Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã bằng hữu huyện chi lăng tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 2013

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã bằng hữu huyện chi lăng tỉnh lạng sơn giai đoạn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.3. Cơ sở lý luận của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Khái quát về chuyển QSDĐ

2.6. Các hình thức chuyển QSDĐ

2.6.1. Quyền chuyển đổi QSDĐ

2.6.2. Quyền chuyển nhượng QSDĐ

2.6.3. Quyền tặng cho QSDĐ

2.6.4. Quyền thừa kế QSDĐ

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Bằng Hữu

3.6. Điều tra về tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu

3.7. Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 8 hình thức chuyển quyền được quy định trong Luật Đất đai năm 2003

3.8. Đánh giá sự hiểu biết của người dân trong xã về chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra

3.9. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp khắc phục

3.10. Phương pháp nghiên cứu

3.10.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

3.10.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tình hình cơ bản của xã Bằng Hữu

4.2. Điều kiện tự nhiên của Xã Bằng Hữu

4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Bằng Hữu

4.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại Xã Bằng Hữu

4.5. Hiện trạng sử dụng đất của xã Bằng Hữu

4.6. Tình hình quản lý đất đai tại xã Bằng Hữu

4.7. Đánh giá công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu

4.8. Kết quả công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.9. Kết quả công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.10. Kết quả công tác tặng cho QSDĐ trên địa bàn xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.11. Kết quả công tác thừa kế QSDĐ tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.12. Kết quả công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.13. Kết quả công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.14. Kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị sử dụng đất tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.15. Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011 - 2013

4.16. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Bằng Hữu về chuyển QSDĐ

4.17. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Bằng Hữu về các hình thức chuyển QSDĐ

4.18. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Bằng Hữu về những vấn đề cơ bản của chuyển quyền và các hình thức về chuyển QSDĐ

4.19. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2011-2013 đã được thực hiện với nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn tồn tại nhiều khó khăn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước trong quản lý đất đai. Đất đai không chỉ là tài nguyên quý giá mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước. Đề tài này nhằm đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

Đất đai là tài nguyên không tái tạo, có vị trí cố định và tính giới hạn về không gian. Việc chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra thường xuyên và liên tục, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc biệt, xã Bằng Hữu là một xã miền núi đang phát triển, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước trong quản lý đất đai cần được đánh giá một cách khách quan để nhận diện những tồn tại và hạn chế trong công tác này.

II. Tổng Quan Tài Liệu

Cơ sở pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, thế chấp và góp vốn bằng giá trị sử dụng đất. Mỗi hình thức đều có những quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện. Việc nắm vững các quy định này là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

2.1. Cơ Sở Khoa Học Của Đề Tài

Công tác chuyển quyền sử dụng đất không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn liên quan đến nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu và đánh giá công tác này giúp nhận diện rõ hơn những thuận lợi và khó khăn trong thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Đặc biệt, việc hiểu rõ các hình thức chuyển quyền sử dụng đất sẽ giúp người dân nắm bắt thông tin và thực hiện quyền lợi của mình một cách hợp pháp.

III. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu giai đoạn 2011-2013 đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế. Sự hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất còn hạn chế, dẫn đến việc thực hiện quyền lợi chưa đầy đủ.

3.1. Đánh Giá Công Tác Chuyển QSDĐ

Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu đã có những bước tiến đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn trong việc thực hiện. Các hình thức chuyển nhượng và tặng cho đất đai chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Nhiều người dân chưa nắm rõ các quy định pháp luật, dẫn đến việc thực hiện quyền lợi chưa đầy đủ. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người dân trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chuyển quyền sử dụng đất.

IV. Kết Luận và Đề Nghị

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu trong giai đoạn 2011-2013 cho thấy cần thiết phải có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Việc cải thiện sự hiểu biết của người dân về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất là rất quan trọng. Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về đất đai để người dân có thể thực hiện quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp

Cần xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ địa chính và người dân về các quy định pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc thực hiện quyền lợi của mình, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bằng Hữu.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Đất đai được coi là tư liệu sản xuất bởi nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu lao động. Không chỉ vậy, đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian, tính vô hạn về thời gian sử dụng.

Những đặc tính đó không một loại tư liệu nào có thể thay thế trong quá trình sản xuất. Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của cong người. Đất đai tư liệu sản xuất đặc biệt, đất vừa là đối tượng vừa là công cụ lao động. Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả, Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này.

Cụ thể như Luật Đất đai năm 2003 và Chuyển QSDĐ là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất đã được quy định. Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên và liên tục từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm 1993, chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện chúng. Trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003 ra đời, hoàn thiện hơn khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức chuyển quyền và trình tự thủ tục chuyển quyền cũng như những vấn đề liên quan đến công tác chuyển quyền.

Đất còn là bất động sản nhưng luôn “động” QSDĐ được người dân trao đổi trên thị trường khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và sôi động rất khó quản lý. Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu sử dụng đất cho ở, kinh doanh,… để đảm bảo cho mọi hoạt động chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản lý hoạt động này cần phải thường xuyên hơn. n 2 Xã Bằng Hữu là một xã miền núi đang phát triển thuộc huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn. Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai.

Do đó để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước về chủ sở hữu trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả nhất. Qua thời gian học tập tại trường kết hợp với thực tiễn địa phương em thấy được sự quan trọng của công tác chuyển quyền sử dung đất(QSDĐ) trong quản lý nhà nước về đất đai, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Vũ Thị Qúy, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu, Huyện Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 đến năm 2013”. Mục đích của đề tài Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bằng Hữu trong gian đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã.

Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó. Yêu cầu của đề tài - Điều tra đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Đánh giá được tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Bằng Hữu. - Đánh giá được kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 của xã Bằng Hữu.

- Điều tra được sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng. n 3 - Tìm hiểu và xác định được các nguyên nhân và những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu từ đó đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phường. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng.

Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và công tác chuyển QSDĐ được thực hiện tốt hơn. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý của đề tài - Hiến pháp năm 1992.

- Luật Đất đai 2003 - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền SDĐ. - Luật dân sự năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất. - Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP- BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất. - Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ. - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về GCN QSDĐ.

- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/05/2007 của Bộ tư pháp, Bộ xây dựng, Bộ tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở. n 5 - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ sở lý luận của đề tài Việc chuyển QSDĐ là cơ sơ cho việc thay đôi quan hệ pháp luật đất đai. trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển quyền QSDĐ. Mặc dù, luật đất đai năm 1987 nhà nước quy định một phạm vi hẹp trong việc chuyển QSDĐ nhưng chỉ cho phép chuyển QSDĐ đối với đất nông nghiệp, còn các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế thì không được pháp luật công nhận.

Tuy nhiên trong thực tế các hình thức này vẫn xảy ra. Đến Luật đât đai năm 1993 ra đời đã thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị tính bằng tiền, Nhà nước cũng đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Sau 10 năm thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luật đất đai năm 1993 còn nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước.

Tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003. n 6 Luật đất đai 2003 Nhà nước vẫn tiếp tục giữ lại các hình thức chuyển QSDĐ như Luật đất đai 1993 nhưng cụ thể hơn và bổ sung thêm việc chuyển QSDĐ dưới các hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề có liên quan. Cơ sở thực tiễn của đề tài Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội.

Khái quát về chuyển QSDĐ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bằng Hữu, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013" cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn xã Bằng Hữu, tập trung vào các yếu tố pháp lý, thực tiễn và hiệu quả quản lý. Tài liệu này không chỉ phân tích các thách thức và thành tựu trong giai đoạn 2011-2013 mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, đặc biệt trong bối cảnh phát triển nông thôn và kinh tế địa phương. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã thẩm dương huyện văn bàn tỉnh lào cai, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, và Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý và sử dụng đất hiệu quả trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.