Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới được triển khai nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về cơ sở hạ tầng, phương thức tổ chức sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân khu vực nông thôn, đồng thời thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. Tại tỉnh Lạng Sơn, thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 12/08/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020, xã Mai Pha (thành phố Lạng Sơn) được lựa chọn là một trong những xã điểm triển khai mô hình.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện giai đoạn 2012 - 2014, công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương bộc lộ một số tồn tại: đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu kinh nghiệm; các đề xuất ban đầu thiên về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà chưa chú trọng đúng mức đến việc đổi mới các mô hình tổ chức sản xuất; tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước theo cơ chế "xin - cho" vẫn còn tồn tại ở một bộ phận cán bộ và người dân, dẫn tới việc chú trọng tiến độ giải ngân hơn là kiểm soát chất lượng thực chất của các tiêu chí.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới cùng quá trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và một số quốc gia/vùng lãnh thổ.
  2. Tìm hiểu, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá mức độ hoàn thành thực tế của xã Mai Pha dựa trên 19 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng thực hiện nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha đến năm 2015.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn (gồm 14 thôn: Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cầm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông I, Nà Chuông II).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tiến trình triển khai thực tế giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực hiện điều tra, khảo sát thực địa từ ngày 09/09/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận áp dụng khung lý thuyết và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới, bao gồm:

  • Cơ sở pháp lý: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 12/08/2011 của Tỉnh ủy Lạng Sơn.
  • Khung phân tích 19 tiêu chí: Phân loại thành 5 nhóm tiêu chí kỹ thuật: (I) Quy hoạch, (II) Hạ tầng kinh tế - xã hội, (III) Kinh tế và tổ chức sản xuất, (IV) Văn hóa - Xã hội - Môi trường, (V) Hệ thống chính trị.
  • Tổng quan kinh nghiệm: Nghiên cứu bài học từ phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) tại Hàn Quốc, mô hình "Công nghiệp hưng trấn" tại Trung Quốc, và các chương trình cải cách ruộng đất tại Đài Loan; tổng kết lịch sử chuyển đổi quan hệ sản xuất nông nghiệp Việt Nam từ thời kỳ khoán việc, Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 10-NQ/TW (1988) đến giai đoạn giao đất ổn định lâu dài theo Luật Đất đai năm 1993.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp, văn bản báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ quy hoạch từ UBND xã Mai Pha, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn, Chi cục Thống kê và các sở, ngành liên quan.
  • Phương pháp điều tra thực tế: Sử dụng phương pháp Điều tra nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal). Tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 30 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên, đại diện cho các mức thu nhập, ngành nghề và trình độ văn hóa khác nhau tại các thôn.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Thống kê mô tả, lập bảng cân đối số liệu, so sánh kết quả thực hiện tại địa phương với các chỉ số định mức trong Bộ tiêu chí Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia tại xã Mai Pha. Xác định mục đích, mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu số liệu khách quan, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên địa chính môi trường.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa khái niệm về nông thôn, mô hình nông thôn mới và 5 nhóm tiêu chí quốc gia (19 tiêu chí cụ thể). Phân tích thực trạng hạn chế chung của nông thôn Việt Nam như: quy hoạch tự phát (23% xã có quy hoạch nhưng chất lượng thấp), hạ tầng lạc hậu (kiên cố hóa kênh mương chỉ đạt 25%, tổn hao điện năng 22 - 25%, hơn 400.000 nhà tạm), kinh tế hộ nhỏ lẻ (36% hộ có dưới 0,2 ha đất), trình độ cán bộ cơ sở thấp (48,7% công chức xã chưa qua đào tạo chuyên môn). Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và quá trình thực hiện đề án điểm tại 18 xã của Bộ Nông nghiệp & PTNT cùng 200 xã điểm trên cả nước từ năm 2001.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Mai Pha trong thời gian từ tháng 09/2014 đến tháng 11/2014. Mô tả chi tiết 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình vận dụng các phương pháp: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học định lượng (mẫu n = 30 hộ) qua công cụ RRA, PRA, và các kỹ thuật tổng hợp, phân tích, so sánh chỉ tiêu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày đặc điểm địa bàn, hiện trạng sử dụng đất, dân sinh kinh tế và đánh giá chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới của xã Mai Pha.

1. Hiện trạng tự nhiên, sử dụng đất và dân số

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.354,00 ha (13,54 km²), mật độ dân số đạt 499 người/km². Dân số năm 2014 có 6.756 người với 1.652 hộ, phân bố tại 14 thôn; trong đó dân tộc Tày chiếm 57,38%, Nùng chiếm 23,62%. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 987,76 73,00
1.1 Đất trồng lúa 151,31 11,17
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 143,94 10,63
1.3 Đất rừng phòng hộ 170,50 12,59
1.4 Đất rừng sản xuất 510,31 37,69
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 11,70 0,86
2 Đất phi nông nghiệp 352,41 26,00
2.1 Đất ở tại nông thôn 78,68 5,81
2.2 Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, xã) 122,63 9,06
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 79,59 5,88
2.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, cơ sở sản xuất 35,25 2,60
2.5 Đất quốc phòng, nghĩa trang, trụ sở, tôn giáo 36,26 2,65
3 Đất chưa sử dụng 13,83 1,02
Tổng cộng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.354,00 100,00

2. Kết quả đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Mai Pha

Nhóm tiêu chí Tên tiêu chí Chỉ tiêu quy định Kết quả thực hiện tại xã Mai Pha (2014) Đánh giá
I. Quy hoạch 1. Quy hoạch Đạt 3 nội dung quy hoạch Phê duyệt QH chung (QĐ 940/QĐ-UBND), QH chi tiết (QĐ 937/QĐ-UBND), ban hành quy chế (QĐ 2584/QĐ-UBND). Đạt
II. Hạ tầng KT-XH 2. Giao thông Trục xã 100% nhựa/bê tông; Trục thôn >50% cứng hóa; Ngõ xóm 100% không lầy - Trục xã: 6,2/6,2 km (100%).
- Trục thôn: 12,293/14,096 km (87,21%).
- Ngõ xóm: 27,228 km sạch (100%), cứng hóa 17,669 km (64,89%).
Đạt
3. Thủy lợi Đạt yêu cầu sản xuất; Kênh mương kiên cố hóa >50% - Kiên cố hóa 10,51/14,51 km kênh mương (72,43%).
- 5 trạm bơm, lấy nước từ hồ Lẩu Xá, Bó Chuông, Pò Luông và sông Kỳ Cùng.
Đạt
4. Điện Hệ thống đạt chuẩn; Hộ dùng điện an toàn >95% - Nguồn 22kV từ trạm 110kV TP Lạng Sơn, 11 trạm biến áp (2.480 kVA), 24,225 km dây bọc hạ thế.
- 100% số hộ có điện; 99,64% dùng an toàn.
Đạt
5. Trường học Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia >70% 100% trường học đạt chuẩn: Mầm non (QĐ 1314/QĐ-UBND), Tiểu học (QĐ 1790/QĐ-UBND), THCS (QĐ 1929/QĐ-UBND). Đạt
6. Cơ sở vật chất văn hóa Nhà văn hóa xã và 100% thôn đạt chuẩn - Nhà văn hóa xã (2.422 m², 200 chỗ ngồi), khu thể thao xã (11.695 m²).
- 14/14 thôn có nhà văn hóa ≥80 chỗ.
Đạt
7. Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn Không quy hoạch chợ do nằm sát trung tâm TP (QĐ 143/QĐ-UBND). Đạt
8. Bưu điện Điểm bưu điện và Internet đến thôn Có điểm Bưu điện văn hóa tại thôn Trung Cấp; 14/14 thôn có Internet (100%). Đạt
9. Nhà ở dân cư Không nhà dột nát; >75% nhà đạt chuẩn 0% nhà tạm/dột nát; 79,22% nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Đạt
III. Kinh tế & TCSX 10. Thu nhập Năm 2014 đạt ≥16 triệu đ/người/năm Đạt 29,70 triệu đồng/người/năm (tăng so với mức 20,35 triệu đồng năm 2013). Đạt
11. Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo <10% Còn 19/1.652 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 1,15%. Đạt
12. Tỷ lệ lao động Tỷ lệ lao động có việc làm >90% Đạt 90,25% (3.887 lao động có việc làm thường xuyên trên tổng số 4.314 lao động). Đạt
13. Hình thức tổ chức SX Có HTX/tổ hợp tác hoạt động hiệu quả Có 8 HTX nông nghiệp, trong đó 4 HTX hoạt động hiệu quả (HTX Nà Chuông, Thịnh Phương...). Đạt
IV. Văn hóa - Xã hội - Môi trường 14. Giáo dục Phổ cập THCS; Học sinh lên THPT >70%; Lao động qua đào tạo >20% - Tốt nghiệp THCS: 100% (81/81 em).
- Tiếp tục học lên THPT/học nghề: 95,6%.
- Lao động qua đào tạo nghề: 45% (1.877 người).
Đạt
15. Y tế Trạm y tế đạt chuẩn; BHYT >70% - Trạm y tế được chấm đạt 90,75 điểm chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 70,93% (4.216 người).
Đạt
16. Văn hóa Thôn văn hóa ≥70%; Gia đình văn hóa ≥75% 13/14 thôn đạt thôn văn hóa (92,85%); 1.544 hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa. Đạt
17. Môi trường Nước sạch; Không ô nhiễm; Xử lý rác thải; Nghĩa trang chuẩn - Tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh đạt chuẩn.
- 33/48 cơ sở SXKD có cam kết BVMT.
- 519/559 hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh (86,64%).
- 11/14 thôn được Công ty TNHH Huy Hoàng thu gom rác; thôn Bình Cầm có tổ tự quản.
Đạt
V. Hệ thống chính trị 18. Hệ thống tổ chức Cán bộ chuẩn; Đảng bộ, chính quyền vững mạnh Bộ máy đủ chức danh, tổ chức đoàn thể đạt tiên tiến trở lên; Đảng bộ đạt trong sạch, vững mạnh. Đạt
19. An ninh trật tự An ninh trật tự xã hội được giữ vững Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn ổn định. Đạt

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khẳng định chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha giai đoạn 2012 - 2014 đã hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí. Đề xuất các giải pháp duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí đến năm 2015: tăng cường nguồn vốn hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế HTX, đào tạo chuyên môn quản lý cho cán bộ xã, tiếp tục đầu tư hoàn thiện các công trình thể thao liên thôn và mở rộng hệ thống thu gom rác thải tới các thôn xa như Nà Chuông I, Nà Chuông II.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
    • Hoàn thành đầy đủ 19/19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới vào năm 2014.
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng từ 20,35 triệu đồng/người/năm (2013) lên 29,70 triệu đồng/người/năm (2014), gấp 1,85 lần so với ngưỡng quy định chuẩn của vùng (16 triệu đồng).
    • Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 1,15% (chỉ còn 19 hộ nghèo trên toàn xã).
    • Tỷ lệ cứng hóa hạ tầng giao thông đạt 100% đường trục xã (6,2 km), 87,21% đường trục thôn (12,293 km) và 64,89% đường ngõ xóm.
    • 100% trường học 3 cấp (Mầm non, Tiểu học, THCS) trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản trị kinh tế cho cán bộ xã nhằm khắc phục tình trạng ỷ lại vào ngân sách.
    • Chuyển dịch trọng tâm từ xây dựng hạ tầng cơ bản sang củng cố các mô hình kinh tế nông nghiệp hàng hóa, nhân rộng các hợp tác xã hoạt động hiệu quả.
    • Xã hội hóa nguồn lực đầu tư, quy hoạch cụm sân thể thao liên thôn để giải quyết bài toán thiếu quỹ đất tại các thôn riêng lẻ.
    • Mở rộng phạm vi thu gom rác thải sinh hoạt đối với các thôn vùng ven.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống dữ liệu định lượng về kết quả triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới tại một xã ven đô miền núi phía Bắc; tổng hợp và đối chiếu thực trạng hạ tầng, đất đai, dân sinh phục vụ công tác đánh giá và chỉ đạo quản lý của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi còn khiêm tốn (mẫu ngẫu nhiên n = 30 hộ gia đình), chủ yếu phục vụ đánh giá nhanh (RRA/PRA) mà chưa thực hiện phân tích thống kê suy diễn chuyên sâu.
    • Số liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi thời gian 2012 - 2014; chưa phản ánh được tính bền vững và biến động của các tiêu chí sau khi xã chính thức được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi, đánh giá tính bền vững của các tiêu chí sau giai đoạn công nhận đạt chuẩn (giai đoạn 2015 - 2020).
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tài chính và chuỗi giá trị của các mô hình kinh tế hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên các ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp luận đánh giá hiện trạng cấp xã dựa trên bảng đối chiếu chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới và hệ thống văn bản pháp luật ngành.
    • Bộ số liệu cơ cấu sử dụng đất năm 2014 và kỹ thuật phân tích các tiêu chuẩn hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, môi trường) tại địa bàn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình thu nhập bình quân và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Mai Pha thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 20,35 triệu đồng/người/năm. Đến năm 2014, con số này tăng lên 29,70 triệu đồng/người/năm (bằng 1,46 lần năm 2013, vượt xa chuẩn quy định 16 triệu đồng). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 giảm xuống còn 1,15% với 19 hộ nghèo trên tổng số 1.652 hộ.

2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.354,00 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 73% (987,76 ha), trong đó lớn nhất là đất rừng sản xuất (510,31 ha) và đất trồng lúa (151,31 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 26% (352,41 ha), chủ yếu là đất công trình hạ tầng và đất ở nông thôn (78,68 ha). Đất chưa sử dụng chỉ còn 13,83 ha (1,02%).

3. Tiêu chí chợ nông thôn (Tiêu chí số 7) tại xã Mai Pha được xử lý và đánh giá ra sao?
Theo Quyết định số 143/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn về quy hoạch phát triển thương mại, xã Mai Pha không quy hoạch xây dựng chợ riêng do vị trí địa lý của xã tiếp giáp rất gần chợ trung tâm thành phố Lạng Sơn. Do đó, tiêu chí này vẫn được cơ quan chuyên môn đánh giá đạt chuẩn theo quy định.

4. Hạ tầng giao thông và trường học của xã đạt mức độ cụ thể nào so với tiêu chuẩn quốc gia?
Về giao thông, 100% đường trục xã (6,2 km) được nhựa hóa/bê tông hóa; 87,21% đường trục thôn (12,293/14,096 km) và 64,89% đường ngõ xóm được cứng hóa. Về trường học, 100% trường học các cấp (Mầm non, Tiểu học, THCS) đều đã được UBND tỉnh Lạng Sơn công nhận đạt chuẩn quốc gia.

5. Việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt (thuộc Tiêu chí Môi trường) được tổ chức thực hiện như thế nào?
Xã đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Huy Hoàng để thu gom rác tại 11/14 thôn; thôn Bình Cầm thành lập tổ tự quản thu gom riêng; 2 thôn còn lại (Nà Chuông I và Nà Chuông II) do nằm trên một trục đường xa nên người dân được hướng dẫn tự phân loại và xử lý rác thải tại gia đình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Tùng Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập số liệu hành chính với điều tra nhanh nông thôn (RRA, PRA), công trình đã phản ánh chính xác kết quả hoàn thành toàn diện các tiêu chí hạ tầng, kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương. Các số liệu và giải pháp đề xuất trong khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển nông thôn ở cấp cơ sở.