Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò nền tảng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam đã từng bước được bổ sung và hoàn thiện qua các thời kỳ từ Luật Đất đai năm 1987, 1993 đến Luật Đất đai năm 2003. Trong đó, các quy định về chuyển quyền sử dụng đất đã tạo hành lang pháp lý để phân phối và phân phối lại tài nguyên đất đai theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phường Sông Bằng là đơn vị hành chính nằm ở phía Đông, cách trung tâm thành phố Cao Bằng khoảng 1,2 km, có trục Quốc lộ 3 chạy qua. Vị trí địa lý này tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ và nhà ở phát triển, kéo theo nhu cầu giao dịch đất đai gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật đất đai trong thực tiễn tại địa phương còn bộc lộ một số khó khăn và bất cập nhất định. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Linh Thanh Tuấn (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2014.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – tháng 6/2014, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá kết quả của từng hình thức chuyển quyền sử dụng đất được triển khai tại địa phương, làm rõ mặt tích cực và các tồn tại phát sinh.
  2. Khảo sát, đánh giá mức độ quan tâm và phản hồi của người dân cũng như cán bộ quản lý đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường.
  3. Thu thập hệ thống số liệu đảm bảo tính đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – tháng 6/2014; các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ chuyển quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 2012 – tháng 6/2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, lý luận quản lý nhà nước về đất đai và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành Quản lý đất đai.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và dân sự đang có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung);
  • Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003) và Bộ luật Dân sự năm 2005;
  • Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT (về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT (về công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền), Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT (về đăng ký thế chấp, bảo lãnh).

Về lý luận, đề tài tổng hợp 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Đồng thời, đề tài phân tích 4 điều kiện bắt buộc khi thực hiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; và đất đang trong thời hạn sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê đất đai năm 2013, số liệu hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2012 – T6/2014, các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội từ UBND phường Sông Bằng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) thành phố Cao Bằng.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý địa chính và các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường nhằm ghi nhận ý kiến đánh giá về trình tự, thủ tục hành chính.
  • Phương pháp phân tích thống kê, so sánh, tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu theo chuỗi thời gian và phân loại theo từng hình thức chuyển quyền cụ thể.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo đúng chuẩn mực đào tạo đại học chuyên ngành Quản lý đất đai:

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với thực tế chuyển biến kinh tế đô thị tại phường Sông Bằng; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công tác đánh giá chuyển quyền sử dụng đất.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, lý luận và thực tiễn về chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích nội dung, nguyên tắc, đối tượng nhận chuyển quyền và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" đối với các giao dịch:

  • Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp (do dồn điền đổi thửa hoặc giữa các cá nhân, giải quyết trong vòng 03 ngày làm việc);
  • Thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (thời hạn giải quyết không quá 55 ngày);
  • Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (giải quyết trong ngày làm việc hoặc tối đa không quá 05 ngày) và xóa đăng ký thế chấp (không quá 05 ngày);
  • Thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (không quá 35 ngày). Phần này cũng khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể không gian, thời gian nghiên cứu; chi tiết hóa các nội dung cần khảo sát (tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đất đai, kết quả 8 hình thức giao dịch, ý kiến cán bộ và người dân); mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và công cụ thống kê xử lý số liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất phường Sông Bằng

  • Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên toàn phường là 781,60 ha, chia làm 24 tổ dân phố. Phía Bắc giáp phường Ngọc Xuân và xã Ngũ Lão (huyện Hòa An); phía Đông giáp xã Quang Trung (huyện Hòa An); phía Nam giáp phường Duyệt Trung; phía Tây giáp phường Tân Giang và Hợp Giang. Địa hình chia làm 2 vùng: vùng tương đối bằng phẳng ven sông Bằng Giang ở phía Tây và vùng đồi núi dốc về phía Bắc.
  • Khí hậu - thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 – 26°C (tối cao 38°C vào tháng 7, tối thiểu 0°C vào tháng 12); lượng mưa trung bình năm 1.600 – 1.800 mm (70-80% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9). Nguồn nước mặt cung cấp chính từ sông Bằng Giang và suối Củn.
  • Kinh tế - xã hội: Diện tích trồng lúa xuân 12,898 ha, ngô xuân 14,37 ha; chăn nuôi có 56 con trâu, 15 con bò, 1.368 con lợn, 10.641 con gia cầm. Trên địa bàn có 99 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể. Cơ cấu nhân sự gồm 19 cán bộ, công chức (11 cán bộ chuyên trách, 8 công chức; trình độ Đại học chiếm 31,6%, Cao đẳng 37,5%, Trung cấp 0,5%) và 17 người hoạt động không chuyên trách. Toàn phường có 1.518 nhân khẩu với 23 hộ nghèo.

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất phường Sông Bằng năm 2013

STT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 662,27 79,61
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp CHN 158,74 20,31
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa 38,75 ha; cây HNK 32,15 ha) CHN/LUA/HNK 70,90 9,07
- Đất trồng cây lâu năm CNL 87,84 11,24
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất 204,31 ha; rừng phòng hộ 258,81 ha) LNP 463,12 59,25
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,41 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 151,41 19,37
2.1 Đất ở đô thị ODT 61,06 7,81
2.2 Đất chuyên dùng CDG 36,40 4,66
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,04 0,13
- Đất quốc phòng CQP 0,14 0,02
- Đất an ninh CAN 0,02 0,00
- Đất có mục đích công cộng CCC 29,92 3,83
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,02 0,00
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 13,76 1,76
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 40,17 5,14
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 7,92 1,01
TỔNG TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 781,60 100,00

(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai phường Sông Bằng năm 2013)

2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Tác giả phân tích dữ liệu đăng ký và giải quyết thủ tục từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng. Riêng đối với hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, số liệu ghi nhận như sau:

Bảng: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – T6/2014

Năm Số lượng đăng ký Đã thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
Số trường hợp Diện tích (m²) Số trường hợp Diện tích (m²)
2012 0 0 0 0 100
2013 2 420 2 420 100
T6/2014 1 150 1 150 100
Tổng cộng 3 570 3 570 100

(Nguồn: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng)

Giao dịch chuyển đổi đất nông nghiệp diễn ra rất ít (chỉ có 3 trường hợp trong cả giai đoạn với diện tích 570 m²) do tập quán canh tác lâu đời và các thửa đất nông nghiệp của các hộ đa phần đã nằm tập trung, liền kề nên người dân ít có nhu cầu đổi đất. Khóa luận tiếp tục phân tích chi tiết số liệu của các hình thức: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cho thuê, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Đánh giá của cán bộ, người dân và đề xuất giải pháp

  • Đánh giá của cán bộ và người dân: Đa số cán bộ và người dân nhận thức được tính minh bạch của quy trình "một cửa", song một số thủ tục còn kéo dài do thời gian thẩm tra nguồn gốc đất hoặc chờ người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Nhóm giải pháp: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến tận tổ dân phố; công khai minh bạch các bước thủ tục và mức phí/thuế; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp cơ sở; củng cố hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu số.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ chỉ số thực hiện giao dịch chuyển quyền giai đoạn 2012 – T6/2014; đưa ra đề xuất đối với UBND thành phố Cao Bằng và Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc đơn giản hóa thủ tục và hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại phường Sông Bằng.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu hiện trạng đất đai: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết năm 2013 của phường Sông Bằng với quy mô 781,60 ha. Cơ cấu đất thể hiện rõ tính chất vùng bán đô thị với 79,61% diện tích là đất nông nghiệp (lâm nghiệp chiếm ưu thế với 463,12 ha, trong đó rừng phòng hộ là 258,81 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 19,37% (đất ở đô thị đạt 61,06 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 7,92 ha (1,01%).
  • Lượng hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Thống kê đầy đủ kết quả tiếp nhận và thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003. Minh chứng cụ thể ở hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp đạt tỷ lệ giải quyết 100% hồ sơ đăng ký (3 trường hợp với 570 m²), đồng thời chỉ ra thực trạng người dân chưa tích cực chuyển đổi do tập quán canh tác.
  • Đóng góp thực tiễn và quản lý: Đề tài đã phản ánh trực tiếp những thuận lợi và vướng mắc trong việc phối hợp giữa UBND phường Sông Bằng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù địa phương miền núi, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (khoảng 3 tháng, từ 26/05/2014 đến 25/08/2014) và trình độ chuyên môn của sinh viên đang trong quá trình tích lũy, các đánh giá chuyên sâu về tác động tài chính đất đai còn hạn chế. Nguồn dữ liệu thứ cấp về tài nguyên nước ngầm chưa có khảo sát trữ lượng chính xác mà mới dựa trên số liệu đào giếng thực tế (5–7 m).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi thời gian nghiên cứu để đánh giá tác động sau khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào cuộc sống; tiến hành phân tích sâu hơn biến động giá đất thị trường trong các giao dịch chuyển nhượng và thế chấp tại các tổ dân phố bám trục Quốc lộ 3.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính – Bất động sản tham khảo phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu địa chính cấp xã/phường và cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp.
    • Cán bộ địa chính – xây dựng xã, phường, thị trấn vùng trung du miền núi phía Bắc tham khảo cách thức theo dõi, thống kê hồ sơ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp theo cơ chế "một cửa".
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình hệ thống hóa 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật; phương pháp phân tích bảng cân đối cơ cấu đất đai (bảng hiện trạng năm 2013) và mô hình bảng biểu theo dõi kết quả thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003?
Khóa luận nghiên cứu đầy đủ 8 hình thức chuyển quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003, gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai phường Sông Bằng năm 2013 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 781,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 662,27 ha (79,61%); đất phi nông nghiệp chiếm 151,41 ha (19,37%); và đất chưa sử dụng là 7,92 ha (1,01%).

3. Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – T6/2014 đạt được con số cụ thể nào?
Trong cả giai đoạn có 3 trường hợp đăng ký và thực hiện chuyển đổi thành công với tổng diện tích 570 m² (năm 2012 không có trường hợp nào; năm 2013 có 2 trường hợp với 420 m²; 6 tháng đầu năm 2014 có 1 trường hợp với 150 m²), đạt tỷ lệ giải quyết 100%.

4. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại địa phương là bao lâu?
Thời gian giải quyết thủ tục là không quá 55 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian công bố công khai danh sách và thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).

5. Đội ngũ cán bộ, công chức phường Sông Bằng có cơ cấu và trình độ chuyên môn ra sao tại thời điểm nghiên cứu?
Phường có 19 cán bộ, công chức (11 cán bộ chuyên trách và 8 công chức). Về trình độ: Đại học có 6 người (31,6%), Cao đẳng có 3 người (37,5% trên nhóm khảo sát) và Trung cấp có 9 người; ngoài ra có 17 người hoạt động không chuyên trách hỗ trợ tại 24 tổ dân phố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Linh Thanh Tuấn đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và tình hình thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại phường Sông Bằng giai đoạn 2012 – tháng 6/2014. Đề tài tổng hợp đầy đủ cơ sở pháp lý, lượng hóa các giao dịch thực tế qua hệ thống biểu mẫu của cơ quan quản lý đất đai và đánh giá khách quan ý kiến của người dân cũng như cán bộ cơ sở. Các kết quả phân tích và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về địa chính tại địa phương.