Tổng quan luận án
Tên luận án: Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng nhu cầu xã hội
Chuyên ngành: Giáo dục học (Khoa học Giáo dục) — chuyên ngành Giáo dục thể chất (GDTC), mã số 62 14 01 03
Hướng tiếp cận: Hỗn hợp — kết hợp phân tích tài liệu/văn bản, khảo sát bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và xử lý thống kê định lượng
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là yêu cầu cấp thiết, trong đó đánh giá được coi là "khâu đột phá" trong đổi mới giáo dục đại học. Kế hoạch phát triển tổng thể Trường ĐHSP TP.HCM giai đoạn 2017–2026 (số 421/KH-ĐHSP, ngày 28/12/2017) nhấn mạnh yêu cầu các chương trình đào tạo (CTĐT) phải lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên quan, đặc biệt là đơn vị sử dụng người tốt nghiệp, và phải đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
Dù đã có một số công trình nghiên cứu về đổi mới, xây dựng và cải tiến CTĐT GDTC tại nhiều cơ sở đào tạo trong cả nước, tác giả nhận định chưa có công trình nào tiến hành đánh giá toàn diện CTĐT cử nhân ngành GDTC của Trường ĐHSP TP.HCM. Đây là khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
- Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
- Mục tiêu 3: Đề xuất CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM mới đáp ứng nhu cầu xã hội.
Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn được bộ tiêu chuẩn đánh giá CTĐT phù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường, đồng thời thu nhận được ý kiến đánh giá từ cựu sinh viên (cựu SV) và người sử dụng lao động, thì sẽ tìm ra điểm mạnh, điểm tồn tại và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội, từ đó có cơ sở thực tiễn đề xuất CTĐT mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Trường ĐHSP TP.HCM; so sánh với CTĐT của ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP Thái Nguyên, ĐHSP Đồng Tháp, ĐHSP TP.HCM; địa bàn khảo sát cựu SV tại khu vực phía Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 12/2016 đến tháng 12/2022; đánh giá CTĐT áp dụng từ năm 2016 và 2018 (theo quyết định của Hiệu trưởng).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Luận án tổng hợp hai nhóm công trình chính:
Nhóm quốc tế và lý thuyết đánh giá chương trình:
- Wentling (không ghi năm cụ thể trong văn bản): định nghĩa CTĐT là "thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo".
- Oliva (1922–2012): quan niệm đa chiều về CTĐT trong bối cảnh nhà trường.
- Kimiko Fujita: công trình Xây dựng chương trình học — phân tích mục đích giáo dục và đề cao vai trò đánh giá CTĐT định kỳ.
- Stufflebeam: mô hình CIPP (Context – Input – Process – Product).
- Kirkpatrick: mô hình 4 cấp độ đánh giá (Phản ứng – Học tập – Hành vi – Kết quả).
- Taylor-Powell và Ellen Henert (2008): mô hình logic với 3 thành tố đầu vào – đầu ra – hiệu quả.
- AUN-QA (ASEAN University Network – Quality Assurance): mô hình đảm bảo chất lượng CTĐT phiên bản 3.0 (2015) gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí.
- ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology): bộ 8 tiêu chuẩn kiểm định.
Nhóm nghiên cứu trong nước về đào tạo GDTC:
| Tác giả |
Năm |
Công trình |
Cơ sở bảo vệ |
| Nguyễn Danh Hoàng Việt |
2011 |
Kiểm chứng nội dung giảng dạy và chỉ tiêu KTĐG năng lực chuyên môn cử nhân TDTT |
Đề tài cấp bộ |
| Nguyễn Cẩm Ninh |
2012 |
Nghiên cứu xây dựng nội dung giảng dạy cử nhân ngành quản lý TDTT |
Luận án TS |
| Phạm Quang Long |
2012 |
Hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình nghiệp vụ sư phạm ĐHSP |
Luận án TS |
| Lê Trường Sơn Trấn Hải |
2012 |
Đổi mới chương trình GDTC cho SV các trường ĐHSP vùng Trung Bắc |
Luận án TS, Viện Khoa học TDTT |
| Trần Vũ Phương |
2015 |
Ứng dụng đổi mới ĐT chuyên ngành GDTC trình độ Cao đẳng ở Trường Cao đẳng Tuyên Quang |
Luận án TS, ĐH TDTT Bắc Ninh |
| Nguyễn Văn Hòa |
2016 |
Đánh giá CTĐT ngành Huấn luyện TDTT Trường ĐH TDTT Bắc Ninh |
Luận án TS, ĐH TDTT Bắc Ninh |
| Nguyễn Văn Hòa |
2017 |
Cải tiến chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho SV không chuyên Trường Đại học Cần Thơ |
Luận án TS, ĐH TDTT TP.HCM |
| Nguyễn Thanh Hùng |
2017 |
Xây dựng chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa cho SV Đại học Quy Nhơn |
Luận án TS, ĐH TDTT TP.HCM |
| Trần Ngọc Cương |
2018 |
Nghiên cứu xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trong ĐT tín chỉ của SV Trường Đại học Sài Gòn |
Luận án TS, ĐH TDTT TP.HCM |
| Nguyễn Thị Thư |
2018 |
Cải tiến chương trình GDTC cho SV Đại học Quốc gia Hà Nội |
Luận án TS, Viện Khoa học TDTT |
| Trương Đức Thăng |
2018 |
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của CTĐT cử nhân ngành y sinh học TDTT |
Luận án TS, ĐH TDTT Bắc Ninh |
| Phạm Đức Viễn |
2018 |
Đổi mới nội dung CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường Đại học Tây Bắc |
Luận án TS, ĐH TDTT Bắc Ninh |
| Vũ Mạnh Cường |
2018 |
Cải tiến chương trình GDTC theo hướng tăng cường kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT trường học và xã, bản cho hệ Cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tây Bắc |
Luận án TS, Viện Khoa học TDTT |
Khoảng trống luận án giải quyết
Tác giả nhận định rằng các công trình trên hoặc đánh giá CTĐT ở các cơ sở đào tạo khác, hoặc chỉ tập trung vào một phần của CTĐT (chương trình GDTC cho SV không chuyên, môn tự chọn, ngoại khóa). Chưa có tác giả nào tiến hành đánh giá toàn diện CTĐT cử nhân ngành GDTC của Trường ĐHSP TP.HCM, gắn với bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT và yêu cầu của chương trình GDPT 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản
Luận án vận dụng các khái niệm và khung phân tích sau:
- Chương trình đào tạo (CTĐT): tiếp thu định nghĩa của Wentling, Oliva, Nguyễn Hữu Chí và quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Giáo dục, Luật GDĐH năm 2012. Luận án xác định CTĐT phản ánh: đối tượng đào tạo; mục tiêu đào tạo; phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung; phương pháp và hình thức tổ chức; hệ thống đánh giá kết quả học tập (KQHT); phẩm chất và năng lực đầu ra.
- Chất lượng CTĐT: tiếp thu quan điểm của Nguyễn Đức Chính — "chất lượng là sự phù hợp với mục đích hay sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng".
- Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá: theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, Nguyễn Kim Dung và Phạm Xuân Thanh.
- Đánh giá CTĐT: theo tài liệu UNESCO — "quá trình phân tích tổng thể có hệ thống, có phê phán để đi đến nhận xét về chất lượng của CTĐT".
- Tiếp cận năng lực: CTĐT được cải tiến theo hướng đầu ra gắn với nhu cầu xã hội, phù hợp chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
Bộ tiêu chuẩn được lựa chọn: Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT (ngày 14/3/2016 của Bộ GD&ĐT) — gồm 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí, thang đánh giá 7 mức (từ "hoàn toàn không đáp ứng" đến "đáp ứng xuất sắc"). Bộ tiêu chuẩn này được xác định là phù hợp hơn so với AUN-QA và ABET vì tương đồng với thực tiễn các trường đại học Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Phương pháp định tính:
- Phân tích và tổng hợp tài liệu: phân tích 119 tài liệu và website (98 tiếng Việt, 10 tiếng Anh, 9 website); phân tích văn bản chính sách, nghị quyết, thông tư, quyết định của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Trường ĐHSP TP.HCM.
- Phỏng vấn trực tiếp: 5 chuyên gia về lựa chọn mô hình đánh giá, thực trạng CTĐT, định hướng CTĐT mới.
- Quan sát sư phạm: quan sát có chương trình, kế hoạch (quan sát cơ bản); quan sát trực tiếp trong quá trình giảng dạy chuyên ngành (quan sát bên trong); quan sát công khai đối với GV và SV ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM.
Phương pháp định lượng:
- Phỏng vấn bằng phiếu hỏi (gián tiếp): thu thập ý kiến từ các nhóm khách thể.
- Thang đo Likert 5 mức (Rensis Likert) với khoảng cách giá trị 0,8: Yếu (1,00–1,80) / Trung bình (1,81–2,60) / Khá (2,61–3,40) / Tốt (3,41–4,20) / Rất tốt (4,21–5,00).
- Thống kê toán học: tính giá trị trung bình cộng (x̄), phương sai (σ²), độ lệch chuẩn (σ).
- Phần mềm: SPSS 22.0.
Nguồn dữ liệu / mẫu nghiên cứu
| Nhóm khách thể |
Số lượng |
| Chuyên gia (nhà khoa học, cán bộ quản lý, GV) |
40 người |
| SV đang học (Khóa 41, 42, 43, 44) |
150 người |
| Cựu SV Khoa GDTC đang công tác tại khu vực phía Nam |
90 người |
| Lãnh đạo đơn vị sử dụng lao động (nhà sử dụng lao động) |
40 người |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận theo ba nhóm nội dung:
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và GDTC: Chương trình bày xuyên suốt các văn kiện từ Đại hội Đảng lần thứ IV đến lần thứ XI, Nghị quyết 29-NQ/TW (2013), Nghị quyết số 44/NQ-CP (2014), Luật Giáo dục 2019, Nghị định 11/2015/NĐ-CP quy định về GDTC trong nhà trường, Quyết định số 641/QĐ-TTg (2011) và Quyết định số 1076/QĐ-TTg (2016) về phát triển GDTC và thể thao trường học.
Những khái niệm cơ bản và mô hình đánh giá CTĐT: Tác giả trình bày, so sánh các mô hình CIPP, Kirkpatrick, Taylor-Powell & Ellen Henert (2008), AUN-QA (phiên bản 3.0, 2015 với 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí), ABET (8 tiêu chuẩn), và bộ tiêu chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT. Chương phân tích ưu điểm và hạn chế của từng mô hình, từ đó lý giải việc lựa chọn bộ tiêu chuẩn theo Thông tư 04/2016. Thang đánh giá theo Thông tư sử dụng 7 mức: các tiêu chí từ mức 1 đến mức 3 là chưa đạt yêu cầu, từ mức 4 đến mức 7 là đạt yêu cầu.
Khái quát về CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM và cơ sở pháp lý cải tiến: Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ được áp dụng từ năm 2010, xây dựng theo tiếp cận năng lực. Khoa GDTC được thành lập chính thức năm 2003, hiện có 31 GV (1 Phó giáo sư, 5 tiến sĩ, 21 thạc sĩ, 5 nghiên cứu sinh). Chuẩn đầu ra (CĐR) bao gồm phẩm chất đạo đức, năng lực chung (tự học, giao tiếp, hợp tác, ngoại ngữ, CNTT), năng lực chuyên môn, và năng lực nghề nghiệp (hiểu người học, phát triển chương trình, thiết kế hoạt động dạy học, đánh giá).
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương trình bày cụ thể đối tượng và khách thể nghiên cứu, bốn phương pháp được sử dụng (phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn/tọa đàm, quan sát sư phạm, thống kê toán học), cùng kế hoạch tổ chức nghiên cứu theo ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (12/2016–12/2017): xây dựng và bảo vệ đề cương, hoàn thành Chương 1 và Chương 2.
- Giai đoạn 2 (01/2018–12/2020): thu thập số liệu, đánh giá thực trạng, đề xuất CTĐT mới, lấy ý kiến chuyên gia và trình Hội đồng khoa học.
- Giai đoạn 3 (01/2021–12/2022): xử lý số liệu, hoàn thiện và bảo vệ luận án.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương tập trung vào ba nhóm kết quả tương ứng ba mục tiêu:
Kết quả Mục tiêu 1 — Đánh giá thực trạng CTĐT: Luận án xây dựng bộ tiêu chí đánh giá dựa trên Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí), tiến hành khảo sát ý kiến 40 chuyên gia, 150 SV đang học và phân tích văn bản CTĐT hiện hành (quyết định số 2047/QĐ-ĐHSP ngày 05/9/2016 và số 2330/QĐ-ĐHSP ngày 31/8/2018). Kết quả đánh giá theo thang Likert 5 mức với phần mềm SPSS 22.0 được trình bày chi tiết trong chương (các số liệu cụ thể về giá trị trung bình từng tiêu chí được văn bản đề cập nhưng không trích dẫn đầy đủ trong phần fulltext được cung cấp). Việc đánh giá xác định điểm mạnh và điểm tồn tại của CTĐT theo từng tiêu chuẩn trong số 11 tiêu chuẩn.
Kết quả Mục tiêu 2 — Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội: Luận án khảo sát 90 cựu SV đang công tác tại khu vực phía Nam và 40 lãnh đạo đơn vị sử dụng lao động. Nội dung đánh giá xoay quanh năng lực thực hiện nhiệm vụ giảng dạy GDTC, tổ chức huấn luyện và hoạt động TDTT tại các cơ sở giáo dục, và mức độ phù hợp giữa CĐR và yêu cầu thực tế của thị trường lao động.
Kết quả Mục tiêu 3 — Đề xuất CTĐT mới: Trên cơ sở kết quả hai mục tiêu trước, luận án đề xuất CTĐT cử nhân ngành GDTC mới theo tiếp cận năng lực, gắn với chương trình GDPT 2018 và chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT). CTĐT mới được lấy ý kiến chuyên gia và đánh giá tính khả thi trước Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa và Trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Dựa trên cấu trúc mục tiêu và giả thuyết khoa học được văn bản trình bày, các đóng góp chủ yếu của luận án bao gồm:
Về lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá CTĐT trong lĩnh vực GDTC đại học, bao gồm các khái niệm, mô hình và bộ tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Xác lập được bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTĐT cử nhân ngành GDTC cấp đại học phù hợp với Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT.
- Góp phần làm rõ khái niệm chất lượng CTĐT theo tiếp cận năng lực trong lĩnh vực đào tạo giáo viên GDTC.
Về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM qua các tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.
- Xác định mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân ngành GDTC thông qua khảo sát cựu SV và nhà sử dụng lao động tại khu vực phía Nam.
- Đề xuất CTĐT cử nhân ngành GDTC mới theo tiếp cận năng lực, gắn với chương trình GDPT 2018, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, và Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Quyết định số 436/QĐ-TTg ngày 30/3/2020).
Kiến nghị và giải pháp: Luận án đề xuất CTĐT mới được trình bày cụ thể về mục tiêu, CĐR, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, cân đối hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, tăng cường thực tập tại cơ sở giáo dục; kiến nghị Nhà trường áp dụng quy trình rà soát, đánh giá và cập nhật CTĐT theo Quyết định số 982/QĐ-ĐHSP ngày 19/5/2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản được cung cấp không trình bày riêng một phần về hạn chế của luận án. Dựa trên phạm vi nghiên cứu đã xác định, có thể ghi nhận một số điểm giới hạn tự nhiên:
- Phạm vi khảo sát cựu SV giới hạn ở khu vực phía Nam, chưa phản ánh đầy đủ thực tế công tác của cựu SV tại các tỉnh thành khác trên cả nước.
- Việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả thực tế của CTĐT mới đề xuất chưa có giai đoạn thực nghiệm triển khai chính thức trong thời gian đủ dài để đo kết quả đầu ra.
- Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi đầu ra của sinh viên học theo CTĐT mới, hoặc so sánh hệ thống với các cơ sở đào tạo GDTC tại khu vực Đông Nam Á theo chuẩn AUN-QA.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý và hội đồng khoa học các khoa GDTC tại các trường đại học sư phạm, đặc biệt tại khu vực phía Nam, trong việc rà soát và cải tiến CTĐT theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh trong lĩnh vực Khoa học Giáo dục, chuyên ngành GDTC, có thể kế thừa khung lý luận về các mô hình đánh giá CTĐT (CIPP, Kirkpatrick, AUN-QA) và cách vận dụng Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT.
- Người làm chính sách thuộc Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT quan tâm đến cơ chế đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên GDTC gắn với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT).
- Các đơn vị tuyển dụng trong lĩnh vực giáo dục phổ thông muốn có căn cứ đối chiếu giữa CĐR của CTĐT và yêu cầu thực tế về năng lực giảng dạy GDTC.
Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 (so sánh các mô hình đánh giá CTĐT) và Chương 3 (quy trình khảo sát, xử lý số liệu bằng thang Likert và SPSS 22.0).
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ tiêu chuẩn nào được luận án lựa chọn để đánh giá CTĐT và tại sao không sử dụng AUN-QA hay ABET?
Luận án chọn bộ tiêu chuẩn theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí, thang 7 mức). Lý do: bộ tiêu chuẩn này tương đồng với AUN-QA phiên bản 3.0 nhưng phù hợp hơn với hệ thống pháp lý Việt Nam; còn ABET chủ yếu thích hợp với các ngành kỹ thuật, công nghệ, yêu cầu chương trình bằng tiếng Anh và chi phí kiểm định cao, không tương đồng với CTĐT ngành GDTC.
2. Khách thể nghiên cứu gồm những nhóm nào và quy mô mẫu ra sao?
Luận án khảo sát bốn nhóm: 40 chuyên gia (nhà khoa học, cán bộ quản lý, GV); 150 SV đang học (Khóa 41, 42, 43, 44); 90 cựu SV đang công tác tại khu vực phía Nam; và 40 lãnh đạo đơn vị sử dụng lao động. Ngoài ra, phỏng vấn trực tiếp 5 chuyên gia về các vấn đề định hướng.
3. CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM hiện tại được tổ chức theo hình thức nào và từ khi nào?
Chương trình được tổ chức theo hệ thống tín chỉ, áp dụng từ năm 2010, xây dựng theo tiếp cận năng lực. Một tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, hoặc 30–45 tiết thực hành/thí nghiệm/thảo luận, hoặc 45–90 giờ thực tập tại cơ sở. Thời gian thiết kế khoá học là 4 năm, tối đa 8 năm.
4. CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM cần gắn với văn bản pháp lý nào khi cải tiến?
Luận án liệt kê một hệ thống văn bản pháp lý gồm: Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT (tiêu chuẩn đánh giá CTĐT), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT (chương trình GDPT môn GDTC), Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT (chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông), Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 (yêu cầu xây dựng CTĐT giáo viên mới), và Quyết định số 436/QĐ-TTg ngày 30/3/2020 (Khung trình độ quốc gia Việt Nam giai đoạn 2020–2025).
5. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM có thể đảm nhận những vị trí công tác nào?
Theo CĐR được xác định trong văn bản: giảng dạy GDTC ở các bậc học thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân; tổ chức huấn luyện đội tuyển TDTT trong các trường học để thi đấu các hội thi thể thao; đảm nhận công việc của cán bộ viên chức TDTT trong các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý xã hội về TDTT, và câu lạc bộ TDTT.
Kết luận
Luận án đặt vấn đề đánh giá toàn diện CTĐT cử nhân ngành GDTC Trường ĐHSP TP.HCM — một khoảng trống chưa được nghiên cứu trước đó — trong bối cảnh yêu cầu đổi mới giáo dục đại học theo Nghị quyết 29-NQ/TW và chương trình GDPT 2018. Công trình sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích văn bản, khảo sát bốn nhóm khách thể (tổng cộng 320 người), thang đo Likert và phần mềm SPSS 22.0, dựa trên bộ tiêu chuẩn theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để nhận diện điểm mạnh, điểm tồn tại và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của cử nhân ngành GDTC; đồng thời đề xuất CTĐT mới theo tiếp cận năng lực, gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên và yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Luận án có giá trị tham khảo cho công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên GDTC tại các cơ sở sư phạm, đặc biệt trong giai đoạn triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới tại Việt Nam.