Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích và cố định về vị trí không gian, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là cơ sở phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, trải qua các giai đoạn hoàn thiện hệ thống pháp luật từ Luật Đất đai năm 1988, 1993 (sửa đổi năm 1998, 2001), 2003 đến Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) luôn là một trong 15 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai. Giấy chứng nhận đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng và thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý quỹ đất, quy hoạch và thị trường bất động sản.

Tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên — một huyện miền núi vùng cao có địa hình phức tạp, giao thông khó khăn và đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống — việc triển khai các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết. Để làm rõ thực trạng quản lý và tiến độ thực hiện, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 - 2015; từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương trong thời gian tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
    • Phân tích tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện.
    • Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Điện Biên Đông trong giai đoạn 2013 - 2015 theo thời gian, loại đất và đơn vị hành chính.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Điện Biên Đông.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (gồm 14 đơn vị hành chính xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu quản lý và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2013 - 2015; thời gian triển khai nghiên cứu thực tế tại địa phương từ ngày 28/08/2015 đến ngày 10/11/2015.
  • Phạm vi nội dung: Trình tự thủ tục, cơ sở pháp lý, hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ cho các nhóm đối tượng, loại đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý đất đai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Văn bản quy định kỹ thuật và mẫu biểu: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (quy định mẫu GCN thống nhất toàn quốc gồm 01 tờ 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
  • Quy định thẩm quyền và điều kiện: Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ (Điều 100), không có giấy tờ (Điều 101), tổ chức và cơ sở tôn giáo (Điều 102); nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105); quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 166, Điều 170 Luật Đất đai 2013).

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính và quản lý tài nguyên:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp luật, báo cáo thống kê, báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 và hồ sơ cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra khảo sát trực tiếp 30 hộ gia đình tại 03 xã đại diện (01 xã vùng trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu, vùng xa; mỗi xã thực hiện 10 phiếu tại 03 thôn/bản, chia đều cho các nhóm hộ có điều kiện kinh tế khá, trung bình và nghèo) để đánh giá nhận thức và nhu cầu cấp GCN.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận qua các năm vào hệ thống bảng biểu.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích tỷ lệ hoàn thành, đối chiếu số liệu diện tích đã cấp với diện tích cần cấp giữa các năm, các nhóm đất và các đơn vị hành chính.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Điện Biên Đông (ông Quàng Ngọc Tiên) để xác định các nguyên nhân tồn tại và giải pháp thực tiễn.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu nghiên cứu đã công bố của các tác giả trước (như Nguyễn Khắc Thái Sơn, Nguyễn Thị Lợi) và báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đúng quy chuẩn đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh Luật Đất đai 2013 bắt đầu đi vào đời sống; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2013 - 2015), phạm vi không gian huyện Điện Biên Đông và địa điểm thực hiện đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về GCNQSDĐ:

  • Làm rõ khái niệm, mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, nhiệm vụ các cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) và thẩm quyền cấp GCN theo Luật Đất đai 2013.
  • Trình tự 3 bước giải quyết thủ tục cấp GCN (thời hạn giải quyết không quá 50 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không quá 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính).
  • Tổng quan kết quả cấp GCN của cả nước tính đến ngày 30/09/2013 (đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1% diện tích cần cấp; đất lâm nghiệp đạt 62,1%; nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 62,2%; đất ở nông thôn đạt 76,5%; đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất cơ sở tôn giáo tín ngưỡng đạt 35,7%).
  • Tổng quan kết quả cấp GCN tỉnh Điện Biên: Toàn tỉnh đã cấp 231.162 Giấy với diện tích 563.013,78 ha, đạt 87,7% diện tích cần cấp (đất sản xuất nông nghiệp đạt 86,4%; đất lâm nghiệp đạt 88,1%; đất ở nông thôn đạt 85,9%; đất ở đô thị đạt 86,1%; đất chuyên dùng đạt 87%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết địa điểm nghiên cứu (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông), thời gian thực hiện (28/8/2015 - 10/11/2015), khung nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai, kết quả cấp GCN 2013 - 2015, điều tra 30 hộ dân, xác định nguyên nhân hồ sơ không đủ điều kiện và đề xuất giải pháp) cùng 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh số liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại huyện Điện Biên Đông:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
    • Tọa độ địa lý: 20°59' - 21°30' Vĩ độ Bắc; 103°00' - 103°32' Kinh độ Đông; tiếp giáp các huyện Mường Ảng, Điện Biên, Sốp Cộp, Sông Mã, Thuận Châu và TP. Điện Biên Phủ.
    • Địa hình chia cắt mạnh, trên 80% diện tích là núi cao dốc (độ cao trung bình 800 - 1.000 m), địa hình núi cao trên 900 m chiếm 85% diện tích (đỉnh Phou Pha Vạt 1.788 m, Phou Hong 1.526 m, Phou Cay 1.621 m). Vùng thung lũng ven sông suối có độ dốc dưới 25° tập trung tại Mường Luân, Luân Giói, Chiềng Sơ (quy mô 30 - 50 ha).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22°C (tối thấp 17,8°C, tối cao 29°C), lượng mưa trung bình 1.559 mm (80% mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8), độ ẩm 84%, sương mù xuất hiện khoảng 100 ngày/năm.
    • Thủy văn gồm hệ thống sông Mã, sông Nậm Ngám; suối Lư, Nậm Tung (48 km); 16 suối tại khu vực 4 xã (Mường Luân, Luân Giới, Chiềng Sơ, Háng Lìa); hồ Noong U (40 ha); mỏ nước khoáng Mường Luân.
    • Thổ nhưỡng gồm 3 nhóm đất chính với 14 loại đất: Nhóm đất phù sa ven sông suối Py (87,64 ha, chiếm 0,07%); Nhóm đất đỏ vàng (56.051,51 ha, chiếm 46,36% gồm 7 loại: Fk 2.201,20 ha; Fv 43,59 ha; Fj 13.753,73 ha; Fs 8.313,80 ha; Fa 14.601,95 ha; Fq 17.027,32 ha; Fl 109,92 ha); Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (64.758,70 ha, chiếm 53,57% gồm 6 loại: Hk, Hv, Hj, Hs, Ha, Hq).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội:
    • Dân số phân bố tại 14 xã, thị trấn gồm 6 dân tộc: Mông (52,45%), Thái (33,15%), Kinh (4,28%), Khơ Mú (3,77%), Lào (3,19%), Sinh Mun (3,16%). Lao động trong độ tuổi là 34.181 người (56,4% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 64%.
    • Cơ sở hạ tầng: 501,8 km đường liên xã (62,8 km nhựa hóa, 268,2 km cấp phối); 14/14 xã có đường ô tô đến trung tâm; 129 công trình thủy lợi; 14/14 xã có điện lưới quốc gia (169/233 bản có điện, đạt 72,5%); 14/14 xã có trạm y tế; 62 trường học các cấp.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014:

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Điện Biên Đông năm 2014

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 101.935,15 84,47*
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 79.392,99 77,89**
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 78.690,95 77,20**
- Đất trồng lúa LUA 16.966,32 -
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 61.724,63 -
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 702,04 0,69**
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 22.246,88 21,82**
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 5.255,50 -
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 16.991,39 -
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0,00 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 295,28 0,29**

(Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai huyện Điện Biên Đông năm 2014; *tính trên tổng diện tích tự nhiên; **tính trên tổng diện tích đất nông nghiệp)

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Điện Biên Đông năm 2014

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 2.853,92 2,37*
2.1 Đất ở nông thôn ONT 459,89 16,11**
2.2 Đất ở đô thị ODT 19,63 0,69**
2.3 Đất chuyên dùng CDG 1.235,50 43,29**
2.3.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 8,45 0,29**
2.3.2 Đất quốc phòng CQP 155,45 5,41**
2.3.3 Đất an ninh CAN 1,13 0,04**
2.3.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 61,14 2,13**
2.3.5 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 164,64 5,73**
2.3.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 844,70 29,40**
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,25 0,009**
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 44,30 1,54**
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.113,42 38,75**

(Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai huyện Điện Biên Đông năm 2014; *tính trên tổng diện tích tự nhiên; **tính trên tổng diện tích đất phi nông nghiệp)

  • Kết quả khảo sát sơ cấp và đánh giá hồ sơ: Phản ánh nhận thức về pháp luật đất đai của người dân ở vùng sâu còn hạn chế; việc kê khai đăng ký còn phụ thuộc nhiều vào cán bộ cơ sở; tồn tại các hồ sơ vướng mắc về nguồn gốc đất và tranh chấp ranh giới lịch sử.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt số liệu hiện trạng và cấp giấy chứng nhận; đưa ra hệ thống kiến nghị đối với UBND tỉnh Điện Biên, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Điện Biên Đông.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Hiện trạng cơ cấu đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là trên 120.000 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 101.935,15 ha (84,47% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (79.392,99 ha) và đất lâm nghiệp (22.246,88 ha). Quỹ đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (2.853,92 ha, tương đương 2,37%), phản ánh tính chất vùng cao thuần nông nghiệp và kinh tế đô thị còn nhỏ hẹp (đất ở đô thị chỉ đạt 19,63 ha).
  • Thực trạng phân bố thổ nhưỡng: Đất đai huyện Điện Biên Đông chịu ảnh hưởng rõ rệt của địa hình núi cao dốc với nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm tới 53,57% (64.758,70 ha) và nhóm đất đỏ vàng chiếm 46,36% (56.051,51 ha), trong khi đất phù sa màu mỡ ven thung lũng chỉ chiếm 0,07% (87,64 ha).
  • Đánh giá nhu cầu xã hội: Kết quả điều tra 30 hộ dân tại 3 vùng xã cho thấy nhu cầu được cấp GCNQSDĐ của người dân là rất lớn để yên tâm canh tác và thực hiện các giao dịch hợp pháp, tuy nhiên tỷ lệ hiểu biết đầy đủ về thủ tục theo Luật Đất đai 2013 giữa các nhóm dân cư còn chênh lệch.

2. Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  • Giải pháp quản lý và chỉ đạo: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện với UBND các xã, thị trấn trong công tác rà soát, xét duyệt hồ sơ đăng ký ban đầu.
  • Giải pháp kỹ thuật và đo đạc: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, đặc biệt đối với đất lâm nghiệp và đất ở nông thôn nhằm giải quyết dứt điểm các trường hợp ranh giới thửa đất không rõ ràng.
  • Giải pháp tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các điểm mới của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT bằng ngôn ngữ phù hợp đến từng thôn bản vùng đồng bào dân tộc Mông, Thái.
  • Giải pháp nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng xử lý hồ sơ địa chính cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp của huyện Điện Biên Đông năm 2014 theo quy định phân loại đất mới.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về các khó khăn đặc thù trong công tác cấp GCNQSDĐ tại một huyện miền núi biên giới có địa hình chia cắt phức tạp và đa thành phần dân tộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian thực tập và điều tra tại địa phương tương đối ngắn (khoảng hơn 2 tháng, từ 28/8/2015 đến 10/11/2015).
    • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học trực tiếp còn hạn chế (30 phiếu khảo sát tại 03 xã điểm) do địa hình vùng cao hiểm trở và dân cư sinh sống rải rác giữa các cụm bản.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo lưu trữ sẵn có tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên Đông.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Khảo sát mở rộng quy mô mẫu điều tra trên toàn bộ 14 xã, thị trấn của huyện Điện Biên Đông.
    • Đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai 2013 đối với công tác giải quyết tranh chấp đất đai, cấp đổi GCN và phát triển thị trường quyền sử dụng đất tại khu vực miền núi sau giai đoạn 2015.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối nông - lâm nghiệp; đồng thời hỗ trợ tư liệu thực tiễn cho cán bộ đang công tác tại các cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, thị xã thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống biểu bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất chi tiết theo mã loại đất chuẩn quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
    • Khung quy trình điều tra xã hội học kết hợp tham vấn chuyên gia địa phương trong việc đánh giá tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa bàn khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong khóa luận có quy cách như thế nào theo quy định của pháp luật?
Theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT được tác giả trình bày, Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất toàn quốc gồm 01 tờ có 04 trang in trên nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm.

2. Nhóm đất nào chiếm diện tích và tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đất tự nhiên huyện Điện Biên Đông năm 2014?
Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 101.935,15 ha, chiếm 84,47% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện. Trong đó, đất trồng cây hàng năm chiếm 78.690,95 ha (gồm 16.966,32 ha đất trồng lúa và 61.724,63 ha đất trồng cây hàng năm khác).

3. Đặc điểm phân bố các nhóm đất chính theo thổ nhưỡng của huyện Điện Biên Đông được xác định ra sao?
Toàn huyện có 3 nhóm đất chính gồm 14 loại đất: Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi chiếm diện tích lớn nhất với 64.758,70 ha (53,57% diện tích tự nhiên); Nhóm đất đỏ vàng chiếm 56.051,51 ha (46,36% diện tích tự nhiên); Nhóm đất phù sa chỉ chiếm 87,64 ha (0,07% diện tích tự nhiên).

4. Khóa luận đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Tác giả đã điều tra khảo sát trực tiếp 30 hộ gia đình tại 03 xã điểm (01 xã vùng trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu, vùng xa). Mỗi xã thực hiện 10 phiếu phỏng vấn tại 03 thôn/bản, chia đều cho các nhóm hộ gia đình có mức sống khá, trung bình và nghèo.

5. Cơ cấu dân tộc tại huyện Điện Biên Đông có đặc điểm gì ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai?
Huyện có 6 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Mông chiếm đa số (52,45%), người Thái (33,15%), người Kinh (4,28%), người Khơ Mú (3,77%), người Lào (3,19%) và người Sinh Mun (3,16%). Dân cư phân bố rải rác ở các vùng núi cao, tập quán canh tác nương rẫy và trình độ dân trí không đồng đều tạo ra nhiều trở ngại trong việc đăng ký và hoàn thiện hồ sơ địa chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tòng Văn Thương đã phản ánh bức tranh hiện trạng sử dụng đất và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Điện Biên Đông trong giai đoạn đầu thực thi Luật Đất đai 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê kiểm kê năm 2014 của ngành tài nguyên với khảo sát thực tế tại cơ sở, đề tài đã chỉ rõ những đặc thù về tự nhiên và xã hội tác động đến tiến độ xác lập hồ sơ địa chính vùng cao. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính bám sát thẩm quyền quản lý nhà nước tại địa phương, cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu.