Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên tự nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng không gian để xây dựng kết cấu hạ tầng, phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quyền sử dụng đất (QSDĐ) được pháp luật công nhận là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền giao dịch dân sự. Tuy nhiên, thị trường đất đai luôn biến động phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh tranh chấp, vi phạm pháp luật nếu không có sự quản lý chặt chẽ từ phía Nhà nước.
Phường Tân Long là một đơn vị hành chính nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, nhu cầu chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, thế chấp và cho thuê quyền sử dụng đất trên địa bàn phường diễn ra ngày càng sôi động. Mặc dù công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được chính quyền địa phương chú trọng, song trên thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: một bộ phận người dân chưa nắm vững các quy định pháp luật mới, tình trạng tự ý chuyển quyền sử dụng đất thông qua giấy viết tay không qua chứng thực hoặc đăng ký biến động vẫn diễn ra, gây khó khăn cho công tác thống kê, quản lý địa chính và quản lý quy hoạch. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Tân Long thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ kết quả đạt được, chỉ ra những vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Tân Long.
- Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động sử dụng đất trên địa bàn phường.
- Đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014.
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý và người dân địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất theo từng nhóm đối tượng.
- Xác định các nguyên nhân, tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật, hồ sơ, số liệu thống kê về giao dịch chuyển quyền sử dụng đất; thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của chính quyền cơ sở; mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và người dân tại phường Tân Long.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế tại UBND phường diễn ra từ ngày 19/01/2015 đến ngày 25/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các cơ quan quản lý chuyên ngành về đất đai, trải qua các thời kỳ hoàn thiện chính sách:
- Hệ thống luật: Luật Đất đai năm 1993 (bắt đầu thừa nhận 5 quyền giao dịch cơ bản: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp); Luật Đất đai năm 2003 (mở rộng thêm các quyền tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ); Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, quy định 7 hình thức chuyển quyền, bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng QSDĐ).
- Hệ thống Nghị định và Thông tư: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; các Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT, số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT.
- Quy định của địa phương: Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
Để thực hiện quyền chuyển QSDĐ, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện quy định tại Điều 106 Luật Đất đai 2003: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; đất còn trong thời hạn sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai định kỳ, hồ sơ địa chính, sổ mục kê, các tập lưu trữ hồ sơ đăng ký biến động và chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 tại UBND phường Tân Long.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng/mở với dung lượng mẫu $n = 60$ phiếu, chia thành 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm 1: 20 cán bộ (gồm 2 cán bộ địa chính phường và 18 cán bộ, công chức, viên chức).
- Nhóm 2: 20 hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (NDSXPNN).
- Nhóm 3: 20 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (NDSXNN).
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại các chỉ tiêu diện tích, loại đất, số lượng hồ sơ tiếp nhận và hoàn thành. Dữ liệu khảo sát và số liệu biến động đất đai được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường tại đô thị; xác định mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam từ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến 2013; phân tích chi tiết khái niệm, bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện và thành phần hồ sơ hành chính đối với 8 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ); khái quát thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam (bao gồm việc triển khai phần mềm quản lý VILIS) và sơ lược tình hình thực tế tại phường Tân Long.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể các đối tượng điều tra và phạm vi nghiên cứu; quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền, khảo sát sự hiểu biết pháp luật của cán bộ và người dân, đề xuất giải pháp; trình bày chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra chọn mẫu sơ cấp ($n = 60$) và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê bằng bảng biểu Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương trọng tâm, trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Tân Long
- Vị trí và địa hình: Phường có tổng diện tích tự nhiên là 226,61 ha; phía Bắc giáp xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), phía Nam và Đông giáp phường Quan Triều, phía Tây giáp xã Phúc Hà. Địa hình đồi núi xen kẽ ruộng trũng, cao độ nền xây dựng 26 - 27 m, cao độ tự nhiên thấp nhất 20 - 21 m và cao nhất 50 - 60 m.
- Khí hậu - Thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước mặt chính từ lưu vực sông Công và hệ thống kênh tưới tiêu.
- Kinh tế - Dân số: Năm 2012, dân số phường là 6.207 người (2.017 hộ, gồm 576 hộ nông nghiệp và 1.441 hộ phi nông nghiệp), mật độ dân số đạt 2.739 người/km², tỷ lệ gia tăng tự nhiên 0,8%, thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 11,3% (năm 2006) xuống còn 4,04% (năm 2009). Cơ sở hạ tầng gồm tuyến Quốc lộ 2 chạy qua địa bàn dài 1,66 km, tỷ lệ đường bê tông hóa, nhựa hóa đạt trên 80%, hệ thống thủy lợi 3,01 ha.
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014
Năm 2014, trong tổng số 226,61 ha đất tự nhiên của phường:
- Đất nông nghiệp (NNP): 111,77 ha (chiếm 49,32%), trong đó đất trồng lúa là 11,80 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 15,59 ha, đất trồng cây lâu năm là 51,63 ha, đất rừng sản xuất là 28,09 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 4,66 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): 107,35 ha (chiếm 47,37%), trong đó đất ở tại đô thị (ODT) chiếm 36,99 ha, đất phát triển hạ tầng (DHT) là 42,00 ha (đất giao thông 33,89 ha), đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SKC) là 8,96 ha, đất sông suối là 14,18 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): 7,49 ha (chiếm 3,31%).
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
Biến động Tăng (+)/Giảm (-) (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
116,26 |
111,77 |
-4,49 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
13,49 |
11,80 |
-1,69 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNC |
17,64 |
15,59 |
-2,05 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
51,66 |
51,63 |
-0,03 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
28,56 |
28,09 |
-0,47 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
4,91 |
4,66 |
-0,25 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
102,85 |
107,35 |
+4,50 |
| 2.1 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
SKC |
7,46 |
8,96 |
+1,50 |
| 2.2 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
40,37 |
42,00 |
+1,63 |
| 2.3 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
35,58 |
36,99 |
+1,41 |
| 2.4 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác |
- |
19,44 |
19,40 |
-0,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
7,50 |
7,49 |
-0,01 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
226,61 |
226,61 |
0,00 |
3. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Chuyển đổi QSDĐ: Trong 3 năm có 64 hồ sơ đăng ký với diện tích 14,75 ha; đã hoàn thành thủ tục 59 hồ sơ với diện tích 14,01 ha (gồm 7,68 ha đất lúa và 6,33 ha đất cây lâu năm). Giao dịch diễn ra hoàn toàn giữa các cá nhân đối với đất nông nghiệp. Năm 2012 hoàn thành 27/30 hồ sơ (3,57 ha); năm 2013 hoàn thành 16/18 hồ sơ (4,58 ha); năm 2014 hoàn thành 16/16 hồ sơ (5,86 ha). Số lượng hồ sơ chính thức còn hạn chế do người dân có thói quen tự thỏa thuận đổi ruộng canh tác để thuận tiện sản xuất mà không đăng ký biến động với cơ quan nhà nước.
| Năm |
Đối tượng chuyển đổi |
Đối tượng nhận chuyển đổi |
Số lượng đăng ký (hồ sơ) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Đã hoàn thành (hồ sơ) |
Diện tích hoàn thành (ha) |
Đất lúa LUA (ha) |
Đất cây lâu năm CLN (ha) |
| 2012 |
Cá nhân |
Cá nhân |
30 |
3,91 |
27 |
3,57 |
1,50 |
2,07 |
| 2013 |
Cá nhân |
Cá nhân |
18 |
4,98 |
16 |
4,58 |
2,72 |
1,86 |
| 2014 |
Cá nhân |
Cá nhân |
16 |
5,86 |
16 |
5,86 |
3,46 |
2,40 |
| Tổng |
|
|
64 |
14,75 |
59 |
14,01 |
7,68 |
6,33 |
- Chuyển nhượng QSDĐ: Là hình thức giao dịch phổ biến nhất tại phường. Tổng số có 203 hồ sơ đăng ký (41,05 ha), trong đó đã hoàn thành 188 hồ sơ với diện tích 40,01 ha. Có 15 hồ sơ chuyển nhượng giữa các cá nhân bị trả lại vào năm 2012 do chưa đủ điều kiện pháp lý.
- Năm 2012: Hoàn thành 50 hồ sơ cá nhân - cá nhân (8,62 ha) và 3 hồ sơ cá nhân - tổ chức (1,35 ha).
- Năm 2013: Hoàn thành 64 hồ sơ cá nhân - cá nhân (13,25 ha) và 2 hồ sơ cá nhân - tổ chức (0,94 ha).
- Năm 2014: Hoàn thành 69 hồ sơ cá nhân - cá nhân (15,85 ha).
- Cơ cấu đất chuyển nhượng gồm: 32,08 ha đất nông nghiệp (17,85 ha đất lúa; 14,23 ha đất cây lâu năm) và 7,93 ha đất phi nông nghiệp (5,64 ha đất ở ODT; 2,29 ha đất sản xuất kinh doanh SKC).
| Năm |
Đối tượng chuyển nhượng |
Đối tượng nhận chuyển nhượng |
Đăng ký (hồ sơ) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Hoàn thành (hồ sơ) |
Diện tích hoàn thành (ha) |
Đất nông nghiệp LUA (ha) |
Đất nông nghiệp CLN (ha) |
Đất phi nông nghiệp ODT (ha) |
Đất phi nông nghiệp SKC (ha) |
| 2012 |
Cá nhân |
Cá nhân |
65 |
9,66 |
50 |
8,62 |
3,77 |
2,81 |
2,04 |
0,00 |
| 2012 |
Cá nhân |
Tổ chức |
3 |
1,35 |
3 |
1,35 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
1,35 |
| 2013 |
Cá nhân |
Cá nhân |
64 |
13,25 |
64 |
13,25 |
7,65 |
4,01 |
1,59 |
0,00 |
| 2013 |
Cá nhân |
Tổ chức |
2 |
0,94 |
2 |
0,94 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,94 |
| 2014 |
Cá nhân |
Cá nhân |
69 |
15,85 |
69 |
15,85 |
6,43 |
7,41 |
2,01 |
0,00 |
| Tổng |
|
|
203 |
41,05 |
188 |
40,01 |
17,85 |
14,23 |
5,64 |
2,29 |
- Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ: Trong giai đoạn nghiên cứu chỉ phát sinh hình thức cho thuê QSDĐ, không có trường hợp cho thuê lại. Tổng số tiếp nhận và hoàn thành 23 hồ sơ với tổng diện tích 2,21 ha (toàn bộ là đất ở tại đô thị ODT). Năm 2012 có 8 hồ sơ (1,06 ha); năm 2013 có 10 hồ sơ (0,66 ha); năm 2014 có 5 hồ sơ (0,49 ha).
| Năm |
Số hồ sơ đăng ký |
Diện tích đăng ký (ha) |
Số hồ sơ thực hiện |
Diện tích thực hiện (ha) |
Mục đích sử dụng |
| 2012 |
8 |
1,06 |
8 |
1,06 |
Đất ở tại đô thị (ODT) |
| 2013 |
10 |
0,66 |
10 |
0,66 |
Đất ở tại đô thị (ODT) |
| 2014 |
5 |
0,49 |
5 |
0,49 |
Đất ở tại đô thị (ODT) |
| Tổng |
23 |
2,21 |
23 |
2,21 |
ODT |
- Các hình thức khác (thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn): Tác giả tổng hợp các quy định và hồ sơ thực hiện; trong đó hình thức tặng cho và thế chấp bằng QSDĐ để vay vốn ngân hàng diễn ra khá phổ biến, trong khi bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ còn hạn chế do các doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ.
4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân
Kết quả điều tra 60 phiếu cho thấy:
- Nhóm 1 (Cán bộ quản lý và công chức): Nắm vững các quy định chung, điều kiện và trình tự thủ tục hành chính về chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003 và các điểm mới của Luật Đất đai 2013.
- Nhóm 2 (Hộ sản xuất phi nông nghiệp): Có hiểu biết tương đối tốt về các hình thức chuyển nhượng, thế chấp và cho thuê liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh; hiểu biết về chuyển đổi đất nông nghiệp và thừa kế ở mức trung bình.
- Nhóm 3 (Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp): Mức độ hiểu biết về thủ tục pháp lý, hồ sơ địa chính còn hạn chế, chủ yếu nắm được quyền tặng cho con cái và chuyển đổi ruộng đất thực tế, nhưng còn tâm lý e ngại tiếp xúc với thủ tục hành chính tại UBND phường.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các kết quả đạt được trong công tác quản lý chuyển QSDĐ tại phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014; đưa ra các kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Thái Nguyên và UBND phường Tân Long nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường tuyên truyền pháp luật đến người dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Dữ liệu chuyển nhượng và chuyển đổi đất đai:
- Hoạt động chuyển nhượng QSDĐ đạt khối lượng lớn nhất với 188 hồ sơ hoàn thành/203 hồ sơ đăng ký, tổng diện tích giao dịch là 40,01 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 32,08 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 7,93 ha).
- Hoạt động chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp hoàn thành 59/64 hồ sơ với diện tích 14,01 ha (đất trồng lúa chiếm 7,68 ha, đất trồng cây lâu năm chiếm 6,33 ha).
- Hoạt động cho thuê QSDĐ thực hiện 23 hồ sơ với diện tích 2,21 ha đất ở đô thị.
- Dữ liệu biến động đất đai 2012 - 2014:
- Đất nông nghiệp giảm 4,49 ha (từ 116,26 ha xuống 111,77 ha).
- Đất phi nông nghiệp tăng 4,50 ha (từ 102,85 ha lên 107,35 ha), phản ánh đúng xu hướng đô thị hóa và phát triển hạ tầng giao thông, đất ở và đất sản xuất kinh doanh tại địa phương.
- Đất chưa sử dụng giảm 0,01 ha (từ 7,50 ha xuống 7,49 ha) do đưa vào sử dụng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành trên hệ thống truyền thanh của phường, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức pháp lý cho người dân, đặc biệt là nhóm trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Về cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ: Thực hiện nghiêm túc quy trình một cửa trong tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý đất đai (VILIS) để giảm thiểu thời gian luân chuyển hồ sơ, hạn chế sai sót trong quản lý địa chính.
- Về công tác thanh tra, giám sát: Tăng cường kiểm tra hiện trạng, xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển nhượng, chuyển đổi đất nông nghiệp không đăng ký biến động, các trường hợp lấn chiếm hoặc sử dụng đất sai mục đích trên địa bàn.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh số liệu thực tế về công tác quản lý và giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một phường đang trong quá trình đô thị hóa của thành phố Thái Nguyên tại thời điểm chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Đề tài chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về nhận thức pháp luật giữa các nhóm đối tượng dân cư, làm cơ sở thực tiễn cho chính quyền địa phương điều chỉnh biện pháp quản lý phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Tân Long) trong giai đoạn 2012 - 2014. Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 60 phiếu do giới hạn về thời gian thực tập. Một số hình thức chuyển quyền như cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa phát sinh nhiều trong thực tế nên số liệu phân tích định lượng ở các mục này chưa phong phú.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn địa bàn thành phố Thái Nguyên hoặc so sánh giữa các phường trung tâm và các xã vùng ven; thực hiện nghiên cứu đánh giá toàn diện tác động của Luật Đất đai 2013 sau khi luật đi vào thực thi ổn định trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Luật kinh tế - đất đai; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã/phường và cán bộ công tác tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện/thành phố.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Phương pháp phân loại và thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học về nhận thức pháp luật đất đai cho 3 nhóm đối tượng (cán bộ, hộ phi nông nghiệp, hộ nông nghiệp).
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý, thành phần hồ sơ và quy trình thủ tục thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai.
- Chuỗi số liệu thống kê chi tiết về biến động đất đai và kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014.
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn 2012 - 2014, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra với quy mô lớn nhất tại phường Tân Long?
Hình thức chuyển nhượng QSDĐ chiếm quy mô lớn nhất với 203 hồ sơ đăng ký (41,05 ha), trong đó đã hoàn thành 188 hồ sơ với tổng diện tích 40,01 ha (32,08 ha đất nông nghiệp và 7,93 ha đất phi nông nghiệp).
2. Tại sao số lượng hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chính thức tại phường Tân Long còn thấp (chỉ 64 hồ sơ đăng ký trong 3 năm)?
Do người dân sản xuất nông nghiệp chủ yếu tự thỏa thuận đổi ruộng cho nhau trong một vài vụ hoặc một vài năm để tiện canh tác và tự thỏa thuận đóng thuế mà không thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước vì tâm lý sợ thủ tục phức tạp, mất thời gian.
3. Hoạt động cho thuê quyền sử dụng đất tại phường Tân Long giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì?
Toàn bộ 23 hồ sơ cho thuê thực hiện (diện tích 2,21 ha) đều thuộc loại đất ở tại đô thị (ODT), không phát sinh trường hợp cho thuê lại QSDĐ và không có hồ sơ cho thuê đất nông nghiệp chính thức.
4. Cơ cấu sử dụng đất của phường Tân Long năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Trong tổng diện tích tự nhiên 226,61 ha, đất nông nghiệp chiếm 111,77 ha (49,32%), đất phi nông nghiệp chiếm 107,35 ha (47,37%) và đất chưa sử dụng còn lại 7,49 ha (3,31%).
5. Mẫu điều tra khảo sát nhận thức cộng đồng trong khóa luận được phân chia như thế nào?
Khảo sát thực hiện trên 60 đối tượng, chia đều thành 3 nhóm ($n = 20$/nhóm): Nhóm cán bộ công chức (gồm 2 cán bộ địa chính và 18 công chức, viên chức), Nhóm 20 hộ sản xuất - kinh doanh phi nông nghiệp và Nhóm 20 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Quỳnh Trang đã phản ánh đầy đủ, khách quan thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014. Công trình đã lượng hóa chi tiết kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền, sự chuyển dịch cơ cấu đất đai và làm rõ mức độ hiểu biết pháp luật của từng nhóm đối tượng dân cư trên địa bàn. Những phát hiện và kiến nghị được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn trực tiếp đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai mới.