?
Hồ sơ kỹ thuật địa chính bị thất lạc đáng kể: trong tổng số 138 tờ bản đồ địa chính chỉ còn 102 tờ (mất 36 tờ); trong 138 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất chỉ còn 64 quyển (mất 74 quyển); trong 138 quyển biên bản xác định mốc giới chỉ còn 89 quyển (mất 49 quyển).

3. Tại sao diện tích tự nhiên của phường Hà Khẩu giảm 5,36 ha trong giai đoạn 2013 – 2017?
Diện tích giảm từ 1.485,13 ha xuống 1.479,78 ha do hai nguyên nhân: điều chỉnh địa giới hành chính cắt chuyển một phần diện tích từ phường Hà Khẩu sang phường Hùng Thắng, và sai số kỹ thuật tích lũy do việc đo đạc, lập bản đồ thủ công ở giai đoạn trước.

4. Vướng mắc tại khu quy hoạch tự xây A8 phát sinh từ nguyên nhân nào?
Khu quy hoạch tự xây A8 (tổ 65 khu 6) sau khi bồi thường mở rộng Quốc lộ 18A và bàn giao đất năm 2005 đã bị chia cắt địa giới hành chính (một phần thuộc phường Hùng Thắng, một phần thuộc phường Hà Khẩu), dẫn đến việc người dân đã xây dựng nhà ở ổn định nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017 của phường Hà Khẩu theo Quyết định 1110/QĐ-UBND phê duyệt những chỉ tiêu nào?
Kế hoạch phê duyệt chuyển 96,79 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất rừng sản xuất 70,26 ha, rừng phòng hộ 9,93 ha, cây lâu năm 9,35 ha, thủy sản 3,51 ha, cây hàng năm khác 2,13 ha, đất lúa 0,63 ha) và chuyển 0,80 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở đô thị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng thực thi 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long giai đoạn 2013–2017 dựa trên các căn cứ pháp lý và dữ liệu thống kê cụ thể. Công trình chỉ rõ bức tranh cơ cấu đất đai (đất nông nghiệp chiếm 55,81%, phi nông nghiệp chiếm 30,15%, chưa sử dụng chiếm 14,04%), biến động giảm đất nông nghiệp do đô thị hóa và thực trạng thất lạc hồ sơ kỹ thuật địa chính tại địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào số hóa bản đồ, giải quyết vướng mắc cấp giấy chứng nhận khu tự xây và nâng cao kỷ cương quản lý quy hoạch có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị địa chính cấp cơ sở.