Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia giới hạn về diện tích, không thể tái tạo và giữ vai trò cốt lõi trong mọi hoạt động sản xuất, đời sống xã hội. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa gia tăng nhanh chóng kéo theo giá trị thương mại của đất đai tăng cao, từ đó làm phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại và tố cáo phức tạp. Tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, phường Đức Xuân giữ vị trí trung tâm hành chính - kinh tế, nơi tập trung nhiều cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua. Việc triển khai hàng loạt dự án hạ tầng, chỉnh trang đô thị và dự án lâm nghiệp (như nâng cấp Quốc lộ 3, xây dựng các khu dân cư mới, Bệnh viện đa khoa thành phố, Đài Phát thanh - Truyền hình, dự án Suối nước sạch, dự án 147, dự án PAM) đã tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý và thị trường bất động sản tại địa phương. Nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân chưa đồng đều, kết hợp với các bất cập từ hồ sơ địa chính qua các thời kỳ lịch sử, đã dẫn đến tình trạng phát sinh đơn thư tranh chấp, khiếu kiện đất đai.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Đức Xuân thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2015" được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng giải quyết tranh chấp hành chính tại cấp cơ sở.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
-
Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện trên địa bàn phường Đức Xuân trong thời gian tiếp theo.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của phường Đức Xuân giai đoạn 2013 - 2015.
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng và biến động đất đai tại phường Đức Xuân giai đoạn 2013 - 2015.
- Đánh giá thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường giai đoạn 2013 - 2015.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn cơ bản trong quá trình thực thi công tác giải quyết khiếu kiện đất đai tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn trong thời gian tới.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất; toàn bộ hồ sơ, số liệu các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm 19 tổ dân phố).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu quản lý đất đai từ năm 2013 đến hết năm 2015; thời gian tác giả trực tiếp điều tra khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 07/09/2015 đến ngày 27/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các quy định của pháp luật Việt Nam về đất đai, khiếu nại, tố cáo, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13);
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (sửa đổi, bổ sung các năm 2004, 2005) cùng Nghị định số 136/2006/NĐ-CP;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP;
- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP quy định quy trình tiếp công dân và Thông tư số 07/2014/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Thanh tra Chính phủ;
- Quyết định số 201-CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất.
Về mặt khái niệm, tác giả căn cứ theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 để xác định tranh chấp đất đai là sự bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ pháp luật đất đai; căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 để xác định khiếu nại đất đai là việc công dân, tổ chức đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính; và căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2011 để xác định hành vi báo cho cơ quan thẩm quyền biết về các sai phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các bước:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai năm 2015 của UBND phường Đức Xuân; hồ sơ địa chính, sổ theo dõi tiếp công dân và hồ sơ giải quyết đơn thư lưu trữ tại UBND phường; tổng hợp số liệu báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn và UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, cá nhân tại 5 tổ dân phố đại diện gồm tổ 8B, 9A, 9B, 10B và 11C trên địa bàn phường nhằm xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến khiếu kiện.
- Phương pháp thống kê, xử lý và tổng hợp số liệu: Xử lý các chuỗi số liệu định lượng về diện tích đất đai và số lượng vụ việc khiếu kiện bằng bảng tính Microsoft Excel.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu cơ cấu sử dụng đất giữa các năm 2013 và 2015; phân tích tỷ trọng từng loại hình đơn thư và phân loại nội dung tranh chấp.
- Phương pháp biểu đồ: Trực quan hóa tỷ trọng đơn thư khiếu kiện và cơ cấu tranh chấp bằng các biểu đồ hình quạt và biểu đồ cột.
- Phương pháp chuyên gia, tham vấn: Trao đổi ý kiến với công chức Địa chính - xây dựng, lãnh đạo UBND phường và các phòng ban chuyên môn liên quan để làm rõ tính khả thi của các phương án hòa giải.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm đô thị của phường Đức Xuân, nơi áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang thương mại, dịch vụ và hạ tầng giao thông diễn ra mạnh. Đặt ra 5 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu (nắm vững luật định, số liệu khách quan, giải pháp khả thi) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai từ Quyết định 201-CP (năm 1980) qua các kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến Luật Đất đai 2013; viện dẫn các nghiên cứu của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Nguyễn Thị Lợi và Nguyễn Minh Cảnh (2013). Trình bày thẩm quyền, trình tự 5 bước giải quyết tranh chấp đất đai, 4 bước giải quyết khiếu nại và 5 bước giải quyết tố cáo. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình khiếu kiện tại tỉnh Bắc Kạn (từ năm 2011 các cơ quan hành chính tiếp 4.999 lượt người, tiếp nhận 3.269 đơn khiếu nại, 795 đơn tố cáo, trong đó nội dung đất đai chiếm trên 70%) và thành phố Bắc Kạn (giai đoạn 2013 - 2015 Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận 95 đơn, gồm 6 đơn tố cáo, 12 đơn khiếu nại và 77 đơn tranh chấp).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ các đối tượng khảo sát, phạm vi thời gian (2013 - 2015), địa bàn thực hiện tại phường Đức Xuân và chi tiết hóa hệ thống các phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (khảo sát mẫu n = 50 hộ tại các tổ 8B, 9A, 9B, 10B, 11C), tài liệu thứ cấp cùng công cụ phân tích dữ liệu trên bảng tính Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng gồm ba mảng nội dung chính:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của phường là 555,38 ha; dân số năm 2013 là 7.234 người với 2.356 hộ, mật độ dân số 1.549 người/km²; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,81%; quy mô hộ bình quân đạt 3,07 người/hộ. Toàn phường có 1.928 lao động (lao động nông nghiệp: 193 người; phi nông nghiệp: 1.735 người). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: năm 2013, ngành dịch vụ - thương mại chiếm 67,2% (51.847 triệu đồng), công nghiệp - xây dựng chiếm 26,9% (20.741 triệu đồng), nông - lâm nghiệp chiếm 5,9% (4.116 triệu đồng); đến năm 2015, tỷ trọng dịch vụ thương mại tăng lên 70%, công nghiệp - xây dựng chiếm 25% và nông nghiệp giảm còn 5%.
-
Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên theo bản đồ địa chính năm 2015 tăng 6,19 ha so với năm 2013 (từ 549,19 ha lên 555,38 ha) do điều chỉnh đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 và đo vẽ lại bản đồ tỷ lệ 1/1000.
| STT | Mục đích sử dụng đất | Mã đất | Năm 2013 (ha) | Cơ cấu 2013 (%) | Năm 2015 (ha) | Cơ cấu 2015 (%) | Biến động (+/- ha) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 406,67 | 74,04 | 426,22 | 76,74 | +19,55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6,99 | 1,27 | 8,37 | 1,51 | +1,38 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3,17 | 0,57 | 4,15 | 0,74 | +0,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 8,80 | 1,60 | 35,47 | 6,39 | +26,67 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,60 | 0,47 | 22,41 | 4,03 | +19,81 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 385,07 | 70,11 | 356,18 | 64,13 | -28,89 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,21 | 0,58 | 3,79 | 0,68 | +0,58 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 141,96 | 25,84 | 127,98 | 23,04 | -13,98 |
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 40,61 | 7,39 | 41,48 | 7,47 | +0,87 |
| 2.2 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 7,40 | 1,34 | 17,13 | 3,08 | +9,73 |
| 2.3 | Đất quốc phòng | CQP | 3,84 | 0,69 | 3,49 | 0,63 | -0,35 |
| 2.4 | Đất an ninh | CAN | 6,78 | 1,23 | 6,98 | 1,26 | +0,20 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 7,02 | 1,27 | 9,19 | 1,66 | +2,17 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 8,49 | 1,54 | 8,49 | 1,54 | 0,00 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,09 | 0,01 | 0,00 | 0,00 | -0,09 |
| 2.8 | Đất sông suối | SON | 8,94 | 1,62 | 5,92 | 1,07 | -3,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 58,65 | 10,67 | 60,24 | 10,84 | +1,59 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 0,56 | 0,12 | 1,19 | 0,21 | +0,63 |
| - | Tổng diện tích tự nhiên | - | 549,19 | 100,00 | 555,38 | 100,00 | +6,19 |
- Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư: Giai đoạn 2013 - 2015, UBND phường tiếp nhận tổng cộng 41 đơn thư, trong đó đơn về đất đai là 30 đơn (chiếm 73,17%), đơn thuộc lĩnh vực khác là 11 đơn (chiếm 26,83%). Riêng lĩnh vực đất đai: năm 2013 nhận 8/12 đơn (66,66%); năm 2014 nhận 9/14 đơn (64,28%); năm 2015 nhận 13/15 đơn (86,67%).
| Năm | Tổng số vụ đất đai | Tranh chấp (vụ) | Tỷ lệ tranh chấp (%) | Khiếu nại (vụ) | Tỷ lệ khiếu nại (%) | Tố cáo (vụ) | Tỷ lệ tố cáo (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2013 | 8 | 5 | 62,50 | 2 | 25,00 | 1 | 12,50 |
| 2014 | 9 | 7 | 77,70 | 2 | 22,30 | 0 | 0,00 |
| 2015 | 13 | 11 | 84,62 | 2 | 15,38 | 0 | 0,00 |
| Tổng cộng | 30 | 23 | 76,67 | 6 | 20,00 | 1 | 3,33 |
Phân tích theo nội dung 23 vụ tranh chấp đất đai:
- Tranh chấp đất ở: 19 vụ (chiếm 82,60% tổng số vụ tranh chấp; gồm 4 vụ năm 2013, 6 vụ năm 2014, 9 vụ năm 2015);
- Tranh chấp đất rừng: 1 vụ (chiếm 4,34%, phát sinh năm 2015);
- Tranh chấp ranh giới thửa đất thuần túy: 0 vụ;
- Nội dung tranh chấp khác: 3 vụ (chiếm 13,06%, mỗi năm phát sinh 1 vụ).
Về kết quả giải quyết: Đa số các vụ việc tranh chấp được thụ lý và tổ chức hòa giải tại cơ sở. Nguyên nhân khiếu kiện được chỉ ra qua phỏng vấn 50 hộ dân là do giá đất tăng cao khi có các dự án quy hoạch hạ tầng (cải tạo Quốc lộ 3, dự án Suối nước sạch, bệnh viện...), ranh giới đất qua các thời kỳ không rõ ràng và sự thiếu hiểu biết các quy định của Luật Đất đai 2013.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được về diện tích đất đai và số liệu giải quyết khiếu kiện; chỉ ra nguyên nhân chủ yếu; đề xuất các nhóm giải pháp với chính quyền cấp phường và cơ quan cấp trên nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh công tác quản lý đất đai tại phường Đức Xuân:
- Xác lập đầy đủ bảng cơ cấu hiện trạng và biến động đất đai 3 nhóm đất chính giữa năm 2013 và năm 2015: diện tích tự nhiên tăng từ 549,19 ha lên 555,38 ha; đất nông nghiệp tăng từ 406,67 ha lên 426,22 ha (tăng 19,55 ha do đo vẽ lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000); đất phi nông nghiệp giảm từ 141,96 ha xuống 127,98 ha (giảm 13,98 ha do chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng và hạ tầng); đất chưa sử dụng là 1,19 ha.
- Thống kê chi tiết tỷ lệ tiếp nhận và phân loại 30 đơn thư đất đai (chiếm 73,17% tổng số 41 đơn tiếp nhận tại phường giai đoạn 2013 - 2015). Trong đó, tranh chấp đất đai chiếm áp đảo với 23 vụ (76,67%), khiếu nại có 6 vụ (20,00%) và tố cáo chỉ có 1 vụ (3,33%).
- Làm rõ tỷ trọng nội dung tranh chấp tập trung chủ yếu vào đất ở với 19/23 vụ (chiếm 82,60%), chỉ có 1 vụ tranh chấp đất rừng (4,34%) và 3 vụ thuộc nội dung khác (13,06%).
Về giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp thực tế:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân.
- Nâng cao nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của cán bộ Địa chính - xây dựng phường trong việc tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và hướng dẫn công dân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Củng cố vai trò của Tổ hòa giải tại 19 tổ dân phố, phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm hòa giải dứt điểm tranh chấp ngay từ cơ sở, hạn chế phát sinh khiếu kiện vượt cấp.
- Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, hoàn thiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm hạn chế mâu thuẫn ranh giới do sử dụng tư liệu đo đạc cũ.
Về đóng góp, nghiên cứu đã lượng hóa được bức tranh khiếu kiện đất đai tại một phường trung tâm đô thị miền núi trong giai đoạn giao thời thi hành Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho UBND phường Đức Xuân theo dõi biến động đất đai và đánh giá hiệu lực tiếp công dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp tương đối ngắn (chưa đầy 3 tháng, từ ngày 07/09/2015 đến ngày 27/11/2015) và tác giả bước đầu tiếp cận các phương pháp điều tra thực tế nên phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp chỉ dừng lại ở quy mô mẫu 50 hộ gia đình, tập trung tại 5 tổ dân phố (8B, 9A, 9B, 10B, 11C) thay vì toàn bộ 19 tổ dân phố trên địa bàn phường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra phỏng vấn xã hội học trên toàn bộ 19 tổ dân phố của phường; mở rộng mốc thời gian nghiên cứu sau năm 2015 để đánh giá tác động dài hạn của các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 (như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT); theo dõi diễn biến kết quả giải quyết đối với các vụ việc chuyển hồ sơ lên cơ quan Tòa án nhân dân và UBND thành phố Bắc Kạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên các chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật Hành chính - Đất đai đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về giải quyết tranh chấp đất đai tại cấp xã, phường, thị trấn.
- Cán bộ công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường tại các xã, phường có tốc độ đô thị hóa nhanh; cung cấp khung tham khảo về quy trình tiếp nhận, vào sổ theo dõi đơn thư và phương pháp tổng hợp, phân loại tranh chấp theo thẩm quyền cấp xã.
- Nội dung đáng tham khảo nhất của tài liệu là phương pháp kết hợp số liệu kiểm kê hiện trạng đất đai với thống kê phân loại hồ sơ khiếu kiện, cùng hệ thống bảng biểu đối chiếu diện tích các phân nhóm đất (đất ở, đất cơ quan sự nghiệp, đất hạ tầng kỹ thuật) tại phường Đức Xuân.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2013 - 2015, UBND phường Đức Xuân đã tiếp nhận bao nhiêu đơn thư và tỷ lệ đơn liên quan đến đất đai là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, UBND phường tiếp nhận tổng cộng 41 đơn thư, trong đó có 30 đơn liên quan đến lĩnh vực đất đai (chiếm tỷ lệ 73,17%), 11 đơn còn lại thuộc các lĩnh vực khác (chiếm 26,83%).
2. Cơ cấu phân loại 30 vụ việc về đất đai tại phường Đức Xuân diễn ra như thế nào?
Trong 30 vụ việc về đất đai, tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ lớn nhất với 23 vụ (chiếm 76,67%); khiếu nại đất đai có 6 vụ (chiếm 20,00%); tố cáo đất đai chỉ có 1 vụ (chiếm 3,33%, phát sinh vào năm 2013).
3. Nội dung tranh chấp đất đai tại địa phương chủ yếu tập trung vào loại đất nào?
Tranh chấp tập trung chủ yếu vào đất ở đô thị với 19/23 vụ (chiếm tỷ lệ 82,60%). Tranh chấp đất rừng chỉ có 1 vụ (chiếm 4,34%), không có vụ việc tranh chấp ranh giới thửa đất thuần túy nào được lập hồ sơ riêng (0 vụ), và có 3 vụ thuộc nội dung khác (chiếm 13,06%).
4. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được tác giả thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và tại địa bàn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, phân bố tại 5 tổ dân phố trên địa bàn phường Đức Xuân gồm: tổ 8B, tổ 9A, tổ 9B, tổ 10B và tổ 11C.
5. Vì sao diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp của phường năm 2015 lại tăng so với năm 2013?
Tổng diện tích tự nhiên tăng từ 549,19 ha lên 555,38 ha (tăng 6,19 ha) và đất nông nghiệp tăng từ 406,67 ha lên 426,22 ha (tăng 19,55 ha) do việc điều chỉnh ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364 với phường Phùng Chí Kiên, phường Huyền Tụng, đồng thời các khoanh đất được đo vẽ, tính toán lại trên cơ sở bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 có độ chính xác cao hơn cách khoanh vẽ ước lượng trước đây.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Đức Xuân giai đoạn 2013 - 2015. Số liệu thực chứng cho thấy tranh chấp đất đai chiếm phần lớn đơn thư (76,67%), tập trung chủ yếu vào đất ở đô thị (82,60%) dưới tác động của sự gia tăng giá trị đất từ các dự án hạ tầng. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ của hồ sơ địa chính và nhận thức pháp luật hạn chế của người dân, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hòa giải ở cơ sở và hoàn thiện quản lý địa chính tại địa phương.