Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2003. Việc cấp GCNQSDĐ lần đầu có vai trò xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để quản lý quỹ đất và giải quyết các quan hệ giao dịch đất đai. Đối với một địa bàn miền núi vùng cao như huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, công tác cấp giấy chứng nhận có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tư cách pháp lý để thế chấp quyền sử dụng đất vay vốn phát triển sản xuất.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Giàng A Thắng (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2014) thực hiện nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011- 2013".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy và đề xuất các giải pháp làm tăng tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện trong các giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu về việc giao đất, cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sìn Hồ.
  2. Tiếp cận thực tế công việc tại địa phương để nắm vững quy trình, trình tự cấp GCNQSD đất.
  3. Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp GCNQSD đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (gồm 22 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn tại thời điểm thống kê năm 2013).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu công tác cấp giấy được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2011 - 2013. Thời gian thực tập và triển khai đề tài tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về quản lý đất đai:

  • Văn bản thời kỳ trước Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 1993; Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 về giao đất nông nghiệp; Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị; Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ; Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 về thu tiền sử dụng đất; Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 về việc hoàn thiện cấp GCNQSD đất.
  • Văn bản theo Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003 (Khoản 2 Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước; Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy; Điều 52 về thẩm quyền cấp; Điều 105 về quyền của người sử dụng đất); Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Nghị định 17/2006/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Nghị định 44/2008/NĐ-CP; Nghị định 105/2009/NĐ-CP; Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý đất trồng lúa.
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư 117/2004/TT-BTC; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư 05/2007/TT-BTNMT; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư 106/2010/TT-BTC; Thông tư 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư 16/2010/TT-BTNMT; Thông tư 205/2012/TT-BTC; Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT.
  • Chỉ thị và Nghị quyết thúc đẩy tiến độ: Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
  • Văn bản chỉ đạo cấp huyện: Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 02/5/2013 của UBND huyện Sìn Hồ về thành lập Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ năm 2013; Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND huyện Sìn Hồ về phê duyệt kế hoạch cấp GCNQSDĐ năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn bản chỉ đạo và báo cáo số liệu quản lý đất đai, hồ sơ địa chính từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ, Niên giám thống kê huyện.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động các loại đất và tiến độ thực hiện cấp GCNQSDĐ giữa các năm 2011, 2012 và 2013; so sánh kết quả thực hiện giữa các đơn vị hành chính xã, thị trấn.
  • Phương pháp kế thừa bổ sung: Tiếp thu các tài liệu, số liệu nghiên cứu trước đây và bổ sung dữ liệu mới phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, chọn lọc thông tin, xử lý tính toán số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và máy tính cầm tay để lập các bảng biểu và biểu đồ cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của đất đai theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và vai trò của việc cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2003. Khóa luận xác định rõ sự cần thiết của đề tài đối với một huyện miền núi biên giới như Sìn Hồ, xác lập hệ thống mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công tác nghiên cứu tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác cấp GCNQSDĐ:

  • Làm rõ khái niệm, ý nghĩa pháp lý và kinh tế của GCNQSDĐ (mẫu giấy thống nhất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành gồm 4 trang kích thước 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, số phát hành bắt đầu từ BA000001).
  • Trình bày các nguyên tắc, thẩm quyền cấp giấy (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), điều kiện cấp giấy và nhiệm vụ cụ thể của 4 cấp quản lý (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã).
  • Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên cả nước sau 2 năm thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg và Nghị quyết 30/2012/QH13: toàn quốc đã cấp được 40,8 triệu giấy với diện tích 22,7 triệu ha (đạt 93,8% diện tích cần cấp), trong đó đất ở đô thị đạt 94,8%, đất ở nông thôn đạt 93,8%, đất lâm nghiệp đạt 97,8%, đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,9% và đất chuyên dùng đạt 76,7%.
  • Nêu khái quát tình hình cấp giấy tại huyện Sìn Hồ, đặc biệt là công tác cấp giấy cho đất tái định cư Thủy điện Sơn La (8 xã tái định cư) và đất thuộc dự án phát triển cây cao su (triển khai tại 14/22 xã, thị trấn từ năm 2008).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu, thời gian thực hiện đề tài tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ (20/01/2014 - 30/04/2014). Xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm và các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu trên địa bàn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu theo các nội dung:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai huyện Sìn Hồ

  • Vị trí địa lý và địa hình: Sìn Hồ có diện tích tự nhiên 152.696,03 ha (theo số liệu thống kê 2013), có 12,673 km đường biên giới giáp Trung Quốc, gồm 21 xã và 1 thị trấn; chia làm 3 tiểu vùng: cao nguyên Tả Phìn, vùng thấp Pa Há, vùng biên giới và dọc sông Nậm Na.
  • Phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 14,57%, năm 2012 đạt 14,00%, năm 2013 đạt 14,50%. Tổng giá trị gia tăng GDP (giá cố định 1994) năm 2013 đạt 135,70 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,01 triệu đồng/năm (2011) lên 4,50 triệu đồng/năm (2012) và 7,50 triệu đồng/năm (2013).
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (2011 - 2013): Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 62,77% xuống 54,00%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 10,68% lên 28,00%; thương mại - dịch vụ giảm từ 26,55% xuống 18,00%.
  • Xã hội và hạ tầng: Tổng dân số năm 2013 là 79 nghìn người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,86%, có 15 dân tộc (dân tộc Mông chiếm 32%, Thái 25%, Dao 24%, Kinh 4,5%). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 còn ở mức cao: 54,3%. Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 75%.
  • Tình hình quản lý đất đai: Huyện đã thực hiện việc cắm mốc ranh giới theo Chỉ thị 364/CT-TTg; lập bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000, bản đồ giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/25.000 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1/25.000.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2012: Tổng diện tích 192.485,37 ha gồm: đất nông nghiệp 108.281,45 ha (56,25%), đất phi nông nghiệp 9.227,30 ha (4,80%), đất chưa sử dụng 74.976,62 ha (38,95%).
  • Biến động diện tích tự nhiên: Năm 2013, diện tích tự nhiên của huyện giảm 39.789,34 ha so với năm 2012 do điều chỉnh địa giới hành chính chuyển các xã Lê Lợi, Pú Đao, Nậm Ban về huyện Nậm Nhùn và chia tách xã Chăn Nưa thành 2 xã Chăn Nưa và Nậm Pì.
Nhóm đất / Loại đất chính Diện tích năm 2012 (ha) Cơ cấu nhóm (%) Tỷ lệ so với tổng DTTN (%)
I. Đất nông nghiệp 108.281,45 100,00 56,25
- Đất rừng phòng hộ 74.223,86 68,55 38,56
- Đất trồng lúa 10.945,63 10,11 5,69
- Đất trồng cây lâu năm 9.696,31 8,95 5,04
- Đất rừng sản xuất 454,42 0,42 0,24
- Đất nuôi trồng thủy sản 44,57 0,04 0,02
- Đất nông nghiệp khác 14.046,09 11,93 7,30
II. Đất phi nông nghiệp 9.227,30 100,00 4,80
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 6.310,30 68,39 3,28
- Đất chuyên dùng 1.600,05 17,34 0,83
- Đất ở 1.231,49 13,35 0,64
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 85,25 0,92 0,04
- Đất phi nông nghiệp khác 0,21 0,00 0,00
III. Đất chưa sử dụng 74.976,62 — 38,95
Tổng diện tích tự nhiên (2012) 192.485,37 — 100,00

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Sìn Hồ giai đoạn 2011 - 2013

  • Tính đến ngày 31/12/2013, toàn huyện đã thẩm định và phê duyệt đủ điều kiện cấp 48.375 giấy chứng nhận.
  • Kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân có sự chênh lệch rõ nét giữa các xã, thị trấn:
STT Đơn vị hành chính cấp xã Số giấy cần cấp Diện tích cần cấp (ha) Số giấy đã cấp Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đạt (%)
1 Thị trấn Sìn Hồ 1.253 775,59 — — 94,56
2 Xã Phăng Sô Lin 1.201 553,81 911 395,50 71,41
3 Xã Tả Phìn 193 437,72 647 221,42 50,59
4 Xã Tả Ngảo 1.459 816,69 915 738,62 90,44
5 Xã Xà Dề Phìn 304 525,84 844 487,79 92,76
6 Xã Nậm Mạ 804 574,07 716 540,29 94,12
7 Xã Pa Khóa 391 692,95 690 342,52 49,43
8 Xã Căn Co — — 3.025 210,16 71,28
  • Cấp giấy cho đất tái định cư và đất trồng cao su: Huyện có 8 xã có điểm tái định cư phục vụ dự án Thủy điện Sơn La; đến năm 2013 đã hoàn thành ký giấy chứng nhận cho 7/8 xã, còn xã Pa Khóa đang trong quá trình thẩm định. Diện tích đất trồng cao su tại 14/22 xã đã hoàn thiện công tác xét duyệt hồ sơ cấp xã để trình UBND huyện phê duyệt.

3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

  • Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh và sự thành lập kịp thời của Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ cấp huyện; các chương trình dự án lớn (Thủy điện Sơn La, phát triển cây cao su) tạo nguồn lực hỗ trợ công tác đo đạc địa chính.
  • Khó khăn: Địa hình núi cao chia cắt phức tạp; hệ thống giao thông mùa mưa hay sạt lở chia cắt; trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số không đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo cao (54,3%); có sự biến động lớn về địa giới hành chính; cơ sở dữ liệu và bản đồ địa chính ở một số xã chưa đồng bộ chính quy; trên địa bàn chưa có tổ chức tư vấn về định giá đất và bất động sản.
  • Giải pháp: Tăng cường cán bộ chuyên môn trực tiếp xuống cơ sở hỗ trợ kê khai; đẩy mạnh tuyên truyền phù hợp với từng dân tộc; đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ chính quy; hoàn thiện thẩm định hồ sơ đất tái định cư tại xã Pa Khóa và hồ sơ các tổ chức phát triển cao su.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Sìn Hồ giai đoạn 2011 - 2013, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Lai Châu và Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm tháo gỡ khó khăn về kinh phí, nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật cho địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tế

  1. Làm rõ thực trạng kinh tế - xã hội gắn với quản lý đất đai: Giai đoạn 2011 - 2013, kinh tế huyện duy trì tăng trưởng khá (năm 2011: 14,57%; năm 2012: 14,00%; năm 2013: 14,50%). Cơ cấu nông - lâm - thủy sản giảm từ 62,77% xuống 54,00%, trong khi công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 10,68% lên 28,00%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,01 triệu đồng (2011) lên 7,50 triệu đồng (2013). Tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức 54,3%.
  2. Thống kê chi tiết hiện trạng quỹ đất: Năm 2012, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 192.485,37 ha (đất nông nghiệp chiếm 56,25%, đất phi nông nghiệp chiếm 4,80%, đất chưa sử dụng chiếm 38,95%). Trong đất nông nghiệp, đất rừng phòng hộ chiếm ưu thế tuyệt đối với 74.223,86 ha (68,55% diện tích đất nông nghiệp). Năm 2013, diện tích tự nhiên huyện giảm 39.789,34 ha còn 152.696,03 ha do điều chỉnh địa giới các xã Nậm Ban, Pú Đao, Lê Lợi sang huyện Nậm Nhùn và tách xã Chăn Nưa.
  3. Đánh giá tiến độ cấp GCNQSDĐ: Tổng số giấy chứng nhận đã được thẩm định, phê duyệt đủ điều kiện cấp trên toàn huyện đến 31/12/2013 là 48.375 giấy. Kết quả cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ cao ở một số đơn vị như Thị trấn Sìn Hồ (94,56%), xã Nậm Mạ (94,12%), xã Xà Dề Phìn (92,76%), xã Tả Ngảo (90,44%); tuy nhiên còn thấp tại xã Pa Khóa (49,43%) và xã Tả Phìn (50,59%). Hoàn thành ký cấp giấy đất tái định cư Thủy điện Sơn La tại 7/8 xã.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Củng cố và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức, chú trọng tiếng nói và phong tục của từng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy tại các xã vùng cao và vùng chuyển đổi cây cao su.
  • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong việc xét duyệt hồ sơ đất tái định cư Thủy điện Sơn La tại xã Pa Khóa.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực tế toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại huyện Sìn Hồ trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng (thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg, Nghị quyết 30/2012/QH13 và biến động chia tách địa giới hành chính thành lập huyện Nậm Nhùn). Phân tích của đề tài phản ánh đúng những đặc thù, khó khăn trong quản lý đất đai tại địa bàn miền núi, biên giới vùng Tây Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do biến động địa giới hành chính trong năm 2013 (tách 3 xã và chia tách 1 xã sang huyện Nậm Nhùn), việc đối chiếu, so sánh chuỗi số liệu tăng giảm của từng loại hình sử dụng đất chi tiết qua các năm 2011, 2012 và 2013 gặp nhiều khó khăn và không thể thực hiện đánh giá biến động cục bộ cho từng loại đất trong năm 2013.
  • Hướng mở: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận sau khi hoàn thành toàn bộ công tác đo đạc địa chính chính quy trên địa bàn huyện; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp và đất vùng quy hoạch phát triển cây cao su đại điền sau khi được cấp giấy chứng nhận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng cơ cấu đất đai năm 2012; dữ liệu phân tích biến động địa giới hành chính năm 2013; quy trình tổng hợp, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho các xã tái định cư thủy điện và vùng trồng cây cao su.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của huyện Sìn Hồ thay đổi như thế nào giữa năm 2012 và năm 2013? Năm 2012, diện tích tự nhiên của huyện là 192.485,37 ha. Đến năm 2013, diện tích giảm 39.789,34 ha xuống còn 152.696,03 ha do điều chỉnh địa giới hành chính: chuyển các xã Lê Lợi, Pú Đao, Nậm Ban sang huyện Nậm Nhùn và tách xã Chăn Nưa thành 2 xã Chăn Nưa và Nậm Pì.

2. Đến hết năm 2013, huyện Sìn Hồ đã phê duyệt cấp được bao nhiêu GCNQSDĐ? Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số GCNQSDĐ đã được thẩm định và phê duyệt đủ điều kiện cấp trên địa bàn toàn huyện là 48.375 giấy.

3. Tình hình cấp giấy chứng nhận cho đất tái định cư Thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Sìn Hồ đạt kết quả ra sao? Huyện có 8/22 xã có điểm bố trí tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất thuộc dự án Thủy điện Sơn La. Đến thời điểm nghiên cứu, UBND huyện đã ký GCNQSDĐ cho 7/8 xã, còn lại 1 xã (Pa Khóa) đang được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thẩm định và hoàn thiện hồ sơ.

4. Những xã nào đạt tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân cao nhất và thấp nhất theo số liệu khảo sát của đề tài? Các đơn vị đạt tỷ lệ cao gồm Thị trấn Sìn Hồ (94,56%), xã Nậm Mạ (94,12%), xã Xà Dề Phìn (92,76%) và xã Tả Ngảo (90,44%). Các xã đạt tỷ lệ thấp là xã Tả Phìn (50,59%) và xã Pa Khóa (49,43%).

5. Cơ cấu kinh tế huyện Sìn Hồ giai đoạn 2011 - 2013 chuyển dịch theo xu hướng nào? Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 62,77% (2011) xuống 54,00% (2013); công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh từ 10,68% (2011) lên 28,00% (2013); ngành thương mại - dịch vụ giảm nhẹ từ 26,55% (2011) xuống 18,00% (2013).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng A Thắng đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Sìn Hồ giai đoạn 2011 - 2013. Mặc dù địa phương gặp nhiều khó khăn do địa hình chia cắt phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo cao và có biến động lớn về địa giới hành chính, công tác cấp giấy chứng nhận đã đạt được những kết quả đáng kể nhờ sự chỉ đạo quyết liệt và việc lồng ghép các dự án trọng điểm như tái định cư thủy điện và phát triển cây cao su. Các dữ liệu và giải pháp được trình bày trong công trình mang tính thực tiễn cao, là nguồn tư liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý đất đai tại các huyện miền núi vùng cao.