Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017" của tác giả Trần Thanh Hảo (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.

Theo trình bày của tác giả, đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có hạn về diện tích và cố định về không gian. Kể từ khi các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất được luật hóa trong các giao dịch dân sự, các mâu thuẫn và tranh chấp liên quan đến đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng. Trên thực tế, công tác quản lý đất đai tại nhiều địa phương còn bộc lộ sự buông lỏng, phát sinh các hành vi vi phạm như lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng trái quy định pháp luật và giao đất sai thẩm quyền. Thống kê chung trong cả nước cho thấy đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm khoảng 70% đến 80% tổng số đơn thư hành chính.

Phường Tân Long nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 6 km, có các tuyến giao thông trọng điểm chạy qua như Quốc lộ 3, tuyến đường sắt và đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Quá trình đô thị hóa cùng áp lực phát triển kinh tế – xã hội đã làm gia tăng giá trị đất đai, dẫn đến sự xuất hiện của các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo mang tính chất nhạy cảm và phức tạp. Việc đánh giá khách quan thực trạng giải quyết đơn thư tại địa bàn cấp phường là cơ sở nhằm hoàn thiện quy trình tiếp dân, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và bảo đảm quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 5 nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết trong thời gian tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tình hình cơ bản của phường Tân Long về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất.
    2. Đánh giá thực trạng công tác tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Long.
    3. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo từng nội dung và cấp thẩm quyền.
    4. Nêu và phân tích một số vụ việc điển hình phát sinh trên địa bàn.
    5. Chỉ ra nguyên nhân phát sinh, những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết, từ đó đề ra hệ thống giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu thống kê, hồ sơ giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và các văn bản pháp quy, tài liệu quản lý liên quan tại phường Tân Long giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại Ủy ban nhân dân phường Tân Long và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, khảo sát thực tế tại địa phương từ ngày 14/8/2017 đến ngày 26/11/2017.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn quản lý hành chính nhà nước về đất đai, kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu lưu trữ hành chính với phương pháp điều tra xã hội học.

Cơ sở pháp lý và khung quy định

Tác giả vận dụng hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ đất đai, khiếu nại, tố cáo ở cấp trung ương và địa phương, bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Tiếp công dân năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo; Thông tư số 07/2011/TT-TTCP hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP về trợ giúp pháp lý; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
  • Văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên: Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được phép tách thửa; Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 26/07/2013 về tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Văn bản làm rõ các quy trình theo quy định của pháp luật:

  • Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai (5 bước): Nghiên cứu hồ sơ; điều tra thu thập thông tin, tài liệu, bản đồ liên quan; tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp; ban hành quyết định giải quyết; tổ chức thực hiện quyết định.
  • Quy trình giải quyết khiếu nại đất đai (4 bước): Chuẩn bị giải quyết; thẩm tra, xác minh vụ việc; ban hành và công bố quyết định giải quyết khiếu nại; thi hành quyết định và lưu trữ hồ sơ.
  • Quy trình giải quyết tố cáo đất đai (5 bước): Tiếp nhận và xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung; kết luận nội dung tố cáo; xử lý hành vi vi phạm; công khai kết luận và quyết định xử lý.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Khai thác các báo cáo tổng kết quản lý đất đai, sổ tiếp công dân, hồ sơ lưu trữ về đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại UBND phường Tân Long và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017; hệ thống số liệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000.
  2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (Điều tra, phỏng vấn): Tác giả sử dụng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 50 phiếu điều tra:
    • Mẫu cán bộ (20 phiếu): Dành cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn phường để làm rõ quy trình, khó khăn nghiệp vụ và nguyên nhân phát sinh.
    • Mẫu người dân (30 phiếu): Chọn ngẫu nhiên các công dân có đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai đã được thụ lý, giải quyết trên địa bàn nhằm đánh giá mức độ nhận thức pháp luật, thái độ và hành vi thực tế.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Dùng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu hành chính với các quy định pháp luật hiện hành; sử dụng các phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để xử lý, lập bảng thống kê và phân tích cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Tân Long, chỉ ra đặc thù đất đai là tư liệu sản xuất hữu hạn dễ dẫn đến xung đột. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian, thời gian và khẳng định ý nghĩa học thuật cùng giá trị ứng dụng thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các mốc phát triển của pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ (1953, 1987, 1993, 2003, 2013). Trọng tâm phần này phân tích những bất cập của Luật Đất đai năm 2003 khi trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho UBND dẫn đến tình trạng vừa quản lý vừa phân xử, thiếu quy trình đánh giá chứng cứ toàn diện như tòa án. Đồng thời, tác giả nêu bật các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013:

  • Mở rộng thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân đối với cả trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ quy định tại Điều 100.
  • Quy định bắt buộc về công tác hòa giải tại cơ sở do Chủ tịch UBND cấp xã chủ trì, tăng thời hạn hòa giải từ 30 ngày lên 45 ngày.
  • Khái quát tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cả nước (khoảng 80% vụ việc thuộc lĩnh vực đất đai; Bộ TN&MT tiếp nhận gần 10.000 lượt đơn/năm, đơn đất đai chiếm 98%), tình hình toàn tỉnh Thái Nguyên và trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (gần 400 vụ, riêng 4 phường trung tâm chiếm 229 vụ, phường Hoàng Văn Thụ cao nhất với 150 đơn).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ số liệu giải quyết đơn thư đất đai tại phường Tân Long; phạm vi nghiên cứu từ năm 2015 đến 2017; các nội dung chi tiết từ điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, công tác tiếp dân, tiếp nhận đơn thư đến phân tích số liệu kết quả giải quyết từng loại hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; thiết kế quy trình khảo sát bằng 50 phiếu điều tra thực địa (20 cán bộ, 30 người dân).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập hợp toàn bộ dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng tại phường Tân Long qua 4 nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của phường Tân Long theo văn bản là 226,61 ha phân bố ở 20 tổ dân phố. Địa hình dạng đồi núi xen kẽ ruộng trũng thấp (cao độ tự nhiên từ 20m đến 60m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, lượng mưa trung bình năm 2.007 mm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9). Kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng; giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt trên 40 tỷ đồng (gấp 10 lần năm 2010), toàn phường có 252 hộ kinh doanh và 20 doanh nghiệp; thu nhập bình quân đầu người đạt 20 – 25 triệu đồng/người/năm.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2017: Cơ cấu sử dụng đất thống kê chi tiết theo Bảng 4.1 gồm đất nông nghiệp 109,83 ha (chiếm 49,79%), đất phi nông nghiệp 105,68 ha (chiếm 47,91%), đất chưa sử dụng 5,06 ha (chiếm 2,29%). Địa giới hành chính đã được cắm mốc thực địa; hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000.
  • Công tác tiếp dân và kết quả xử lý đơn thư giai đoạn 2015 – 2017: Trong 3 năm, UBND phường Tân Long tiếp nhận tổng số 39 đơn thư, trong đó tranh chấp đất đai là 28 vụ (chiếm 71,79%), khiếu nại là 10 vụ (chiếm 25,64%), tố cáo là 1 vụ (chiếm 2,57%). Số lượng đơn thư tập trung cao nhất vào năm 2016 với 25 vụ việc.
  • Kết quả giải quyết tranh chấp: Đã giải quyết 28/28 vụ (đạt tỷ lệ 100%). Về nội dung, tranh chấp ranh giới thửa đất chiếm đa số với 15 vụ (53,57%), tranh chấp quyền sử dụng đất 7 vụ, tranh chấp do lấn chiếm đất 5 vụ, nội dung khác 1 vụ. Về cấp giải quyết, hòa giải thành tại cấp phường là 15 vụ (53,57%), giải quyết ở cấp thành phố 9 vụ (32,14%), cấp tỉnh 3 vụ (10,71%), chuyển tòa án giải quyết 1 vụ (3,57%).
  • Kết quả giải quyết khiếu nại: Tổng số 10 đơn khiếu nại (thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng 4 đơn; liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3 đơn; đòi lại đất cũ 3 đơn). UBND phường đã giải quyết xong 9 đơn (đạt 90%), còn 1 đơn về giá bồi thường giải phóng mặt bằng đang trong quá trình thụ lý giải quyết.
  • Kết quả giải quyết tố cáo: Tiếp nhận 1 vụ việc liên quan đến hành vi của cán bộ trong quản lý đất đai (chiếm 2,57%), đã xác minh và xử lý dứt điểm 1/1 vụ (100%), đối tượng vi phạm đã bị xử lý kỷ luật khiển trách.
Loại đất theo mục đích sử dụng (Năm 2017) Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Nhóm đất nông nghiệp NNP 109,83 49,79
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 81,80 74,48 (trong nhóm NNP)
+ Đất trồng cây hàng năm CHN 33,92 41,27 (trong SXN)
* Đất trồng lúa (chuyên lúa 17,6 ha; lúa còn lại 2,89 ha) LUA 20,48 60,38 (trong CHN)
* Đất trồng cây hàng năm khác BHK 13,43 39,62 (trong CHN)
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 47,87 58,52 (trong SXN)
- Đất lâm nghiệp (100% là đất rừng sản xuất - RSX) LNP 24,33 22,15 (trong nhóm NNP)
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,70 3,37 (trong nhóm NNP)
2. Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 105,68 47,91
- Đất ở tại đô thị ODT 37,21 35,21 (trong nhóm PNN)
- Đất chuyên dùng CDG 55,61 52,62 (trong nhóm PNN)
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, an ninh, sự nghiệp TSC, CAN, DSN 2,31 4,15 (trong CDG)
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 23,01 41,38 (trong CDG)
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông 27,85 ha) CCC 30,28 54,45 (trong CDG)
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang TON, TIN, NTD 2,27 2,15 (trong nhóm PNN)
- Đất sông ngòi, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng SON, MNC 10,61 10,04 (trong nhóm PNN)
3. Nhóm đất chưa sử dụng CSD 5,06 2,29
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,14 81,82 (trong nhóm CSD)
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,92 18,18 (trong nhóm CSD)
Tổng diện tích tự nhiên kiểm kê 220,57 100,00

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 – UBND phường Tân Long)

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu tổng hợp phản ánh toàn diện tình hình thụ lý và giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Long giai đoạn 2015 – 2017:

Phân loại đơn thư Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tổng số vụ Tỷ lệ cơ cấu (%) Đã giải quyết Đang giải quyết / Tồn đọng Tỷ lệ giải quyết (%)
Tranh chấp đất đai 7 17 4 28 71,79 28 0 100,00
Khiếu nại đất đai 3 7 0 10 25,64 9 1 90,00
Tố cáo đất đai 0 1 0 1 2,57 1 0 100,00
Tổng cộng 10 25 4 39 100,00 38 1 97,44

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 4.2 và Bảng 4.5 của khóa luận)

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  1. Về tỷ lệ thụ lý và giải quyết: Tổng số vụ việc phát sinh trong cả giai đoạn là 39 vụ. Trong đó đã giải quyết dứt điểm 38 vụ, đạt tỷ lệ chung 97,44%; chỉ còn 1 vụ việc khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng tồn đọng đang tiếp tục xem xét (chiếm 2,56%).
  2. Về tính chất tranh chấp: Tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề chiếm tỷ trọng áp đảo (15/28 vụ tranh chấp, tương đương 53,57%). Hoạt động hòa giải tại cơ sở đạt hiệu quả cao với 15 vụ việc được giải quyết dứt điểm ngay tại cấp phường mà không phải chuyển lên cơ quan cấp trên hay khởi kiện ra Tòa án.
  3. Về khiếu nại và tố cáo: Nội dung khiếu nại chủ yếu phát sinh từ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng do chênh lệch giữa giá đất bồi thường do UBND tỉnh phê duyệt với giá thị trường tự do. Các vụ việc tố cáo được xử lý nghiêm minh, có hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ sai phạm.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ địa chính và dữ liệu giải quyết tranh chấp đất đai tại địa bàn nghiên cứu, chỉ rõ các tồn tại như: đơn thư gửi vượt cấp, đơn nặc danh không đủ điều kiện xử lý, áp lực đe dọa đối với cán bộ giải quyết. Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực tế:

  • Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hòa giải tranh chấp đất đai ngay tại tổ dân phố, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các thành viên Hội đồng tư vấn xã, phường.
  • Công khai minh bạch chính sách, khung giá bồi thường đất đai và kế hoạch thu hồi đất, rút ngắn thời gian chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ địa chính – tư pháp; trang bị phương tiện kỹ thuật đo đạc chuẩn xác mốc giới thửa đất.
  • Tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 và Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đến từng tổ dân phố để nâng cao nhận thức pháp lý của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về mặt thời gian thực tập (từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017) và năng lực nghiên cứu ban đầu, khóa luận chưa thể theo dõi kết quả giải quyết dứt điểm đối với 1 vụ việc khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng còn đang tồn đọng tại thời điểm tháng 11/2017. Phạm vi khảo sát xã hội học dừng lại ở quy mô mẫu 50 phiếu tại một địa bàn phường, chưa mở rộng so sánh tương quan với các phường trung tâm khác của thành phố Thái Nguyên (như phường Hoàng Văn Thụ, Quán Triều).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian dài hơn sau khi Luật Đất đai năm 2013 được triển khai sâu rộng; đánh giá chuyên sâu tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách giá đất cụ thể đến sự biến động của các vụ việc khiếu nại bồi thường giải phóng mặt bằng tại các đô thị đang mở rộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Luật Kinh tế – Hành chính tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu hồ sơ hành chính kết hợp điều tra bảng hỏi thực địa.

Cán bộ địa chính, tư pháp cấp xã, phường và cán bộ làm công tác tiếp công dân có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc quy trình xử lý đơn thư 4 bước (đối với khiếu nại) và 5 bước (đối với tranh chấp, tố cáo) được văn bản đúc kết từ thực tiễn phường Tân Long. Bảng số liệu phân loại nội dung tranh chấp ranh giới, cấp quyền sử dụng đất và bồi thường mặt bằng là tư liệu thực chứng phản ánh đúng những vướng mắc điển hình trong công tác quản lý đất đai đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 2017, phường Tân Long tiếp nhận bao nhiêu đơn thư về đất đai và loại đơn nào chiếm tỷ lệ cao nhất? UBND phường Tân Long tiếp nhận tổng cộng 39 đơn thư thuộc thẩm quyền. Trong đó, đơn thư tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ cao nhất với 28 vụ (chiếm 71,79%), khiếu nại đất đai có 10 vụ (chiếm 25,64%) và tố cáo đất đai có 1 vụ (chiếm 2,57%).

2. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai tại phường Tân Long đạt tỷ lệ bao nhiêu và chủ yếu thuộc về nội dung nào? Công tác giải quyết tranh chấp đất đai đạt tỷ lệ 100% (28/28 vụ việc được giải quyết). Nội dung tranh chấp phát sinh nhiều nhất là tranh chấp về ranh giới thửa đất giữa các hộ liền kề với 15 vụ (chiếm 53,57% tổng số vụ tranh chấp).

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương được phân bổ như thế nào? Trong số 28 vụ tranh chấp đã giải quyết: cấp phường giải quyết thành công qua hòa giải cơ sở là 15 vụ (chiếm 53,57%); cấp thành phố giải quyết 9 vụ (chiếm 32,14%); cấp tỉnh giải quyết 3 vụ (chiếm 10,71%) và chuyển sang Tòa án nhân dân giải quyết 1 vụ (chiếm 3,57%).

4. Nội dung khiếu nại nào phát sinh nhiều nhất và tỷ lệ giải quyết khiếu nại đạt bao nhiêu? Nội dung khiếu nại nhiều nhất liên quan đến việc thu hồi đất, giá bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư (4/10 đơn, chiếm 40% số đơn khiếu nại). UBND phường đã giải quyết dứt điểm 9/10 đơn khiếu nại (đạt 90%), còn tồn đọng 1 đơn về bồi thường giải phóng mặt bằng đang tiếp tục thụ lý.

5. Vụ việc tố cáo duy nhất trong giai đoạn nghiên cứu có nội dung gì và đã được xử lý ra sao? Vụ việc tố cáo chiếm 2,57% tổng số đơn thư, liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ trong quản lý đất đai. UBND phường đã tiến hành thẩm tra, xác minh và xử lý dứt điểm (đạt tỷ lệ 100%), trong đó cán bộ có sai phạm đã bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Hảo đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác tiếp dân và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Long giai đoạn 2015 – 2017. Với tỷ lệ giải quyết chung đạt 97,44% (38/39 vụ việc), chính quyền địa phương đã phát huy tốt vai trò hòa giải tại cơ sở, đặc biệt là xử lý dứt điểm các tranh chấp ranh giới thửa đất. Các số liệu điều tra thực địa 50 phiếu cùng hệ thống văn bản pháp quy được trích dẫn chính xác tạo nên cơ sở tin cậy cho những giải pháp quản lý đất đai ở cấp phường xã. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về cả mặt lý luận pháp lý lẫn nghiệp vụ hành chính trong quản lý đất đai đô thị.