Đánh Giá Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Nông Trường Cao Su An Lập - Luận Văn Tốt Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Kl ngo tan hong 9403318, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2010

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Nội dung của đề tài

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Sơ lược về cao su thiên nhiên

1.6.1. Mủ cao su thiên nhiên

1.6.2. Phân loại và sơ chế mủ

1.6.3. Bảo quản mủ

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG VÀ NÔNG TRƯỜNG CAO SU AN LẬP

2.1. Tổng quan về Công ty cao su Dầu Tiếng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty cao su Dầu Tiếng

2.1.2. Sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận, thị trường và chất lượng sản phẩm

2.1.2.1. Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận
2.1.2.2. Thị trường
2.1.2.3. Chất lượng sản phẩm

2.2. Giới thiệu Nông trường cao su An Lập

2.2.1. Giới thiệu chung

2.2.2. Lịch sử hình thành phát triển

2.2.3. Vị trí địa lý

2.2.4. Loại hình sản xuất

2.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý

2.4. Mặt bằng tổng thể

2.4.1. Bố trí mặt bằng

2.4.2. Cơ sở vật chất

2.5. Thuận lợi và khó khăn của nông trường

2.6. Tình hình khai thác sản lượng và tiền lương của nông trường

2.6.1. Thực hiện kế hoạch sản lượng giao nộp

2.6.2. Tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của NLĐ

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU AN LẬP

3.1. Tình hình cập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật

3.1.1. Các văn bản pháp luật hiện có tại nông trường

3.1.2. Các văn bản dưới luật hiện có tại nông trường

3.1.3. Văn bản nội quy, quy định của nông trường

3.2. Bộ máy tổ chức BHLĐ

3.2.1. Hội đồng BHLĐ

3.2.2. Ban thường trực BHLĐ

3.2.3. Vai trò của tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ

3.2.4. Mạng lưới ATVSV

3.2.5. Bộ phận Y tế

3.3. Kế hoạch BHLĐ

3.3.1. Kế hoạch cụ thể của nông trường năm 2009

3.4. Tổ chức kiểm tra về AT-VSLĐ

3.5. Chất lượng lao động

3.5.1. Cơ cấu nhân lực

3.5.2. Lực lượng lao động phân theo giới tính

3.5.3. Trình độ học vấn

3.5.4. Chế độ chính sách đối với NLĐ

3.5.4.1. Thoả ước lao động tập thể
3.5.4.2. Hợp đồng Lao động
3.5.4.3. Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
3.5.4.4. Chính sách tiền lương
3.5.4.5. Chế độ bảo hiểm
3.5.4.6. Chế độ chính sách đối với lao động nữ
3.5.4.7. Khen thưởng – kỷ luật

3.5.5. Chăm sóc sức khoẻ

3.5.6. Bồi dưỡng độc hại

3.6. Trang bị và cung cấp PTBVCN cho NLĐ

3.7. Huấn luyện và tuyên truyền

3.8. Khai báo – điều tra TNLĐ

3.9. Tình hình TNLĐ trong quá trình sản xuất mủ cao su tại công ty cao su Dầu Tiếng

3.10. Tình hình TNLĐ ở Nông trường cao su An Lập

3.11. Điều kiện lao động

3.12. Đặc điểm vệ sinh lao động của công nhân cao su

3.12.1. Các nguy cơ có khả năng gây tai nạn với công nhân cao mủ

3.12.2. Đối với công nhân chăm sóc

3.12.3. Tư thế lao động của công nhân cao mủ

3.13. An toàn điện

3.14. Phòng cháy – chữa cháy

3.14.1. Nguy cơ xảy ra cháy tại nông trường

3.14.2. Phòng cháy

3.15. Các công phúc lợi

3.15.1. Nhà trẻ, mẫu giáo

3.15.2. Nhà vệ sinh

3.15.3. Thu gom chất thải

3.15.4. Giao thông nội bộ

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BHLĐ TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU AN LẬP

4.1. Đề xuất biện pháp thực hiện

4.2. Các biện pháp về tổ chức quản lý

4.3. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

4.4. Các biện pháp về giáo dục tuyên truyền

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những kết quả đạt được

5.2. Mặt hạn chế

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập

Công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động. Nông trường này không chỉ là nơi sản xuất mủ cao su mà còn là môi trường làm việc tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc đánh giá công tác bảo hộ lao động giúp nhận diện các vấn đề và thách thức hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả công tác này.

1.1. Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động

Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập hiện nay cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề. Các quy định về an toàn lao động đã được áp dụng, nhưng việc thực hiện còn chưa đồng bộ và hiệu quả.

1.2. Vai trò của công tác bảo hộ lao động trong sản xuất

Công tác bảo hộ lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động. Việc đảm bảo an toàn lao động giúp giảm thiểu tai nạn lao động, từ đó tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn.

II. Những thách thức trong công tác bảo hộ lao động tại Nông trường

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo hộ lao động, Nông trường cao su An Lập vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện làm việc khắc nghiệt, thiếu trang thiết bị bảo hộ và nhận thức của người lao động về an toàn lao động còn hạn chế là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Rủi ro trong lao động tại Nông trường

Rủi ro trong lao động tại Nông trường cao su An Lập chủ yếu đến từ việc sử dụng các công cụ lao động và tiếp xúc với hóa chất. Những rủi ro này có thể dẫn đến tai nạn lao động nghiêm trọng nếu không được quản lý chặt chẽ.

2.2. Thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ

Thiếu hụt trang thiết bị bảo hộ cá nhân là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn lao động. Việc trang bị đầy đủ và đúng cách các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động là rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động, Nông trường cao su An Lập cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và tăng cường đào tạo cho người lao động. Việc này không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao nhận thức về an toàn lao động.

3.1. Đào tạo và huấn luyện an toàn lao động

Đào tạo và huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động là một trong những biện pháp quan trọng. Các chương trình đào tạo cần được tổ chức định kỳ để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho công nhân.

3.2. Cải thiện điều kiện làm việc

Cải thiện điều kiện làm việc tại Nông trường là một yếu tố quan trọng trong công tác bảo hộ lao động. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị để đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập cho thấy nhiều cải tiến đã được thực hiện. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo các biện pháp được áp dụng hiệu quả và bền vững.

4.1. Đánh giá hiệu quả công tác bảo hộ lao động

Đánh giá hiệu quả công tác bảo hộ lao động giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu trong quy trình hiện tại. Việc này sẽ tạo cơ sở cho các quyết định cải tiến trong tương lai.

4.2. Ứng dụng các biện pháp bảo hộ lao động

Các biện pháp bảo hộ lao động đã được áp dụng tại Nông trường cần được theo dõi và điều chỉnh để phù hợp với thực tế. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác và bảo vệ sức khỏe người lao động.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận về công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cao su An Lập cho thấy cần có những bước đi mạnh mẽ hơn trong việc cải thiện điều kiện làm việc. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cho người lao động.

5.1. Tầm quan trọng của bảo hộ lao động

Công tác bảo hộ lao động không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là quyền lợi của người lao động. Việc đảm bảo an toàn cho người lao động là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của Nông trường.

5.2. Định hướng phát triển công tác bảo hộ lao động

Định hướng phát triển công tác bảo hộ lao động tại Nông trường cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đảm bảo hiệu quả cao nhất.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cao su thiên nhiên đã được ứng dụng rất nhiều trong hầu hết các ngành kỹ thuật và đời sống. Người ta đã thống kê được tới trên 50.000 loại sản phẩm khác nhau bằng cao su. Hiện nay việc phát triển cây cao su thiên nhiên trên thế giới vẫn đang được chú trọng. Ở Việt Nam, cao su thiên nhiên là một nguồn lợi kinh tế quan trọng.

Ngoài những Công ty, Nông trường trồng cây cao su hiện có, Nhà nước còn giao cho Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam có kế hoạch phát triển thêm trong những năm tới đạt tổng diện tích lên đến hàng triệu hecta cao su. Về phương diện sản xuất, chế biến mủ cao su thiên nhiên được chia làm hai khu vực riêng biệt đó là: khu vực trồng, chăm sóc khai thác mủ và khu vực nhà máy chế biến cao su nguyên liệu thành các sản phẩm cuối cùng. Công nhân lao động ở Nông trường cao su An Lập với nhiệm vụ chính là trồng mới, chăm sóc bón phân vườn cây cao su và khai thác giao nguyên li ệu mủcao su v ề nhà máy chế biến. Công nhân cao su có từng bộ phận chuyên môn, nghi ệp vụ khác nhau: * Bộ phận hành chánh sự nghiệp, làm việc trong điều kiện thuận lợi tại văn phòng được trang bị các thiết đảm bảo an toàn, thoáng mát, môi trường làm việc không có độc hại.

* Đối với công nhân chăm sóc vườn cây, làm việc trong điều kiện ngoài trời nắng nóng, công vi ệc tương đối nặng nhọc, dễ xảy ra say nắng, say nóng, tai n ạn lao động do các công c ụ như: cuốc, xẻng, dao, rựa, tai nạn do rắn, rết cắn… * Công nhân bảo vệ thực vật, tiếp xúc với loại hoá chất khác nhau, nếu không sử dụng đúng quy trình hướng dẫn, dễ bị nhiễm độc ảnh hưởng đến sức khoẻ * Công nhân khai thác mủ, hằng ngày lao động lao trong lô cao su của vườn cây kinh doanh thường do giáp tán lá nên thiếu ánh sáng và làm việc vào thời điểm sáng sớm lúc đó chưa có ánh n ắng mặt trời, cây chưa quang h ợp nên thiếu oxy, do đó công nhân thường có cảm giác chóng mệt. Ngoài ra, trong quá trình khai thác mủ cao su công nhân còn phải tiếp xúc vói hoá chất (Axít đánh đông, thuốc bôi kích thích mủ , bôi phòng loét sọc miệng). Trong quá trình sử dụng các loại hoá chất này, nếu không cẩn thận cũng dễ bị thuốc văng bắn vào da, vào mắt, ngoài ra ngư ời công nhân cạo mủ còn bị các yếu tố khác gây nguy hiểm như: do đi cạo sớm bị rắn, rết cắn, cạo những cây miệng thấp bị cỏ tranh chọt vào mắt, đi trút mủ, vận chuyễn mủ ra bãi tập kết bị sụp ổ mối hoặc vấp rể cây té ngã… Ở đây chỉ giới hạn vấn đề trong lĩnh vực trồng và khai thác mủ cao su thiên nhiên trên quan điểm an toàn vệ sinh lao động, việc tìm hiểu đặc điểm về An toàn vệ 1 sinh lao động trong sản xuất cao su thiên nhiên là nhằm có biện pháp ngăn ngừa, bảo vệ sức khoẻ công nhân, góp phần phục vụ sản xuất là cần thiết … Bảo hộ lao động là một lĩnh vực công tác có vị trí và ý nghĩa quan trọng trong chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, chiến lược phát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn đã coi trọng và quan tâm chỉ đạo công tác BHLĐ.

Nhờ đó mà đến nay công tác BHLĐ đã được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế thị trường, công tác BHLĐ đã có những chuyển biến và đạt được những kết quả tích cực. Tuy nhiên, vi ệc thực thi pháp luật BHLĐ ở các cấp, các ngành, người sử dụng lao động và người lao động còn chưa chấp hành triệt để, còn có những vấn đề bất cập. Tình trạng vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm AT-VSLĐ, PCCN còn khá phổ biến, con số người lao động bị TNLĐ ngày càng tăng cao.

Đứng trước những vấn nạn trên, việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trở nên một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, không chỉ là yếu tố đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bền vững, mà còn nhằm mục đích cao cả cuối cùng là bảo vệ NLĐ khỏi mọi ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường lao động. Công nghiệp chế biến cao su là loại lao động mang tính chất vừa thủ công vừa công nghiệp, trình độ tự động hóa của dây chuyền công nghệ còn thấp, ở nhiều công đoạn công nhân còn làm việc thủ công, trong sản xuất sử dụng nhiều loại hóa chất, môi trường làm việc còn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của NLĐ bất cứ lúc nào. Trước tình hình đó, ngành Cao su cần có những chiến lược mới trong việc sản xuất như: tiếp cận với công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại. nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Và khi đó, các tiêu chí về việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho công nhân và công tác bảo vệ môi trường sẽ trở nên những yếu tố quan trọng quyết định cho năng lực cạnh tranh của thương hiệu Cao su Việt Nam. Nông trường cao su An Lập là một đơn vị trực thuộc công ty cao su Dầu Tiếng, cùng với những đóng góp cho nền kinh tế, Nông trường đã có những hoạt động tích cực trong việc thực hiện công tác BHLĐ và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, tình hình chung vi ệc thực hiện công tác BHLĐ tại Nông trường vẫn còn tồn tại những khó khăn, các vấn đề AT-VSLĐ chưa được giải quyết cách triệt để, môi trường làm việc của công nhân còn tiềm ẩn những nguy cơ gây TNLĐ. Từ những đặc điểm nêu trên , việc nghiên cứu nội dung chủ yếu của công tá c BHLĐ nói chung và việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động , chăm lo cải thiện ĐKLĐ, phòng chống TNLĐ và BNN, bảo vệ sức khỏe NLĐ đang là vấn đề bức xúc 2 hàng đầu đối với mọi cơ sở sản xuất.

Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác bảo hộ lao động và biện pháp khắc phục tại Nông trường cao su An Lập”. Mong mu ốn qua đề tài này, gợi mở những vấn đề tồn tại trong việc thực hiện công tác BHLĐ nhằm đề xuất một số biện pháp cải thiện ĐKLĐ và nâng cao hiệu quả công tác BHLĐ tại Nông trư ờng.2 Mục tiêu đề tài - Đánh giá th ực trạng công tác BHLĐ t ại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao su Dầu Tiếng. - Đề xuất biện pháp góp phần cải thiện điều kiện làm việc tại Nông trường, nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho NLĐ. - Kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc tồn tại của công tác BHLĐ t ại Nông trư ờng.3 Nội dung của đề tài - Đánh giá vi ệc thực hiện công tác BHLĐ tại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao su D ầu Tiếng.

- Nắm được quy trình sản xuất trồng mới, chăm sóc cây cao su và quy trình khai thác mủ tại Nông trường cao su An Lập, Công ty cao su D ầu Tiếng. - Xác định các yếu tố có hại và nguy hiểm đối với công nhân s ản xuất tại vườn cây. - Tìm nguyên nhân nh ững tồn tại trong công tác BHLĐ tạiNông trư ờng. - Đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại.4 Đối tượng nghiên cứu - Công tác BHLĐ t ạiNông trư ờng cao su An Lập.

- Điều kiện làm việc của công nhân khai thác m ủ ở vườn cây cao su.5 Phương pháp nghiên c ứu - Hồi cứu các tài liệu liên quan đến ngành cao su. - Khảo sát, phỏng vấn thăm dò ý kiến NLĐ về AT-VSLĐ. - Phương pháp chuyên gia: tr ực tiếp hoặc gián tiếp tham khảo, hướng dẫn, nhận xét đánh giá c ủa các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan - Tổng hợp, phân tích và đánh giá các số liệu thu thập tại cơ sở.6 Sơ lược về cao su thiên nhiên 1.1 Mủ cao su thiên nhiên - Mủ cao su là dung d ịch trắng đục như sửa, từ cây cao su chảy ra gọi là mủ nước. Đó là ch ất lỏng trắng có ánh vàng hồng hoặc nâu nhạt.

Mủ từ cây chảy ra sau một thời gian có thể thay đổi màu màu sắc do bị oxy hóa. Thành ph ần mủ nước thay đổi theo độ tuổi của cây, mùa khai thác lấy mủ và độ ẩm của đất. Thành phần trung bình của mủ nước là: o Cao su 34 – 37 % o Nước 52 – 56 % o Anbumin 2 – 2,7 % o Nhựa 1 – 3,4 % 4 o Đường 1,5 – 4,2 % o Muối khoáng ( Na, Ca,K, Mg, Po4 ). - Mủ nước mới chảy từ cây cao su ra có độ pH = 7,2 và chỉ ổn định trong một thời gian ngắn.

Sau đó pH bắt đầu giảm xuống 6,9 – 6,6 và x ảy ra quá trình sự đông tụ, cao su tách ra còn lại phần chất lỏng ( serum) gồm nước và tạp chất. Do các men có trong m ủ nước tạo ra các axít làm cho mủ đôngtụ. Người ta có thể giử cho mủ nước khỏi bị đông trong một thời gian cần thiết bằng cách cho thêm vào m ột lượng dung dịch axít NH3 để tạo ra pH khác.2 Phân loại và sơ chế mủ - Trong công nghiệp cao su, mủ cao su là nguyên liệu quan trọng nhất, nó quyết định phần lớn tính năng của sản phẩm. - Thành phần cơ bản của mủ cao su gồm có: cao su, nước, albumin, các chất nhựa, thành phần đường, các chất khác.

- Mủ cao su được chia thành nhiều loại: mủ nước (latex), mủ chén, mủ đất. Mủ nước là loại mủ tốt nhất, thu trực tiếp trên thân cây, mỗi ngày mủ được gom vào một giờ quy định. Để mủ không bị đông trước khi đem về nhà máy, khi thu mủ người ta cho NH3 vào để chống đông nhằm tránh sự oxi hóa làm giảm chất lượng mủ. - Còn các loại mủ khác như mủ đất, mủ chén, mủ vỏ.

được gộp chung lại gọi là mủ tạp (mủ thứ cấp). Đó là mủ rơi vãi xuống đất hoặc sau khi thu mủ nước mủ vẫn còn chảy vào chén, hoặc mủ dính trên vỏ cây. Mủ tạp nói chung rất bẩn, lẫn nhiều đất, cát, các tạp chất và đã đông trước khi đưa về nhà máy. - Mủ tạp được chọn riêng theo sản phẩm, đựng trong giỏ hoặc túi sạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ