Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần cốt lõi của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường bất động sản diễn ra sôi động nhưng đồng thời xuất hiện sự phát triển mạnh mẽ của thị trường ngầm chuyển nhượng quyền sử dụng đất tự do, tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Trong bối cảnh đó, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, tạo sự an tâm đầu tư sản xuất, đồng thời tạo căn cứ thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
Phường Phong Hải thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn được nâng cấp từ xã lên phường từ năm 2012, nằm ở trung tâm khu vực đảo Hà Nam. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng sự phát triển hạ tầng (đặc biệt là tuyến cao tốc Hạ Long – Hải Phòng) đã làm phát sinh nhiều biến động đất đai phức tạp giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Để giải quyết các tồn tại trong quản lý hồ sơ địa chính và quy chủ sử dụng đất tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phong Hải - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015" đã được tác giả Nguyễn Thị Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Hiểu tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; qua đó đề xuất những giải pháp khả thi phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, phân tích, đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 – 2015.
- Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp GCNQSD đất của phường Phong Hải.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất ở phường Phong Hải.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình, kết quả, thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSD đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 598,84 ha.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu đánh giá trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; thời gian thực tế thực hiện nghiên cứu tại địa phương diễn ra từ ngày 17/8/2015 đến ngày 27/11/2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và khung lý luận quản lý đất đai
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về đất đai:
- Luật và Nghị quyết: Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai sửa đổi năm 1998, 2001; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Bộ luật Dân sự năm 1995 (Điều 693); Nghị quyết số 23/2003/QH11; Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 về trình tự thủ tục cấp GCN); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Điều 19 quy định các trường hợp không được cấp GCN); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Chỉ thị quản lý: Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 29/3/1999 về đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị 364/CP về hoạch định địa giới hành chính.
Văn bản cũng hệ thống hóa 4 mẫu GCN đã và đang lưu hành qua các thời kỳ: mẫu Giấy chứng nhận màu đỏ theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989; mẫu Giấy chứng nhận màu hồng (kèm bản màu trắng lưu tại Sở) theo Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994; mẫu Giấy chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; và mẫu Giấy chứng nhận thống nhất màu hồng cánh sen áp dụng từ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT kéo dài đến Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu các điều khoản của Luật Đất đai năm 2003, 2013 và các Nghị định hướng dẫn về điều kiện, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp GCN và nghĩa vụ tài chính.
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND phường Phong Hải, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh về tình hình biến động đất đai và kết quả cấp GCN.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng, phân loại theo nhóm đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và mục đích sử dụng (đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng).
- Phương pháp so sánh: So sánh sự khác biệt giữa quy định pháp luật và việc tổ chức thực hiện trong thực tế; so sánh kết quả cấp GCN giữa các năm (2013, 2014, 2015) và giữa các khu dân cư.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và cán bộ địa chính phụ trách địa bàn.
- Phương pháp kế thừa bổ sung: Kế thừa số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và các báo cáo thống kê đất đai hàng năm của địa phương.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc với quy mô $n = 60$ phiếu điều tra trên địa bàn 05 khu dân cư (mỗi khu 12 phiếu). Cơ cấu mẫu gồm 30 phiếu dành cho người dân sản xuất nông nghiệp, 15 phiếu dành cho cán bộ công chức và 15 phiếu dành cho người kinh doanh buôn bán tự do.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và việc cấp GCNQSDĐ nói riêng trong bối cảnh phát triển thị trường bất động sản. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát là đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Phong Hải giai đoạn 2013 – 2015 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý; thiết lập 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu khoa học (đảm bảo tính chính xác, phản ánh khách quan thực trạng) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và pháp lý vững chắc:
- Cơ sở khoa học: Khẳng định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý cao nhất (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013) giúp Nhà nước nắm chắc số lượng, chất lượng, thực hiện phân phối đất theo quy hoạch, đồng thời bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo Điều 166.
- Nội dung quản lý nhà nước: Làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013.
- Quy định kỹ thuật và thủ tục: Trình bày chi tiết về đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động; cấu trúc hồ sơ địa chính gồm dạng giấy và dạng số; tiêu chuẩn trích lục bản đồ địa chính, trích sao sổ mục kê theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; quy trình giải quyết hồ sơ không quá 45 ngày làm việc tại cấp xã và cấp huyện theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP; phân định thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân).
- Tình hình cấp GCN toàn quốc và địa phương:
- Toàn quốc (đến ngày 31/12/2014): Cả nước có 10 tỉnh cơ bản hoàn thành (đạt trên 90%) và 10 tỉnh đạt dưới 60%. Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.504 ha (đạt 81,3% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp cấp 1.085.952 giấy với 7.739.894 ha (đạt 59,2%); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,73% (478.000 ha); đất ở đô thị đạt 56,9% (58.929 ha); đất ở nông thôn đạt 75% (376.070 ha); đất chuyên dùng đạt 38% (211.267 ha); đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đạt 17% (3.212 ha).
- Tỉnh Quảng Ninh: Đất nông nghiệp cấp cho 84.148 hộ với diện tích 35.800 ha; đất lâm nghiệp cấp 36.381 giấy (đạt 83,6% với 123.000 ha); đất ở nông thôn cấp 92.515 hộ (3.800 ha); đất ở đô thị cấp 35.800 hộ (641,9 ha, đạt 85,4%); đất chuyên dùng cấp cho 981 tổ chức với 991 giấy (đạt 63,1%).
- Thị xã Quảng Yên: Có 11 phường và 8 xã. Đất nông nghiệp đã cấp cho 15.112 hộ trên 12.895 hộ cần cấp (với 12.895 ha); đất lâm nghiệp cấp 2.450 hộ / 4.895 hộ (đạt 6.000 ha); đất ở đô thị đã cấp 14.218 hộ / 15.765 hộ với diện tích 659,25 ha / 707,98 ha (đạt 83,7%); đất ở nông thôn đã cấp 9.610 hộ / 10.127 hộ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này xác định phương pháp tiếp cận nghiên cứu khoa học địa chính:
- Đối tượng: Công tác cấp GCNQSDĐ của phường Phong Hải.
- Địa điểm và thời gian: UBND phường Phong Hải, từ 17/8/2015 đến 27/11/2015.
- Nội dung nghiên cứu gồm 5 vấn đề cốt lõi: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường; (2) Hiện trạng sử dụng đất năm 2015; (3) Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2013 – 2015 qua số liệu thứ cấp; (4) Khảo sát thực trạng qua 60 phiếu điều tra hộ gia đình; (5) Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Phương pháp luận kết hợp 7 phương pháp chuyên ngành, trong đó chỉ rõ cơ cấu lấy mẫu điều tra phỏng vấn tại 05 khu dân cư.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần 4 thể hiện toàn bộ các phát hiện thực tế tại phường Phong Hải:
- Điều kiện tự nhiên: Phường Phong Hải có diện tích tự nhiên 598,84 ha, gồm 8 khu dân cư thuộc đảo Hà Nam. Đông giáp sông Chanh, Tây giáp phường Phong Cốc, Nam giáp xã Nam Hòa, Bắc giáp xã Cẩm La. Địa hình gồm 2 vùng: đồng bằng và vùng đất trũng ngập nước. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển: nhiệt độ trung bình từ 21,5°C đến 24,5°C; số giờ nắng từ 1.734,6 đến 1.806,7 giờ/năm; lượng mưa dao động từ 1.693,8 đến 1.802,5 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85 – 88% lượng mưa); độ ẩm trung bình 81,5 – 83,1%. Thủy văn có sông Chanh dài 8 km, rộng 100 m, lưu lượng phù sa mùa lũ đạt 690 mg/lít. Thổ nhưỡng gồm 4 nhóm với 6 loại đất (đất thủy thành phù sa sông suối và đất địa thành feralit vàng đỏ, feralit đỏ nâu).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2013 – 2015 đạt 16,35%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 24 triệu đồng/năm. Năm 2015, phường có 1.332 hộ với 8.100 nhân khẩu; lực lượng lao động 3.132 người. Toàn bộ 8/8 khu đều có nhà văn hóa; tỷ lệ học sinh 6 – 14 tuổi đi học đạt 100%, 60% dân số có trình độ 12/12. Hệ thống giao thông đang xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng dài 35 km chạy qua địa bàn.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Thống kê chi tiết diện tích tự nhiên 598,84 ha, bao gồm 354,18 ha đất nông nghiệp (59,15%), 244,34 ha đất phi nông nghiệp (40,80%) và 0,32 ha đất chưa sử dụng (0,05%).
- Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ và điều tra hộ gia đình: Phân tích kết quả thực hiện cho từng loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất tổ chức); xử lý kết quả khảo sát 60 hộ dân về mức độ nắm bắt trình tự, thủ tục, nghĩa vụ tài chính và thái độ đối với công tác cấp GCN; chỉ rõ các điểm nghẽn về biến động ranh giới, hồ sơ lưu trữ và năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất và chuyển dịch kinh tế
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh thực trạng phân bổ quỹ đất và biến động cơ cấu kinh tế tại phường Phong Hải qua các bảng tổng hợp sau:
Hiện trạng sử dụng đất phường Phong Hải năm 2015
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
354,18 |
59,15 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
301,99 |
50,43 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
282,70 |
47,21 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
287,52 |
45,34 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
11,18 |
1,87 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
19,28 |
3,23 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP (RSX) |
27,13 |
4,53 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
25,06 |
4,19 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
244,34 |
40,80 |
| 1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
45,92 |
7,67 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
51,00 |
8,52 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
2,27 |
0,37 |
| - |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQA |
0,10 |
0,01 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CKS |
1,53 |
0,26 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
47,18 |
7,89 |
| 3 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,68 |
0,12 |
| 4 |
Đất nghĩa trang nghĩa địa |
NTD |
10,14 |
1,69 |
| 5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
136,60 |
22,81 |
| III |
Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) |
CSD (BSD) |
0,32 |
0,05 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
598,84 |
100,00 |
Nguồn: UBND phường Phong Hải (tổng hợp trong khóa luận)
Cơ cấu các ngành kinh tế phường Phong Hải giai đoạn 2013 – 2015
| STT |
Ngành kinh tế |
Tỷ trọng năm 2013 (%) |
Tỷ trọng năm 2015 (%) |
Tăng / Giảm (%) |
| 1 |
Nông – lâm nghiệp và thủy sản |
51,1 |
42,1 |
-9,0 |
| 2 |
Công nghiệp và thủ công nghiệp |
19,5 |
21,6 |
+2,1 |
| 3 |
Thương mại và dịch vụ |
29,4 |
36,3 |
+6,9 |
Nguồn: Thống kê phường Phong Hải
Diễn biến thời tiết tại phường Phong Hải giai đoạn 2013 – 2015
| STT |
Chỉ tiêu thời tiết |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| 1 |
Nhiệt độ trung bình (°C) |
24,5 |
23,0 |
21,5 |
| 2 |
Số giờ nắng (giờ) |
1.734,6 |
1.751,6 |
1.806,7 |
| 3 |
Lượng mưa (mm) |
1.693,8 |
1.743,6 |
1.802,5 |
| 4 |
Độ ẩm trung bình (%) |
82,0 |
81,5 |
83,1 |
Nguồn: UBND phường Phong Hải
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa và cập nhật bức tranh toàn diện về công tác địa chính tại phường Phong Hải trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi xã vừa lên phường (năm 2012) và Luật Đất đai năm 2013 bắt đầu đi vào thực thi. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hồ sơ địa chính, đối chiếu giữa dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2010 với số liệu thống kê biến động năm 2015, đồng thời chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất dưới tác động của các công trình hạ tầng lớn như cao tốc Hạ Long – Hải Phòng.
- Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật của nhân dân, giúp người sử dụng đất nhận thức đầy đủ nghĩa vụ tài chính và chủ động đăng ký kê khai cấp GCN.
- Về kỹ thuật và hồ sơ địa chính: Tập trung nguồn lực kinh phí và phương tiện hiện đại để đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ giữa sổ mục kê, bản đồ và hiện trạng sử dụng thực tế.
- Về cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện nghiêm túc quy trình liên thông một cửa giữa UBND phường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế, đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ không quá 45 ngày làm việc theo luật định.
- Về tổ chức bộ máy và cán bộ: Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở, đáp ứng yêu cầu xử lý hồ sơ kỹ thuật số và giải quyết tranh chấp đất đai tồn đọng từ lịch sử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Không gian nghiên cứu chỉ khu biệt tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở là phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, do đó các đặc thù về địa hình đất bãi bồi ven biển và lịch sử chia tách hành chính mang tính chất cục bộ, chưa đại diện cho toàn bộ các dạng địa hình đồi núi, trung du của tỉnh Quảng Ninh.
- Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn ($n = 60$ phiếu điều tra phân bổ trên 05 khu dân cư), chỉ tập trung phản ánh ý kiến sơ bộ của một bộ phận người dân mà chưa bao quát được toàn diện 1.332 hộ gia đình trên toàn bộ 8 khu của phường.
- Dữ liệu đánh giá mới giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015, là thời điểm các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2013 (như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) mới bắt đầu được áp dụng, nên chưa đánh giá được tác động dài hạn của các chính sách mới này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh công tác cấp GCNQSDĐ giữa các phường nội thị và các xã vùng đảo lân cận của thị xã Quảng Yên (như Phong Cốc, Nam Hòa, Cẩm La).
- Nghiên cứu sâu về quy trình chuyển đổi và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính từ hồ sơ địa chính dạng giấy sang hệ thống hồ sơ địa chính dạng số theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đánh giá tác động của công tác định giá đất và giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm (như tuyến cao tốc Hạ Long – Hải Phòng) đối với công tác đăng ký biến động và cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình bị thu hồi đất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai và Địa chính môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng đề cương, cách thức phối hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng (thống kê địa chính) và định tính (điều tra xã hội học bằng bảng hỏi), kỹ năng thu thập và xử lý số liệu kiểm kê đất đai tại một đơn vị hành chính cấp xã/phường.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và thị xã: Cung cấp dữ liệu thực tế về các vướng mắc pháp lý thường gặp trong quá trình chuyển tiếp từ xã nông thôn lên phường đô thị (như chuyển biến từ đất ở nông thôn ONT sang đất ở đô thị ODT, tranh chấp ranh giới sử dụng đất lịch sử), hỗ trợ tham mưu cải tiến quy trình luân chuyển hồ sơ cấp GCN tại cơ sở.
- Nghiên cứu sinh và người làm đề tài tương tự: Tham khảo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai giai đoạn 2013 – 2014 và khung phương pháp khảo sát 60 hộ dân theo các nhóm đối tượng (nông nghiệp, công chức, kinh doanh).
Phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất trong khóa luận là hệ thống số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Bảng 4.3) và các phân tích về trình tự, thủ tục cấp GCN theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP kết hợp Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Phường Phong Hải có diện tích tự nhiên bao nhiêu và cơ cấu quỹ đất năm 2015 được phân chia như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của phường Phong Hải năm 2015 là 598,84 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 354,18 ha (tỷ lệ 59,15%), chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp với 301,99 ha (đất trồng lúa chiếm 287,52 ha), đất rừng sản xuất 27,13 ha và đất nuôi trồng thủy sản 25,06 ha.
- Đất phi nông nghiệp chiếm 244,34 ha (tỷ lệ 40,80%), trong đó diện tích lớn nhất là đất sông suối và mặt nước chuyên dùng với 136,60 ha (22,81%), đất chuyên dùng 51,00 ha và đất ở đô thị 45,92 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại 0,32 ha (tỷ lệ 0,05%), toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng.
2. Cơ cấu kinh tế của phường Phong Hải chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015?
Giai đoạn 2013 – 2015, kinh tế phường đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 16,35%/năm. Cơ cấu ngành có sự chuyển biến rõ nét: tỷ trọng nhóm ngành Nông – lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh từ 51,1% năm 2013 xuống 42,1% năm 2015 (giảm 9,0%); trong khi nhóm ngành Thương mại và dịch vụ tăng từ 29,4% lên 36,3% (tăng 6,9%) và nhóm Công nghiệp – thủ công nghiệp tăng từ 19,5% lên 21,6% (tăng 2,1%).
3. Khảo sát xã hội học về nhận thức của người dân trong khóa luận được tiến hành với quy mô và cơ cấu mẫu như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra với quy mô mẫu là 60 phiếu, chia đều cho 05 khu dân cư (mỗi khu 12 phiếu). Cơ cấu đối tượng được phỏng vấn bao gồm: 30 phiếu dành cho người dân sản xuất nông nghiệp (chiếm 50% mẫu), 15 phiếu dành cho cán bộ công chức (25% mẫu) và 15 phiếu dành cho các hộ kinh doanh buôn bán tự do (25% mẫu).
4. Theo quy định pháp luật được tác giả trích dẫn, quy trình cấp GCNQSDĐ mất tối đa bao nhiêu ngày làm việc?
Căn cứ theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và các quy định pháp luật được tổng hợp, tổng thời gian thực hiện các công việc từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ tại cấp xã đến khi người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ không quá 45 ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND cấp xã và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế).
5. Những nguyên nhân chủ yếu nào gây chậm trễ trong công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương được văn bản chỉ ra?
Văn bản xác định các nguyên nhân chính bao gồm: biến động ranh giới đất đai qua nhiều thời kỳ lịch sử chưa được cập nhật thường xuyên trên bản đồ địa chính; sự thiếu đồng bộ giữa tài liệu lưu trữ dạng giấy và biến động thực tế sử dụng; nhiều trường hợp chuyển nhượng, tự chuyển mục đích sử dụng hoặc xây dựng chưa được cấp phép; vướng mắc trong khâu xác định nguồn gốc đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính; cùng với đó là trang thiết bị kỹ thuật đo đạc của địa phương còn thiếu thốn và nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân chưa cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cúc đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên giai đoạn 2013 – 2015 trong bối cảnh chuyển tiếp thể chế sang Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan số liệu thống kê địa chính của 598,84 ha đất tự nhiên với điều tra xã hội học trên 60 hộ dân, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa biến động kinh tế - xã hội với những khó khăn tồn tại trong quản lý đất đai cấp cơ sở. Những phân tích khách quan và giải pháp đồng bộ được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị giúp chính quyền địa phương nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất.