CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vấn đề liên quan đến đất đai 1.
Khái niệm chung về đất đai * Khái niệm: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục tiêu đề ra, đúng ý chí của con người quản lý và bao gồm 5 yếu tố quản lý: xã hội, chính trị, tổ chức, quyền uy và thông tin [8]. Quản lý Nhà nước về đất đai là một dạng quản lý cụ thể của quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực của xã hội là đất đai. Đó là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất của từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Từ đó thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước, từ trung ương đến địa phương thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng không đúng mục đích hoặc bỏ hoang làm cho đất bị thoái hóa [8].
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định tại Điều 53: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”; Khoản 1, Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Luật đất đai năm 2013 cũng quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai”. Điều này đã khẳng định tính chất quan trọng của đất đai, đồng thời đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung tại Điều 22, Luật đất đai năm 2013 bao gồm: (1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó, (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, (3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, (4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, (5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, (6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi; (7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (8)Thống kê, kiểm kê PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 đất đai, (9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; (10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; (11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, (12) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; (13) Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai; (14) Giải quyết tranh chấp về đất đai giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai và (15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai… [1].
Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai Đối tượng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: - Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luât về quản lý, sử dụng đất đai - Công tác kiểm tra đo đạc, thành lập bản đồ địa chính - Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất - Công tác thống kê, kiểm kê đất đai. - Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai - Công tác quản lý tài chính về đất đai và giá đất - Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý - Công tác việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất - Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GNQSD đất - Công tác phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai - Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo - Công tác quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai - Công tác quản lý xây dựng hệ thống thông tin đất đai [11]. Do đó để đảm bảo việc đăng ký và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp có chất lượng, đáp ứng yêu cầu kĩ thuật thì phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung trên.
Mặt khác hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về đất đai [9]. Mục đích, yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai Quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo 5 mục đích sau - Bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 - Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của nhà nước - Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất - Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống - Yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai: Phải đăng ký thống kê đất đai để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến trung ương [5]. Hồ sơ địa chính về đất đai 1. Bản đồ địa chính Luật Đất đai 2013 được ban hành, quy định về bản đồ địa chính cũng được đổi mới theo thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để phù hợp với luật đất đất mới và tình hình thực tế.
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các yêu cầu tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn nhằm phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai. Nội dung của bản đồ địa chính gồm có: Thông tin về thửa đất: Vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. thông tin về hệ thống thủy văn: Sông, ngòi, kênh, rạch, suối. hệ thống thủy lợi: Công trình dẫn nước, đê, đập, cống.
thông tin về đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu. đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ. mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình. điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
Trong đó, mục đích sử dụng đất trên bản đồ địa chính được ghi theo tên gọi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và ghi theo mã trong sổ địa chính. Bản đồ địa chính được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử dụng đất và hoàn thành sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận. Bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ánh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất, còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước [1].
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Sổ địa chính Sổ địa chính theo quy định mới của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, là sổ địa chính điện tử được đăng ký và lập theo từng thửa đất với đầy đủ các thông tin, cụ thể như sau: a) Thông tin về người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: tên, địa chỉ thường trú của người sử dụng đất, thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. b) Thông tin về thửa đất gồm: Số hiệu thửa đất, diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. c) Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: Tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây).
những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, hoặc thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng,…). nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất [2]. Sổ mục kê đất đai Sổ mục kê đất đai được lập theo quy định mới của thông tư số 25/TT-BTNMT. Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới hành chính khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin liên quan đến quá trình sử dụng đất.
Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai.