Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao – huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013" do sinh viên Nguyễn Thanh Bình thực hiện (ngành Địa chính và Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Mai Anh). Nghiên cứu thuộc nhóm ngành quản lý đất đai và kinh tế tài nguyên, kết hợp giữa phân tích hồ sơ quản lý hành chính nhà nước (số liệu thứ cấp) và điều tra xã hội học cộng đồng (số liệu sơ cấp).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình thực thi Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003, thay thế Luật Đất đai 1993). Luật Đất đai 2003 đã mở rộng quyền của người sử dụng đất từ 5 hình thức lên 8 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng (QSD) đất. Xã Đông Cao là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Phổ Yên, cách trung tâm huyện 5 km, thuộc vùng đồng bằng ven sông Cầu với nền sản xuất nông nghiệp trọng điểm và có nhiều tuyến giao thông quan trọng như đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đi qua. Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và mô hình kinh tế trang trại, giá trị đất đai tăng cao dẫn đến các giao dịch quyền sử dụng đất diễn ra sôi động, đặt ra yêu cầu đánh giá thực trạng quản lý và nhận thức pháp luật của người dân.

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác chuyển QSD đất tại xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2013; làm rõ những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất phương hướng khắc phục nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực hiện tại địa phương nhằm đưa ra được những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện các hình thức chuyển quyền, từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển QSD đất tại xã.
  2. Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao về chuyển QSD đất.
  3. Thu thập số liệu đầy đủ, khách quan, trung thực và chính xác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu về kết quả chuyển QSD đất trên địa bàn xã Đông Cao và huyện Phổ Yên giai đoạn 2010 – 2013; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quyền của người sử dụng đất; mức độ hiểu biết pháp luật của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 667,20 ha, gồm 24 xóm).
  • Phạm vi thời gian số liệu: Giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013.
  • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 09/02/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng pháp lý của Nhà nước Việt Nam về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý (Hiến pháp 1992, Điều 5 Luật Đất đai 2003) và nguyên tắc đất đai là hàng hóa đặc biệt được lưu thông trên thị trường quyền sử dụng đất. Các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn chuyên môn được áp dụng trực tiếp gồm:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT về xác định nghĩa vụ tài chính đất đai; Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT và Thông tư 03/2006/TT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông".
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp QSD đất và lệ phí địa chính; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT và số 1749/HD-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về thực hiện thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa".

Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa định nghĩa, điều kiện theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, QSD đất không bị kê biên thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất) và trình tự, thủ tục thực hiện đối với 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi (chỉ áp dụng đối với đất nông nghiệp cùng xã), chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế (theo di chúc hoặc pháp luật dân sự), tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp hai phương pháp thu thập dữ liệu:

  1. Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Đông Cao; báo cáo định kỳ giai đoạn 2010 – 2013 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên và UBND xã Đông Cao về kết quả đăng ký biến động đất đai.
  2. Thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn đối với $n = 90$ đối tượng trên địa bàn xã Đông Cao, phân thành 3 nhóm mẫu nghiên cứu:
    • Nhóm 1 (Cán bộ hưu trí - CBHT): 30 người (gồm 24 trưởng xóm, 01 cán bộ địa chính xã và 05 cán bộ, công chức nhà nước hoặc cán bộ hưu trí).
    • Nhóm 2 (Sản xuất phi nông nghiệp - SXPNN): 30 hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp.
    • Nhóm 3 (Sản xuất nông nghiệp - SXNN): 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu hành chính được tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và biểu đồ hóa trên phần mềm Microsoft Excel, sau đó đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đô thị hóa và sự vận hành của Luật Đất đai 2003 tại địa bàn cấp xã; xác lập mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSD đất. Phân tích nội dung, quy định, trình tự thực hiện cơ chế "một cửa" đối với từng hình thức chuyển quyền (chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê, góp vốn, xóa đăng ký thế chấp/góp vốn). Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện chuyển QSD đất trên toàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2010 – 2013 làm cơ sở so sánh với địa bàn xã Đông Cao.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu; xác định 3 nội dung trọng tâm (điều tra cơ bản địa bàn, đánh giá số liệu thứ cấp về 8 hình thức chuyển quyền, đánh giá nhận thức cộng đồng qua điều tra sơ cấp); mô tả cấu trúc mẫu khảo sát 90 phiếu chia đều cho 3 nhóm đối tượng và quy trình xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 3 khối nội dung lớn:

  1. Đặc điểm cơ bản của xã Đông Cao: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, địa hình, các loại đất chính, tình hình phát triển kinh tế (trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp), dân số (7.640 người, 1.927 hộ), cơ sở hạ tầng và hiện trạng sử dụng đất năm 2013 (tổng diện tích 667,20 ha). Đánh giá công tác lập bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500 – 1/1000), lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và tiến độ cấp Giấy chứng nhận QSD đất.
  2. Đánh giá kết quả chuyển QSD đất tại xã Đông Cao giai đoạn 2010 – 2013 theo số liệu thứ cấp: Đi sâu phân tích từng hình thức chuyển quyền về số lượng hồ sơ, diện tích, đối tượng tham gia và nguyên nhân biến động qua các năm.
  3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân qua số liệu điều tra: Phân tích kết quả khảo sát nhận thức của 90 người dân theo 3 nhóm đối tượng về các quy định chung, nghĩa vụ tài chính và các hình thức chuyển quyền cụ thể.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả đã đạt được, chỉ ra tồn tại trong quản lý và nhận thức của người dân, từ đó kiến nghị các giải pháp hành chính, tổ chức bộ máy và tuyên truyền phổ biến pháp luật.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chuyển quyền sử dụng đất thực tế

1. Tổng quan tình hình chuyển QSD đất tại huyện Phổ Yên (2010 – 2013)

Toàn huyện Phổ Yên chỉ ghi nhận 5 hình thức chuyển quyền có hồ sơ đăng ký chính thức tại cơ quan nhà nước; 3 hình thức (cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn) không phát sinh trường hợp nào.

Hình thức chuyển quyền Số trường hợp Diện tích (ha) Cơ cấu diện tích (%)
Chuyển nhượng 5.980 294,24 25,00
Tặng cho 7.112 598,10 50,83
Thế chấp 4.064 278,06 23,63
Chuyển đổi 96 5,86 0,50
Thừa kế 21 0,94 0,08
Tổng cộng 17.273 1.177,20 100,00

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Cao năm 2013

Tổng diện tích tự nhiên của xã Đông Cao là 667,20 ha, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 435,10 ha (chiếm 65,21% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng cây hàng năm là 354,10 ha (gồm đất trồng lúa 297,20 ha; đất trồng cây hàng năm khác 57,20 ha); đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 7,10 ha; đất nuôi trồng thủy sản 12,40 ha; đất nông nghiệp khác 61,21 ha. Về thổ nhưỡng, đất phù sa không được bồi chiếm ưu thế lớn nhất với 379,62 ha (56,90%), tiếp đến là đất dốc tụ 100,26 ha (14,99%), đất bạc màu 78,15 ha (11,71%), đất nâu vàng trên phù sa cổ 62,50 ha (9,37%) và đất phù sa có tầng loang lổ 25,00 ha (3,75%).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 210,20 ha (chiếm 31,51% diện tích tự nhiên), bao gồm đất chuyên dùng 147,10 ha (đất công cộng 113,10 ha, đất giao thông 58,20 ha, đất thủy lợi 50,53 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 24,40 ha, đất quốc phòng - an ninh 8,30 ha, đất giáo dục 3,50 ha, đất truyền dẫn năng lượng 2,40 ha, trụ sở cơ quan 0,20 ha, y tế 0,02 ha); đất nghĩa trang nghĩa địa 8,22 ha; đất sông suối mặt nước chuyên dùng 3,40 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): 21,10 ha (chiếm 3,16% diện tích tự nhiên), gồm đất bằng chưa sử dụng 19,20 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 1,90 ha.

3. Chi tiết kết quả các hình thức chuyển QSD đất tại xã Đông Cao (2010 – 2013)

Trong 4 năm, xã Đông Cao có 4 hình thức chuyển quyền phát sinh giao dịch đăng ký với tổng số 1.223 trường hợp, đạt diện tích 238,48 ha; 100% hồ sơ tiếp nhận đều hoàn thành thủ tục pháp lý.

Năm Chuyển đổi (ha) Chuyển nhượng (ha) Tặng cho (ha) Thế chấp (ha) Tổng số vụ Tổng diện tích (ha)
2010 0 TH (0,00) 36 TH (7,20) 84 TH (15,33) 52 TH (11,27) 172 33,80
2011 5 TH (0,80) 79 TH (15,80) 253 TH (49,62) 84 TH (16,48) 421 82,70
2012 7 TH (0,92) 54 TH (10,80) 234 TH (44,87) 78 TH (15,56) 373 72,15
2013 4 TH (0,63) 46 TH (8,62) 112 TH (22,14) 95 TH (18,44) 257 49,83
Tổng 16 TH (2,35) 215 TH (42,42) 683 TH (131,96) 309 TH (61,75) 1.223 238,48

Đặc điểm và nguyên nhân cụ thể theo từng hình thức tại xã:

  • Tặng cho QSD đất: Chiếm quy mô lớn nhất (683 trường hợp/131,96 ha, 100% giữa cá nhân với cá nhân). Nguyên nhân do tập quán cha mẹ chia tách thửa đất nông nghiệp và đất ở cho con cái khi tách hộ ra ở riêng; hình thức này được miễn thuế thu nhập và thuế chuyển quyền; người dân cần tách bìa đỏ riêng để thực hiện thế chấp vay vốn phát triển kinh tế.
  • Thế chấp bằng giá trị QSD đất: Chiếm 309 trường hợp/61,75 ha (100% cá nhân thế chấp cho tổ chức tín dụng). Số lượng tăng đều qua các năm (từ 52 trường hợp năm 2010 lên 95 trường hợp năm 2013) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang kinh tế trang trại và dịch vụ thương mại.
  • Chuyển nhượng QSD đất: Đạt 215 trường hợp/42,42 ha, tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp. Nguyên nhân do một bộ phận lao động chuyển sang làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp lân cận hoặc các hộ bị thu hồi đất do dự án cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên chuyển đổi mô hình kinh tế, chuyển nhượng lại đất canh tác cho các hộ làm trang trại quy mô lớn.
  • Chuyển đổi QSD đất: Đạt mức rất thấp (16 trường hợp/2,35 ha, phát sinh từ năm 2011). Do tâm lý canh tác lâu đời trên đất hương hỏa, sản xuất thủ công chưa đòi hỏi cơ giới hóa lớn và chênh lệch chất lượng đất giữa các thửa ruộng khiến người dân ngại dồn điền đổi thửa; việc chuyển đổi chỉ diễn ra cục bộ khi đất bị thu hồi làm đường giao thông làm biến dạng thửa đất.
  • Cho thuê, thừa kế, bảo lãnh, góp vốn: Đều ghi nhận 0 trường hợp đăng ký chính thức tại UBND xã. Nguyên nhân do cho thuê và thừa kế chủ yếu thỏa thuận miệng trong nội bộ gia đình/họ tộc; bảo lãnh và góp vốn bằng QSD đất là các khái niệm pháp lý mới, người dân chưa hiểu rõ quy trình và lợi ích.

Kết quả khảo sát sự hiểu biết của người dân xã Đông Cao

Dữ liệu điều tra xã hội học ($n=90$) phản ánh sự chênh lệch rõ nét về hiểu biết pháp luật đất đai giữa các nhóm xã hội:

Nội dung khảo sát Nhóm CBHT (%) Nhóm SXPNN (%) Nhóm SXNN (%) Mức trung bình (%)
1. Những hiểu biết cơ bản về chuyển QSD đất 80,00 68,93 61,73 70,88
- Chuyển QSD đất là quyền của người sử dụng đất 100,00 96,67 93,33 96,67
- Nắm được 8 hình thức chuyển QSD đất theo luật 86,67 62,00 56,67 68,45
- Nắm đủ 4 điều kiện chuyển QSD đất (Điều 106) 83,33 40,00 33,33 52,22
- Thời điểm thực hiện các quyền 50,00 56,00 42,00 49,33
- Nghĩa vụ làm thủ tục và nộp thuế 90,00 90,00 83,33 87,77
2. Hiểu biết về tài chính liên quan 78,34 61,33 61,67 67,11
- Bản chất tiền thuế chuyển quyền nhà nước thu 93,33 83,33 76,67 84,44
- Các khoản tiền liên quan (thuế, lệ phí trước bạ) 86,67 62,00 63,33 70,67
- Thuế chuyển nhượng bằng 2,5% giá trị QSD đất 66,67 50,00 53,33 56,67
- Lệ phí trước bạ bằng 1% giá trị QSD đất 66,67 50,00 53,33 56,67
3. Hiểu biết về chuyển đổi QSD đất 82,67 57,34 67,33 69,11
- Khái niệm "đổi đất lấy đất" 90,00 56,67 66,67 71,11
- Mục đích khắc phục manh mún, phân tán 93,33 50,00 70,00 71,11
- "Dồn điền đổi thửa" là một hình thức chuyển đổi 73,33 46,67 60,00 60,00
- Chuyển đổi đất nông nghiệp trong phạm vi cấp xã 66,67 56,67 63,33 62,22
- Lập hồ sơ gửi lên UBND xã 90,00 76,67 76,67 81,11

Đánh giá chung: Nhóm Cán bộ hưu trí/trưởng thôn (CBHT) luôn có tỷ lệ hiểu biết đúng cao nhất (trung bình từ 78,34% đến 82,67%). Nhóm sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN) và sản xuất nông nghiệp (SXNN) có nhận thức cơ bản đạt trên 60%, nhưng hiểu biết còn hạn chế ở các điều kiện pháp lý chuyên sâu (chỉ 33,33% - 40% nắm đủ 4 điều kiện của thửa đất) và cách tính phần trăm thuế/lệ phí địa chính.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  1. Đẩy nhanh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận QSD đất: Khắc phục tình trạng chậm trễ trả bìa mới cho người dân sau đo đạc, tạo điều kiện pháp lý cần thiết để thực hiện giao dịch chuyển quyền hợp pháp.
  2. Củng cố bộ máy cán bộ địa chính: Bổ sung biên chế và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã để đáp ứng khối lượng hồ sơ đăng ký lớn, tránh quá tải khi thực hiện cơ chế một cửa liên thông.
  3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường giải thích hướng dẫn cụ thể về các hình thức giao dịch chưa có hồ sơ đăng ký (cho thuê, thừa kế, bảo lãnh, góp vốn) và chính sách tài chính đất đai để người dân chủ động đăng ký biến động, giảm thiểu rủi ro pháp lý từ các giao dịch ngầm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi không gian 01 đơn vị hành chính cấp xã (xã Đông Cao) và mốc thời gian 4 năm (2010 – 2013). Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 90 phiếu, phân bổ đại diện cho 3 nhóm đối tượng. Số liệu thứ cấp chỉ phản ánh được các giao dịch chính thức có đăng ký qua bộ phận một cửa; chưa bao quát và định lượng được các giao dịch chuyển quyền phi chính thức (chuyển nhượng trao tay, cho thuê đất nông nghiệp bằng miệng, phân chia thừa kế nội bộ gia đình không qua công chứng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ 18 xã, thị trấn của huyện Phổ Yên; nghiên cứu so sánh tác động khi triển khai Luật Đất đai năm 2013 đối với thị trường quyền sử dụng đất; xây dựng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quyết định chuyển nhượng và thế chấp đất đai của hộ nông dân.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế và Phát triển nông thôn. Cụ thể:

  • Về phương pháp luận: Cung cấp khung thiết kế bảng hỏi và phương pháp điều tra phân tầng 3 nhóm xã hội học (cán bộ, hộ phi nông nghiệp, hộ nông nghiệp) trong đánh giá nhận thức chính sách đất đai tại cơ sở.
  • Về tư liệu thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và biến động 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2010 – 2013, làm cơ sở dữ liệu đối sánh cho các nghiên cứu lịch sử quản lý đất đai tại tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 – 2013, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào chiếm số lượng và diện tích lớn nhất tại xã Đông Cao?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 683 trường hợp, tổng diện tích 131,96 ha (chiếm hơn 55% tổng diện tích chuyển quyền trên địa bàn xã), chủ yếu diễn ra giữa cha mẹ và con cái khi tách hộ gia đình.

2. Tại sao hình thức cho thuê, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSD đất tại xã Đông Cao không có trường hợp nào đăng ký trong 4 năm?
Do hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của xã chủ yếu ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, sử dụng đất sẵn có; các thỏa thuận thuê đất nếu có chỉ diễn ra tự phát không đăng ký; đồng thời bảo lãnh và góp vốn là các quyền mới trong Luật Đất đai 2003 mà người dân chưa nắm rõ quy định và thủ tục.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Đông Cao năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Xã có tổng diện tích tự nhiên 667,20 ha. Trong đó đất nông nghiệp chiếm 65,21% (435,10 ha, chủ yếu là đất trồng lúa 297,20 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 31,51% (210,20 ha, chủ yếu là đất công cộng, giao thông, thủy lợi); đất chưa sử dụng chiếm 3,16% (21,10 ha).

4. Mức độ hiểu biết pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất giữa các nhóm dân cư tại xã Đông Cao chênh lệch như thế nào?
Nhóm cán bộ hưu trí/trưởng thôn có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất (trung bình 80,00% về quy định chung và 78,34% về tài chính); nhóm sản xuất phi nông nghiệp đạt 68,93% và 61,33%; nhóm trực tiếp sản xuất nông nghiệp đạt 61,73% và 61,67%. Tỷ lệ hiểu biết chung toàn xã đạt 70,88%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Bình đã phản ánh toàn diện bức tranh thực thi các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đông Cao (huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên) giai đoạn 2010 – 2013 theo khung pháp lý Luật Đất đai 2003. Công trình làm rõ sự áp đảo của các giao dịch tặng cho (683 trường hợp) và thế chấp vay vốn (309 trường hợp), đồng thời chỉ ra thực trạng chưa phát sinh hồ sơ đăng ký đối với các hình thức cho thuê, thừa kế, bảo lãnh và góp vốn. Kết quả điều tra xã hội học 90 mẫu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về khoảng cách nhận thức pháp lý giữa các nhóm dân cư, là cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính một cửa và đẩy mạnh phổ biến pháp luật đất đai.