Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố điện biên phủ tỉnh điện biên giai đoạn 2016 2019

Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016-2019.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên 2016 2019

Đất đai đóng vai trò then chốt trong đời sống kinh tế - xã hội, là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Tại Điện Biên Phủ, giai đoạn 2016-2019 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ, kéo theo những biến động trong quản lý và sử dụng đất đai. Điều này dẫn đến sự gia tăng các vụ việc khiếu nại đất đaitranh chấp đất đai, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết kịp thời từ các cấp chính quyền. Việc đánh giá hiệu quả công tác giải quyết khiếu nạicông tác giải quyết tranh chấp trong giai đoạn này là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và duy trì trật tự xã hội. Theo Điều 53, Hiến pháp 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên

Giải quyết khiếu nại đất đai Điện Biêntranh chấp đất đai Điện Biên không chỉ là nhiệm vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Việc giải quyết hiệu quả giúp củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống pháp luật và chính quyền địa phương. Đồng thời, tạo môi trường ổn định cho các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Nếu không được quan tâm đúng mức, không được giải quyết kịp thời, đúng quy định, khách quan sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích chính đáng của công dân, ảnh hưởng xấu đến sự ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Cho Công Tác Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành là cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giải quyết khiếu nại đất đai. Các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết được cụ thể hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện. Bên cạnh đó, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi có khiếu kiện đất đai. Theo đó, tại Điều 22, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

II. Thực Trạng Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên Phủ 2016 2019

Giai đoạn 2016-2019, thành phố Điện Biên Phủ đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý đất đai, dẫn đến tình trạng khiếu nại tố cáo đất đai diễn biến phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ quá trình đô thị hóa nhanh chóng, sự thay đổi chính sách đất đai và những tồn tại trong công tác quản lý. Số lượng các vụ việc tranh chấp đất đai có xu hướng gia tăng, đòi hỏi các cơ quan chức năng phải nỗ lực hơn nữa trong việc giải quyết. Nhiều vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước chưa được điều chỉnh và xử lý kịp thời, đôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt để làm gia tăng các vụ việc khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.

2.1. Thống Kê Số Lượng Và Tính Chất Các Vụ Khiếu Nại Đất Đai

Việc thống kê chi tiết số lượng các vụ khiếu nại đất đaitranh chấp đất đai theo từng năm, từng loại hình (ví dụ: tranh chấp ranh giới, tranh chấp quyền sử dụng đất, khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng) là cần thiết để đánh giá đúng thực trạng. Phân tích tính chất của các vụ việc giúp xác định nguyên nhân sâu xa và đưa ra giải pháp phù hợp. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh kéo theo giá đất ngoài thị trường tăng cao, nên tình hình sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp đất đai, lấn chiếm đất đai đang là vấn đề nổi cộm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố ngày một gia tăng và ngày càng phức tạp hơn.

2.2. Đánh Giá Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Hiện Tại

Cần đánh giá một cách khách quan quy trình giải quyết khiếu nại đất đai hiện tại, từ khâu tiếp nhận, thụ lý, xác minh, hòa giải đến ra quyết định giải quyết. Xác định những điểm nghẽn, những bất cập trong quy trình để có giải pháp cải thiện. Cần xem xét thời gian giải quyết trung bình của các vụ việc, tỷ lệ giải quyết thành công, và mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả giải quyết.

2.3. Phân Tích Nguyên Nhân Phát Sinh Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên

Xác định rõ các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại đất đai tại Điện Biên Phủ, bao gồm: yếu tố lịch sử, sự thiếu minh bạch trong quản lý, sự hạn chế về năng lực của cán bộ, công chức, và sự thiếu hiểu biết pháp luật của người dân. Phân tích sâu các nguyên nhân này giúp đưa ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên

Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại đất đaigiải quyết tranh chấp đất đai tại Điện Biên Phủ, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của người dân.

3.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Đất Đai

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai còn chồng chéo, mâu thuẫn, hoặc chưa phù hợp với thực tiễn. Cần có những quy định cụ thể, rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, và về chế tài xử lý vi phạm. Trong tiến trình đổi mới của đất nước, hội nhập kinh tế thế giới, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ, nhiều hoạt động kinh tế xã hội đã và đang biến động không ngừng, văn bản pháp luật liên tục thay đổi, vẫn còn không ít những quy định chưa rõ, mâu thuẫn.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác giải quyết khiếu nại đất đai. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng hòa giải, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng xử lý tình huống phức tạp. Trình độ năng lực cán bộ, công chức, viên chức còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội.

3.3. Tăng Cường Tuyên Truyền Phổ Biến Pháp Luật Đất Đai

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đến người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, dễ hiểu, dễ tiếp cận. Do vậy trong quá trình sử dụng đất thường xuyên xảy ra tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất…

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết khiếu nạicông tác giải quyết tranh chấp sẽ giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu thời gian xử lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, hệ thống quản lý hồ sơ điện tử, và cổng thông tin điện tử để người dân có thể dễ dàng tra cứu thông tin và nộp đơn trực tuyến.

4.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Đất Đai Điện Tử

Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đầy đủ, chính xác, và được cập nhật thường xuyên. Liên kết cơ sở dữ liệu này với các cơ quan chức năng liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, xác minh thông tin. Thành phố Điện Biên Phủ cần phải sắp xếp quỹ đất sao cho vừa đảm bảo với mục tiêu phát triển kinh tế vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội, môi trường, nâng cấp thành phố lên đô thị loại 2 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

4.2. Phát Triển Hệ Thống Quản Lý Hồ Sơ Khiếu Nại Điện Tử

Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ khiếu nại đất đai điện tử để theo dõi, quản lý quá trình giải quyết vụ việc một cách khoa học và hiệu quả. Hệ thống này cần có chức năng phân loại, tìm kiếm, thống kê, và báo cáo. Chính vì vậy trong thời gian qua, việc quản lý và sử dụng đất đai đang là vấn đề nóng bỏng và phức tạp trên địa bàn thành phố.

V. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Người Dân Về Giải Quyết Khiếu Nại

Việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân về công tác giải quyết khiếu nại là rất quan trọng để đo lường hiệu quả và xác định những vấn đề cần cải thiện. Thực hiện khảo sát ý kiến người dân, tổ chức các buổi đối thoại, lắng nghe ý kiến phản hồi để có những điều chỉnh phù hợp.

5.1. Phương Pháp Thu Thập Thông Tin Phản Hồi Từ Người Dân

Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin đa dạng, như: phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, và thu thập ý kiến trên cổng thông tin điện tử. Đảm bảo tính khách quan, trung thực của thông tin thu thập được.

5.2. Phân Tích Kết Quả Khảo Sát Và Đề Xuất Giải Pháp

Phân tích kết quả khảo sát để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện công tác giải quyết khiếu nại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong muốn của người dân.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Giải Quyết Khiếu Nại Đất Đai Điện Biên

Công tác giải quyết khiếu nại đất đaigiải quyết tranh chấp đất đai tại Điện Biên Phủ đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Cần có sự quan tâm hơn nữa từ các cấp chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, và sự tham gia tích cực của người dân để nâng cao hiệu quả công tác này.

6.1. Tóm Tắt Những Thành Tựu Và Hạn Chế Trong Giải Quyết Khiếu Nại

Nêu bật những thành tựu đã đạt được trong công tác giải quyết khiếu nại, như: số lượng vụ việc được giải quyết, tỷ lệ giải quyết thành công, và những chuyển biến tích cực trong nhận thức của người dân. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, như: thời gian giải quyết kéo dài, chất lượng giải quyết chưa cao, và tình trạng khiếu nại vượt cấp.

6.2. Đề Xuất Các Kiến Nghị Cụ Thể Để Cải Thiện Công Tác Giải Quyết

Đề xuất các kiến nghị cụ thể, khả thi để cải thiện công tác giải quyết khiếu nại, như: hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường công tác tuyên truyền, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

05/06/2025
Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai tại thành phố điện biên phủ tỉnh điện biên giai đoạn 2016 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái quát về Ban Tiếp công dân 1. Khái niệm tiếp công dân Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tiếp công dân để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật (Luật Tiếp công dân, 2013).

Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương - Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. - Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân.

Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. 5 Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện Ban Tiếp công dân cấp huyện có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách.

Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân. Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân. Khái quát về khiếu nại 1.

Khái niệm: - Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng quyết định hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình (Luật khiếu nại, 2011). Thẩm quyền giải quyết khiếu nại - Theo quy định tại Điều 17, Luật kiếu nại 2011: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. - Theo quy định tại Điều 18, Luật khiếu nại 2011, Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: + Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. 6 + Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

- Điều 19, Luật khiếu nại 2011 quy định: Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. - Điều 20, Luật kiếu nại 2011 quy định: Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. - Theo quy định tại Điều 24, Luật khiếu nại 2011, Tổng thanh tra Chính phủ có thẩm quyền: Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm. - Theo quy định tại Điều 25, Luật kiếu nại 2011, Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền: Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao; Giúp 7 thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm. - Theo quy định tại Điều 26, Luật kiếu nại 2011, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền: Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Khiếu nại; Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại: a) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu - Thụ lý giải quyết khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do. - Thời hạn giải quyết Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

8 Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. - Trình tự thủ tục + Xác minh nội dung khiếu nại + Tổ chức đối thoại + Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu + Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. + Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

b) Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai - Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai - Xác minh nội dung khiếu nại lần hai Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung 9 khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này. - Tổ chức đối thoại lần hai Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai:Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Công Tác Giải Quyết Khiếu Nại và Tranh Chấp Đất Đai Tại Điện Biên Phủ (2016-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai trong giai đoạn này. Tài liệu phân tích các vấn đề phát sinh, những khó khăn trong công tác giải quyết, cũng như đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả công tác này. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc giải quyết khiếu nại một cách công bằng và minh bạch, từ đó góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào các cơ quan chức năng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện quang bình tỉnh hà giang giai đoạn 2012 2014", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chuyển quyền sử dụng đất. Ngoài ra, tài liệu "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa huyện quang bình tỉnh hà giang giai đoạn 2016 2018" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã ngọc khê huyện trùng khánh tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 6 2014" sẽ cung cấp thêm thông tin về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai.