Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc thù, đồng thời là thành phần thiết yếu của môi trường sống, cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội và quốc phòng - an ninh. Dưới áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ngày càng lớn. Nhu cầu giao dịch đất đai tăng cao trong khi quỹ đất tự nhiên có hạn, dẫn đến tình trạng phát triển mạnh mẽ của thị trường chuyển nhượng ngầm cùng nhiều tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm phức tạp do thiếu hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập quan hệ pháp lý minh bạch giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo nguồn thu ngân sách thông qua nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền tài sản cho người dân. Tuy nhiên, tiến độ cấp GCNQSDĐ tại nhiều địa phương vẫn chưa đồng đều do các đặc thù về nguồn gốc đất và điều kiện quản lý thực tế.

Khóa luận được tác giả Viết Trường Nam thực hiện tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Giới Phiên, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn năm 2018-2020”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Giới Phiên, từ đó rút ra các thuận lợi và khó khăn tác động trực tiếp đến công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
  2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã.
  3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất (mục đích sử dụng), theo từng năm và theo đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã Giới Phiên giai đoạn 2018 – 2020.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác cấp GCNQSDĐ và các hoạt động địa chính liên quan trong phạm vi ranh giới hành chính xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
  • Thời gian nghiên cứu và thu thập dữ liệu: Giai đoạn biến động từ năm 2018 đến hết năm 2020; thời gian tác giả thực hiện khảo sát, thu thập tài liệu tại thực địa kéo dài từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và lý thuyết quyền tài sản:

  • Khung khái niệm và quyền năng: Phân tích quyền sử dụng đất gắn liền với ba quyền năng dân sự (quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt); khái niệm, vai trò pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ:
    • Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 48 về Giấy chứng nhận, Điều 98 về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận, Điều 105 về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận).
    • Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 23/2003/QH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải quyết nhà đất quản lý, cải tạo trước ngày 01/7/1991; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 về giao dịch dân sự nhà ở xác lập trước ngày 01/7/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
    • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT (sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).
    • Các văn bản tài chính và chỉ đạo hành chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chỉ thị số 11/CT-TTg, Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-UB của UBND tỉnh Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, số liệu cấp GCNQSDĐ định kỳ qua các năm từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Yên Bái, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái và UBND xã Giới Phiên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra chuẩn bị sẵn kết hợp phỏng vấn trực tiếp 30 người dân trên địa bàn xã để nắm bắt mức độ hiểu biết thủ tục hành chính, tính minh bạch và các vướng mắc thực tế. Cỡ mẫu n = 30 phiếu được chia đều thành 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (10 phiếu).
    • Nhóm 2: Hộ kinh doanh cá thể, thương mại (10 phiếu).
    • Nhóm 3: Người nông dân, lao động sản xuất nông nghiệp (10 phiếu).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa được phân loại, tổng hợp theo các tiêu chí quản lý chuyên môn và xử lý bằng các phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả: Đối chiếu số liệu cấp giấy thực tế với chỉ tiêu kế hoạch giao, so sánh sự biến động giữa các năm 2018, 2019, 2020 và giữa 4 thôn/tổ dân cư của xã.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành các phần nội dung chính, phản ánh trình tự khảo sát và giải quyết vấn đề của đề tài:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước về tài nguyên, khẳng định giá trị pháp lý bảo đảm an tâm sản xuất cho người dân và kiểm soát thị trường bất động sản. Xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc nắm bắt quy trình nghiệp vụ địa chính thực tế và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở để chính quyền địa phương hoàn thiện thủ tục cấp giấy.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tập trung khái quát hệ thống cơ sở khoa học và hành lang pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ. Hệ thống hóa thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư). Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu giữa người sử dụng đất, UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế. Đồng thời, chương này cập nhật những quy định mới tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (cho phép Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, thỏa thuận thời gian trả kết quả tại nhà) và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT (quy định mã vạch và ghi nhận biến động tách thửa, thu hồi đất). Điểm qua thực trạng cả nước đến cuối năm 2018 (đo đạc bản đồ đạt trên 77% diện tích tự nhiên, cấp giấy lần đầu đạt trên 97,2%) và tình hình cấp giấy trên địa bàn thành phố Yên Bái.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã Giới Phiên; phạm vi thời gian từ năm 2018 đến 2020 (khảo sát từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020). Thiết kế đề cương chi tiết gồm 4 nhóm nội dung nghiên cứu lớn: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý và sử dụng đất; kết quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích, thời gian, đối tượng và khảo sát nhân dân; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày quy trình thu thập số liệu thứ cấp, thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn 30 người dân thuộc 3 nhóm ngành nghề và quy trình phân tích số liệu trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung thực nghiệm và thực tế chính của khóa luận, gồm các mảng kết quả cụ thể:

Khái quát địa bàn nghiên cứu: Xã Giới Phiên được sáp nhập vào thành phố Yên Bái từ năm 2008, nằm ở phía nam thành phố, có diện tích tự nhiên 5,45 km² (544,51 ha), dân số 1.778 người, mật độ 326 người/km². Địa hình phân hóa thành 3 dạng (vùng bằng phẳng 31-35m, đồi bát úp sườn dốc, và thung lũng xen kẽ đồng ruộng lúa nước). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,98°C, lượng mưa trung bình năm 2.339,5 mm. Cơ cấu kinh tế chủ đạo là sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, ngô, màu; chăn nuôi 340 con trâu, 65 con bò, 47.352 con gia cầm) kết hợp làng nghề truyền thống sản xuất miến dong.

Hiện trạng sử dụng đất xã Giới Phiên năm 2020: Toàn bộ quỹ đất được phân tích thành 3 nhóm lớn thông qua số liệu thống kê:

STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 317,65 58,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 156,00 28,65
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa: 60,24 ha; đất trồng cây hàng năm khác: 20,45 ha) CHN 80,69 14,82
- Đất trồng cây lâu năm CLN 75,31 13,83
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 153,42 28,18
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 8,23 1,51
2 Nhóm đất phi nông nghiệp NKH 225,27 41,37
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 18,39 3,38
2.2 Đất chuyên dùng CDG 112,74 20,70
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 0,16 0,03
- Đất quốc phòng CQP 2,48 0,46
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp CAN 8,88 1,63
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 17,14 3,15
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 84,08 15,44
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TTN 0,10 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1,22 0,23
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SMN 63,74 11,71
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng PNK 29,09 5,34
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) BCS 1,58 0,30
Tổng diện tích đất tự nhiên 544,51 100,00

Tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Địa bàn đã hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 cho toàn bộ 100% các xóm/tổ; hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 qua các kỳ kiểm kê năm 2005 và 2010. Công tác giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 64/CP được duy trì ổn định.

Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018 - 2020: Trong 3 năm, địa phương tiếp nhận 1.386 bộ hồ sơ đăng ký, đã xét duyệt và cấp được 1.341 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 96,7% tổng số hồ sơ. Về diện tích, diện tích đã cấp đạt 65,14 ha trên tổng nhu cầu cần cấp 69,23 ha, đạt tỷ lệ 94,2%.

Năm Số hồ sơ đăng ký Số GCN đã cấp Tỷ lệ hồ sơ đạt (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
2018 586 577 98,5 29,01 27,04 93,2
2019 300 293 97,6 15,92 15,20 95,5
2020 500 471 94,2 24,30 22,90 94,2
Tổng 1.386 1.341 96,7 69,23 65,14 94,2

Phân tích theo mục đích sử dụng đất:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Toàn xã cấp được 930 GCN với tổng diện tích 59,38 ha (Năm 2018: 380 GCN, diện tích 24,38 ha; Năm 2019: 216 GCN, diện tích 14,20 ha; Năm 2020: 334 GCN, diện tích 20,80 ha). Diện tích cấp phân bổ ở cả 4 tổ, trong đó Tổ 4 và Tổ 3 chiếm tỷ trọng lớn về diện tích.
  • Đất ở: Toàn xã cấp được 411 GCN với diện tích 5,76 ha (Năm 2018: 197 GCN, diện tích 2,66 ha; Năm 2019: 77 GCN, diện tích 1,00 ha; Năm 2020: 137 GCN, diện tích 2,10 ha). Các trường hợp cấp đất ở tập trung chủ yếu vào khu quy hoạch dân cư mới, khu giãn dân, cấp đổi và tách hộ.

Phân tích theo đối tượng: Toàn bộ 1.341 GCN được cấp trong giai đoạn 2018 – 2020 đều thuộc đối tượng hộ gia đình, cá nhân (Năm 2018 cấp cho 197 hộ/577 GCN; Năm 2019 cấp cho 159 hộ/293 GCN; Năm 2020 cấp cho 306 hộ/471 GCN). Các tổ chức trên địa bàn đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy từ các giai đoạn trước, trong giai đoạn nghiên cứu chỉ phát sinh một số hồ sơ đăng ký chứng nhận tài sản công trình hạ tầng kỹ thuật.

Các trường hợp tồn đọng, vướng mắc không đủ điều kiện cấp giấy: Khóa luận trích lục 10 hồ sơ điển hình bị từ chối hoặc dừng cấp GCNQSDĐ tại xã:

STT Tên chủ sử dụng đất Tờ BĐ Thửa đất Diện tích (m²) Loại đất Nguyên nhân tồn đọng, không đủ điều kiện
1 Nguyễn Văn Tuất 96 78 587,6 ONT Đang có tranh chấp ranh giới với hộ liền kề
2 Đặng Hải Long 56 44 1.526,7 LUK Một phần diện tích đo đạc lấn sang thửa đất khác
3 Đỗ Vi Anh 104 156 457,0 ONT Thiếu quyết định của tòa án về phân chia tài sản ly hôn
4 Đỗ Thị Nga 78 67 3.412,9 CLN Chuyển nhượng bằng giấy viết tay sau ngày 01/01/2008
5 Nguyễn Hải Nam 73 85 745,3 BHK Tự ý chuyển mục đích sang đất ở khi chưa được phép
6 Hoàng Văn Bằng 67 156 604,2 LUC Ranh giới thửa đất thay đổi so với tài liệu cũ
7 Lò A Giàng 97 48 897,3 CLN Sử dụng sai mục đích so với quy hoạch
8 Ngô Thị Thanh Huyền 88 52 234,8 LUK Thực tế không trực tiếp sử dụng đất canh tác
9 Hoàng Văn Tiến 54 34 721,3 ONT Thiếu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
10 Hoàng Thị Hà 69 276 508,1 CLN Sử dụng đất sai mục đích

Kết quả điều tra xã hội học qua ý kiến người dân (30 phiếu):

STT Nội dung đánh giá qua phiếu điều tra Tỷ lệ đồng ý / Có (%) Tỷ lệ không đồng ý / Không (%)
1 Được cán bộ hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ xin cấp giấy 90,0 10,0
2 Nhận được Giấy chứng nhận đúng thời hạn quy định 86,7 13,3
3 Có phát sinh chi phí ngoài lệ phí, thuế trước bạ theo quy định 0,0 100,0
4 Cho rằng thửa đất đang có tranh chấp vẫn được cấp giấy 6,7 93,3
5 Hiểu rõ quyền ủy quyền cho người khác nộp hoặc nhận hồ sơ 60,0 40,0
6 Nộp hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ tại UBND xã nơi có đất 90,0 10,0
7 Gặp khó khăn hoặc vướng mắc khi làm thủ tục tại xã 30,0 70,0
8 Biết hoặc sử dụng dịch vụ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy tại nhà 15,0 85,0

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả cấp giấy đạt được trong giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng. Đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp: tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai, tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm trật tự xây dựng - sử dụng đất, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính và hoàn thiện số hóa hồ sơ địa chính.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng thực tế:

  • Công tác giải quyết hồ sơ địa chính tại xã Giới Phiên giai đoạn 2018 - 2020 đạt tiến độ cao: giải quyết thành công 1.341/1.386 hồ sơ (đạt tỷ lệ 96,7%), cấp được 65,14 ha/69,23 ha đất cần cấp (đạt 94,2%). Năm 2018 có tỷ lệ hoàn thành cao nhất với 577 GCN (đạt 98,5% hồ sơ, diện tích 27,04 ha).
  • Phân loại rõ nét theo từng loại đất: hoàn thành cấp 930 GCN đất nông nghiệp (diện tích 59,38 ha) và 411 GCN đất ở (diện tích 5,76 ha). Toàn bộ kết quả đều cấp cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân.
  • Khảo sát thực tế khẳng định tính minh bạch hành chính: 100% người dân được phỏng vấn xác nhận không phải nộp thêm bất kỳ chi phí trái quy định nào ngoài tiền thuế và lệ phí nhà nước; 86,7% nhận kết quả đúng hẹn và 90% được cán bộ hướng dẫn thủ tục.

Về giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp quản lý và quy hoạch: Đẩy mạnh công tác lập quy hoạch sử dụng đất mới thay thế quy hoạch năm 2010 không còn phù hợp với tốc độ đô thị hóa sau khi sáp nhập vào thành phố Yên Bái; công khai minh bạch quy hoạch để người dân chủ động làm thủ tục chuyển mục đích hợp pháp.
  • Nhóm giải pháp xử lý vi phạm và tranh chấp: Tăng cường hoạt động hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở; xử phạt hành chính dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở hoặc lấn chiếm ranh giới, buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu trước khi xem xét điều kiện cấp giấy.
  • Nhóm giải pháp tuyên truyền và công nghệ: Tiếp tục tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các nghị định mới; phối hợp cơ quan chuyên môn cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin đất đai, trích đo địa chính có tọa độ đối với các thửa đất có biến động ranh giới; phổ biến quy định tiếp nhận hồ sơ tại nhà theo Nghị định số 148/2020/NĐ-CP.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã trực tiếp thống kê, hệ thống hóa và phân loại toàn diện hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Giới Phiên trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020) với đầy đủ bảng biểu số liệu theo loại đất, theo năm và theo địa bàn thôn xóm. Nghiên cứu chỉ rõ và lập danh mục cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ không đủ điều kiện (giấy tờ viết tay sau 2008, vướng mắc phân chia di sản thừa kế, ly hôn, tự ý chuyển mục đích, ranh giới sai lệch), cung cấp bức tranh thực tế phản ánh quá trình thực thi pháp luật đất đai tại một địa bàn nông thôn ven đô đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Giới Phiên) thuộc vùng ven thành phố Yên Bái, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù địa phương (địa hình đồi dốc, ruộng bậc thang phân tán, tập quán canh tác truyền thống).
  • Số lượng phiếu điều tra khảo sát ý kiến người dân còn hạn chế (30 phiếu) phân bổ cho 3 nhóm đối tượng, chủ yếu mang tính khảo sát nhận thức bước đầu chứ chưa phân tích định lượng đa biến về mức độ hài lòng hay các nhân tố tác động phức tạp.
  • Văn bản khóa luận chưa thể hiện các giải pháp công nghệ chuyên sâu về xây dựng cơ sở dữ liệu GIS địa chính đa mục tiêu do cơ sở dữ liệu số hóa của địa phương thời điểm 2020 vẫn đang trong quá trình hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ các xã, phường của thành phố Yên Bái để có sự so sánh toàn diện giữa khu vực nội thị và khu vực nông thôn mới sáp nhập.
  • Khảo sát sâu về tiến độ triển khai các điểm mới của Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT trong công tác đăng ký biến động, cấp đổi và tiếp nhận hồ sơ đất đai tại nhà.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc cập nhật biến động ranh giới thửa đất, phục vụ quản lý hồ sơ địa chính số hóa đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật kinh tế - đất đai khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, khóa luận về quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu và lập hồ sơ địa chính.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường và viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc tham khảo phương pháp rà soát, phân loại hồ sơ tồn đọng, nhận diện các vướng mắc pháp lý phổ biến (tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển mục đích, tài sản thừa kế, giao dịch giấy viết tay) để xây dựng phương án xử lý phù hợp quy định.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.1), bảng tổng hợp tiến độ cấp giấy theo giai đoạn và theo mục đích (Bảng 4.2 - 4.7), cùng danh mục 10 trường hợp điển hình không đủ điều kiện cấp giấy kèm nguyên nhân pháp lý cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2018 - 2020, xã Giới Phiên đã cấp được bao nhiêu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đạt tỷ lệ bao nhiêu so với số hồ sơ đăng ký? Trong 3 năm từ 2018 đến 2020, toàn xã Giới Phiên đã tiếp nhận 1.386 bộ hồ sơ đăng ký và cấp được 1.341 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 96,7%. Về diện tích, đã cấp được 65,14 ha trên tổng số 69,23 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ 94,2%.

2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đất ở tại xã Giới Phiên trong giai đoạn này cụ thể ra sao?

  • Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Toàn xã cấp được 930 GCN với tổng diện tích 59,38 ha (gồm 380 GCN năm 2018; 216 GCN năm 2019; 334 GCN năm 2020).
  • Đối với đất ở: Cấp được 411 GCN với tổng diện tích 5,76 ha (gồm 197 GCN năm 2018; 77 GCN năm 2019; 137 GCN năm 2020).

3. Đối tượng sử dụng đất nào được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Giới Phiên giai đoạn 2018 - 2020? Toàn bộ 1.341 GCNQSDĐ được cấp trong giai đoạn này đều thuộc đối tượng hộ gia đình, cá nhân. Các tổ chức trên địa bàn xã đã hoàn thành việc cấp giấy từ các giai đoạn trước và không phát sinh hồ sơ mới trong giai đoạn 2018 - 2020 (chỉ có một số tổ chức nộp hồ sơ xin cấp chứng nhận quyền sở hữu công trình, hạ tầng).

4. Những nguyên nhân chủ yếu khiến một số thửa đất tại xã Giới Phiên bị từ chối hoặc chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là gì? Các nguyên nhân chính được chỉ ra gồm: đất đang có tranh chấp ranh giới với hộ liền kề; ranh giới thửa đất thay đổi lấn sang thửa khác; chuyển nhượng bằng giấy viết tay sau ngày 01/01/2008; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở khi chưa xin phép; thiếu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; hồ sơ tài sản ly hôn chưa có quyết định của tòa án; và sử dụng đất không đúng quy hoạch.

5. Kết quả khảo sát 30 người dân trên địa bàn xã Giới Phiên phản ánh điều gì về chi phí và thời gian nhận Giấy chứng nhận? 100% người dân được khảo sát khẳng định không mất thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thuế và lệ phí trước bạ theo quy định của Nhà nước. Về thời hạn trả kết quả, có 86,7% người dân xác nhận nhận được Giấy chứng nhận đúng thời gian quy định, trong khi 13,3% phản ánh việc nhận giấy bị chậm trễ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Viết Trường Nam đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực tế cho thấy địa phương đạt tỷ lệ cấp giấy cao với 1.341 GCN được cấp trên diện tích 65,14 ha, giải quyết hiệu quả nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp và đất ở của hộ gia đình, cá nhân. Bên cạnh các kết quả đạt được, khóa luận đã chỉ rõ những nguyên nhân gây tồn đọng hồ sơ xuất phát từ tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và vướng mắc thủ tục thừa kế. Các kiến nghị của tác giả tập trung vào tăng cường quy hoạch, xử lý vi phạm hành chính và phổ biến pháp luật đất đai, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.