Đặt vấn đề Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những nhu cầu thiết thực của con người. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển. Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định được chế độ chính trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng. Theo Luật đất đai 2003 công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất là một trong 13 nội dung quan trọng của việc quản lý nhà nước về đất đai.Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở nhà nước nắm chắc, theo dõi toàn bộ quỹ đất dựa trên nền tảng của pháp luật. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà n 2 nước có thẩm quyền cấp, xác nhận, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng đất.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tôi tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc huyê ̣n Cao Lộc Tỉnh Laṇ g Sơn trong giai đoạn 2011-2013”. Mục đích của đề tài Dựa trên các số liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau cần tìm hiểu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấ n Cao Lô ̣c trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị trấn Cao Lộ c, đồng thời đưa ra những hướng khắc phục những khó khăn đó, phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường nhằm hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa. Yêu cầu của đề tài - Thực hiện các quy định trong luật đất đai, các văn bản dưới luật về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Số liệu phải được thu thập, phân tích chính xác, phản ánh trung thực khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong luật hiện hành. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình hình quản lí đất đai trên địa bàn thị trấn. n 3 - Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức đã được học, được nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003.
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính. c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất. f) Thống kê, kiểm kê đất đai. g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. i) Quản lí giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất. k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất. l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
n 5 m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.[8] Để thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai là một quá trình lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau. Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lí đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật.
Quyền của người sử dụng đất Điều 105 Luật đất đai 2003 quy định người sử dụng đất có các quyền sau đây: a) Được cấp GCNQSD đất. b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. c) Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. f) Khiếu nại, tố cáo khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử dung đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Cơ sở pháp lý Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lí và sử dụng n 6 đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao. Như việc chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn.
Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong việc quản lí và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm: - Hiến pháp 1992 - Luật đất đai 1993 - Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. - Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật đất đai. - Luật đất đai 2003.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật đất đai 2003.[5] - Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2004.[6] - Thông tư 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lí hồ sơ.[3] - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. n 7 - Chỉ thị số 32- CT/TU ngày 12/4/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013. - Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê và đăng ký đất đai của thị trấn qua các năm.
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Cao Lộc đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm kỳ đầu 2010 – 2015. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất [1] 2.