Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Minh Thông (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn) tập trung vào công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Trong bối cảnh quỹ đất đai có hạn nhưng nhu cầu sử dụng ngày càng gia tăng do phát triển kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc thiết lập hồ sơ địa chính và quy chủ cho từng thửa đất là nhiệm vụ cấp thiết nhằm xác lập quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Tại nhiều địa phương miền núi, công tác cấp GCNQSDĐ còn bộc lộ hạn chế như tiến độ chậm, quản lý lỏng lẻo, số liệu chưa đồng bộ, tình trạng chuyển nhượng ngầm chưa qua cơ quan nhà nước, cùng với các tranh chấp, lấn chiếm ranh giới đất đai vẫn còn diễn ra.

Xã Quang Minh là một xã vùng I thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển du lịch sinh thái. Dù nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận tại địa bàn còn gặp nhiều trở ngại xuất phát từ địa hình đồi núi chia cắt, thói quen canh tác và nhận thức pháp luật của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu và đánh giá kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh trong giai đoạn 2012–2014.
  2. Xác định các yếu tố thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quang Minh.

Yêu cầu nghiên cứu:

  • Nắm vững quy trình và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ để vận dụng vào phân tích thực tế.
  • Số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, trung thực, phản ánh đúng thực trạng địa bàn.
  • Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và năng lực quản lý tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất và tình hình thực hiện cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (cách trung tâm huyện 10 km về phía Đông Nam).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tập trung vào giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.

Ý nghĩa của đề tài:

  • Ý nghĩa khoa học: Củng cố khối kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, rèn luyện kỹ năng khảo sát, xử lý số liệu địa chính và đánh giá thực tiễn quản lý đất đai cấp cơ sở.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng và cơ sở dữ liệu cụ thể giúp UBND xã Quang Minh và các cơ quan quản lý đất đai cấp huyện nắm bắt tồn đọng, từ đó điều chỉnh quy trình phối hợp và nâng cao hiệu suất xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Tiếp cận định nghĩa GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2009–2010) và cập nhật điểm mới của Luật Đất đai 2013; các nguyên tắc cấp giấy thống nhất trên cả nước, cấp theo từng thửa đất, ghi nhận quyền sử dụng chung/riêng của vợ chồng hoặc đồng sử dụng.
  • Hệ thống văn bản quy phạm:
    • Luật Đất đai qua các thời kỳ: 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ 01/7/2014).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (khung giá đất), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013).
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai, lập hồ sơ địa chính), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về mẫu giấy chứng nhận và thủ tục cấp giấy.
  • Khung quản lý nhà nước: Dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2003, trong đó nhấn mạnh khâu đăng ký, lập - quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. Quy trình xét duyệt được đối chiếu theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với tổng thời gian chuẩn hóa không quá 45 ngày làm việc (UBND xã không quá 20 ngày, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không quá 15 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 10 ngày).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thống kê, thu thập các báo cáo nghiệp vụ, số liệu kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000 tại UBND xã Quang Minh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Quang; tham khảo dữ liệu tổng kết toàn quốc từ Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định pháp luật với việc áp dụng trong thực tế; đối chiếu biến động diện tích đất đai qua các năm (2012–2013); so sánh tiến độ thực hiện giữa 6 thôn trên địa bàn.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 30 phiếu phân bổ đều tại 6 thôn (5 phiếu/thôn). Đối tượng khảo sát bao gồm hộ sản xuất nông nghiệp, cán bộ công chức xã và các hộ kinh doanh tự do nhằm ghi nhận ý kiến về thủ tục, chi phí và khó khăn khi làm hồ sơ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, vị trí địa lý của xã Quang Minh (cách trung tâm huyện Bắc Quang 10 km về phía Đông Nam, dân số năm 2010 là 9.504 người), xác lập mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận trong việc hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa tiến trình phát triển của chính sách đất đai tại Việt Nam từ Sắc lệnh 179/SL (1953), Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Quyết định 201/CP, Chỉ thị 299/TTg đến Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và 2013. Tác giả phân tích chi tiết quy cách GCNQSDĐ (mẫu 4 trang hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen phát hành từ số BA000001 theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT), quy định hồ sơ địa chính (gồm 1 bản gốc và 2 bản sao), cùng 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Phần tổng quan cũng trích dẫn số liệu cấp GCNQSDĐ toàn quốc tính đến ngày 30/9/2012 do Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường công bố:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Đạt 82,1% diện tích cần cấp (13.531 giấy, 7.470 ha; hộ gia đình, cá nhân chiếm 13.327 giấy).
  • Đất lâm nghiệp: Đạt 62,1% diện tích cần cấp (1.302 giấy, 8.154 ha; 31 tỉnh đạt dưới 50%).
  • Đất ở đô thị: Đạt 62,2% diện tích (2.616 giấy, 64.357 ha; 20 tỉnh đạt dưới 50%).
  • Đất ở nông thôn: Đạt 76,5% diện tích (11.664 giấy, 383.165 ha).
  • Đất chuyên dùng: Đạt 34,4% diện tích (71.897 giấy, 208.828 ha).
  • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đạt 35,7% diện tích (10.207 giấy, 6.921 ha).
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Đạt 68,3% diện tích (642.545 giấy, 478.225 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là hộ gia đình, cá nhân và tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh giai đoạn 2012–2014. Nội dung triển khai bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý và sử dụng đất, đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất và thời gian, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập tài liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu và điều tra xã hội học với quy mô 30 phiếu tại 6 thôn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các dữ liệu thực địa và phân tích thực trạng tại xã Quang Minh:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:

  • Vị trí và địa hình: Xã giáp xã Việt Vinh (Bắc), xã Hùng An (Nam), xã Vô Điếm và Kim Ngọc (Đông), thị trấn Việt Quang (Tây). Địa hình đồi núi thấp dạng bát úp, độ dốc 5–12°, có một số đỉnh núi cao: Pù Ngọm (409 m), Khâu Moi (468,4 m), Lung Chúng (268 m).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình 22,2°C, độ ẩm 87%, lượng mưa trung bình 1.991,5 mm/năm (mưa tập trung tháng 4–10, cao nhất tháng 7 đạt 543,2 mm). Sông Lô chảy qua địa bàn dài 28,9 km cùng 23 con suối nhỏ, Hồ Quang Minh, suối Mám, ngòi Nặm Đâm.
  • Thổ nhưỡng: 3 nhóm đất chính gồm đất phù sa bồi đắp ven Sông Lô, đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất, và đất dốc tụ chân núi.
  • Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp 2.394,30 ha (chiếm 47,87% diện tích tự nhiên); diện tích có rừng 1.648 ha (gồm 207 ha rừng phòng hộ và 1.441,80 ha rừng sản xuất, trong đó dự án 661 là 498,3 ha).

2. Tình hình kinh tế - xã hội (số liệu 2013):

  • Dân số - Dân tộc: Toàn xã có 20 thôn bản, 2.090 hộ với 9.665 nhân khẩu thuộc 13 dân tộc. Cơ cấu dân số: Dân tộc Tày có 1.837 hộ (87,89%) với 8.406 khẩu (86,97%); dân tộc Kinh có 109 hộ (5,21%) với 528 khẩu (5,46%); dân tộc Nùng có 105 hộ (5,05%) với 503 khẩu (5,20%); dân tộc Dao có 20 hộ (0,95%) với 110 khẩu (1,13%); các dân tộc khác có 19 hộ (0,90%) với 118 khẩu (1,22%).
  • Lao động: Có 4.986 người trong độ tuổi lao động (chiếm 52,46% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 3.998 người (80,1%).
  • Hạ tầng: Tuyến Quốc lộ 279 qua xã dài 12 km, đường Quang Minh - Vô Điếm dài 8 km đã rải nhựa; hệ thống thủy lợi gồm 9 công trình, kiên cố hóa 25,3 km kênh mương, phục vụ tưới 578 ha; 90% hộ dùng điện lưới quốc gia; mạng lưới giáo dục gồm 6 trường học/84 lớp/1.489 học sinh; tỷ lệ tiêm chủng y tế đạt 100%.

3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai:

  • Công tác quản lý: Đã lập bản đồ địa giới hành chính, hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000 trên toàn xã; hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
  • Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 5.001,35 ha. Đất nông nghiệp chiếm 4.289,37 ha (85,76%), đất phi nông nghiệp chiếm 441,84 ha (8,83%), đất chưa sử dụng còn 270,14 ha (5,40%).
STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 4.289,37 85,76
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.262,24 25,23
- Đất trồng cây hàng năm CHN 880,47 17,60
- Đất trồng lúa LUA 412,73 8,25
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 76,53 1,53
- Đất trồng cây lâu năm CLN 381,74 7,63
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.946,67 58,91
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 80,49 1,60
2 Đất phi nông nghiệp PNN 441,84 8,83
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 72,57 1,45
2.2 Đất chuyên dùng CDG 155,61 3,11
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,36 0,01
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,92 0,02
- Đất có mục đích công cộng CCC 77,23 1,54
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 15,20 0,30
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 198,46 3,97
3 Đất chưa sử dụng CSD 270,14 5,40
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,96 0,10
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 265,18 5,30
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 5.001,35 100,00

4. Kết quả cấp GCNQSDĐ (2012–2014): Trong 3 năm, xã Quang Minh đã tiếp nhận 1.345 đơn đề nghị và hoàn thành cấp 1.127 GCNQSDĐ cho các hộ gia đình với tổng diện tích 888,06 ha. Tồn đọng 218 đơn chưa được cấp do tranh chấp ranh giới, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại những kết quả đạt được trong việc hoàn thành cấp 1.127 giấy chứng nhận, đồng thời nêu rõ các đề nghị đối với UBND huyện Bắc Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc hỗ trợ kinh phí đo đạc bổ sung, tăng cường cán bộ chuyên trách và tinh giản thủ tục thẩm định hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính về công tác cấp GCNQSDĐ:

Loại đất Số lượng GCN đã cấp (Giấy) Diện tích được cấp (ha) Đặc điểm thực hiện
Đất nông nghiệp 278 42,53 Cấp chủ yếu cho đất trồng cây hàng năm và lâu năm.
Đất ở nông thôn 50 2,00 Bình quân đất ở nông thôn đạt khoảng 400 m²/hộ.
Đất lâm nghiệp 799 843,53 Chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả số giấy và diện tích do thực hiện chính sách giao đất giao rừng.
Tổng cộng 1.127 888,06 Tổng số đơn tiếp nhận là 1.345 đơn (đã giải quyết 83,79%).

Nguyên nhân tồn tại các trường hợp chưa được cấp giấy:

  • Tình trạng tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, dòng họ về ranh giới canh tác chưa được hòa giải dứt điểm.
  • Người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng quy hoạch, vượt hạn mức giao dịch ban đầu.
  • Ranh giới đất thực tế có sự sai lệch so với bản đồ địa chính cũ, cần thời gian trích đo chỉnh lý.
  • Nhiều hộ dân chỉ làm thủ tục khi có nhu cầu vay vốn thế chấp hoặc chuyển nhượng thừa kế; các trường hợp khác e ngại nghĩa vụ nộp tiền thuế, lệ phí trước bạ.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi được cấp GCNQSDĐ.
  • Giải quyết tranh chấp và thanh tra, kiểm tra: UBND xã phối hợp với các đoàn thể hòa giải triệt để các vụ tranh chấp ranh giới tại thôn bản; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất công hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận "Một cửa": Niêm yết công khai biểu mẫu, quy trình xét duyệt tại trụ sở xã; bảo đảm thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Hiện đại hóa hồ sơ địa chính: Cập nhật thường xuyên biến động đất đai vào sổ mục kê, sổ địa chính; từng bước áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu đất đai.

Đóng góp tự thân của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu đất đai của xã Quang Minh, đánh giá chi tiết tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012–2014 theo từng loại đất, chỉ ra 4 nhóm nguyên nhân cơ bản cản trở tiến độ tại địa bàn miền núi và xây dựng bộ giải pháp quản lý đất đai bám sát thực tế cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra còn khiêm tốn (30 phiếu trên 6/20 thôn), chưa bao quát hết đặc thù canh tác và tập quán sử dụng đất của toàn bộ 13 dân tộc trong xã. Khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu hồ sơ hành chính giai đoạn 2012–2014 mà chưa phân tích sâu tác động tài chính từ việc chuyển đổi áp dụng Luật Đất đai 2013 sang giai đoạn sau năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra xã hội học trên toàn bộ 20 thôn bản; nghiên cứu tác động của việc cấp Giấy chứng nhận điện tử theo Luật Đất đai 2013 và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau khi đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế tại các xã miền núi phía Bắc.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung quy trình xử lý hồ sơ và phân định thời gian xét duyệt giữa cấp xã và cấp huyện theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai 2003/2013.
    • Cấu trúc bảng phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất (Bảng 4.3, Bảng 4.4).
    • Phương pháp phân loại và xử lý các hồ sơ tồn đọng cấp GCNQSDĐ đối với nhóm đất lâm nghiệp và đất ở nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này được thực hiện tại địa bàn nào và nghiên cứu mốc thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (xã vùng I cách trung tâm huyện 10 km về phía Đông Nam), với phạm vi số liệu tập trung đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014.

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh giai đoạn 2012–2014 đạt được những số liệu cụ thể nào?
Trong giai đoạn 2012–2014, UBND xã Quang Minh đã tiếp nhận 1.345 đơn đề nghị và thực hiện cấp được 1.127 GCNQSDĐ với tổng diện tích 888,06 ha. Trong đó: đất lâm nghiệp cấp 799 giấy (843,53 ha), đất nông nghiệp cấp 278 giấy (42,53 ha), và đất ở nông thôn cấp 50 giấy (2,00 ha).

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Quang Minh được phân bổ ra sao theo số liệu trong khóa luận?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Quang Minh là 5.001,35 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp chiếm 4.289,37 ha (85,76%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 441,84 ha (8,83%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 270,14 ha (5,40%).

4. Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến người dân như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại 6 thôn trên địa bàn xã Quang Minh với tổng số 30 phiếu điều tra (mỗi thôn 5 phiếu), đối tượng khảo sát tập trung vào các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cán bộ công chức xã và các hộ kinh doanh buôn bán.

5. Những nguyên nhân chính khiến 218 hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh chưa được giải quyết là gì?
Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm: tranh chấp ranh giới đất đai giữa các hộ gia đình chưa được xử lý dứt điểm; người dân sử dụng đất sai mục đích hoặc vượt hạn mức; ranh giới thực tế sai lệch so với hồ sơ địa chính cũ; và tâm lý người dân chưa muốn nộp nghĩa vụ tài chính khi chưa có nhu cầu chuyển nhượng hay thế chấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Thông đã phản ánh thực trạng công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc phân tích dữ liệu địa chính và kết quả xử lý 1.127 giấy chứng nhận trên tổng diện tích 888,06 ha, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc quy chủ đất đai, đặc biệt đối với quỹ đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp. Đồng thời, các phát hiện về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và hệ thống giải pháp cải cách hành chính, hòa giải tranh chấp do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.