LỜI MỞ ĐẦU Tài liệu tập huấn phỏng vấn đánh giá cấp chương trình theo Bộ tiêu chuẩn AUN – QA phiên bản 4.0 (Tiếng Anh và Tiếng Việt) được biên soạn với mục tiêu trang bị cho các bên liên quan những thông tin khái lược về Trường, Khoa và về nội dung các chương trình đào tạo. Những thông tin cơ bản này giúp cho các bên liên quan hiểu biết nhiều hơn về các chương trình đào tạo bậc đại học, đồng thời tài liệu này là kênh tham khảo tốt (mang tính chất gợi ý) để chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài (kiểm định) theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình, đặc biệt là công tác phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Nội dung tài liệu này bao gồm cả Tiếng Việt và Tiếng Anh và được chia làm bốn phần. Phần I cung cấp các bài đọc liên quan đến công tác viết báo cáo Tự đánh giá.
Phần II được thiết kế dưới dạng các đoạn hội thoại ngắn liên quan đến các tiêu chí được đánh giá thông qua các phiên phỏng vấn các nhóm đối tượng là cán bộ lãnh đạo cấp Khoa, giảng viên, cán bộ hỗ trợ, người học, cựu người học, nhà tuyển dụng… Phần I: Căn cứ pháp lý về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Phần II: cung cấp các bài đọc liên quan đến công tác viết báo cáo Tự đánh giá. Phần III: Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn đánh giá ngoài cấp chương trình theo AUN-QA phiên bản 4. Phần IV: được thiết kế dưới dạng các đoạn hội thoại ngắn liên quan đến các tiêu chí được đánh giá thông qua các phiên phỏng vấn các nhóm đối tượng là cán bộ lãnh đạo cấp Khoa, giảng viên, cán bộ hỗ trợ, người học, cựu người học, nhà tuyển dụng… Trong quá trình biên soạn, Ban soạn thảo đã tiếp thu và kế thừa có chọn lọc nhiều tài liệu trong và người nước.
Chúng tôi cũng đã sử dụng một số nội dung đã đề cập trong Báo cáo Tự đánh giá của chương trình đào tạo thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng để hoàn thiện tài liệu này. v Mặc dù nhóm biên soạn đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và biên soạn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, xây dựng từ người dùng để tài liệu càng hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý, xin vui lòng gửi về địa chỉ: namov@hub.
Trân trọng cảm ơn! CHỦ BIÊN TS. Ông Văn Năm vi PHẦN TIẾNG VIỆT PHẦN I: CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1. Luật Giáo dục đại học - Luật Giáo dục đại học 2012 (Luật số 08/2012/QH13) và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 32/2018/QH14) đã có những nội dung sửa đổi, bổ sung và nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, thể hiện qua các điều sau: Luật 2012 Luật 2018 Điều 49. Mục tiêu, nguyên tắc và đối Điều 49.
Bảo đảm chất lượng giáo tượng kiểm định chất lượng giáo dục dục đại học; mục tiêu, nguyên tắc và đại học đối tượng kiểm định chất lượng giáo Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học dục đại học trong việc đảm bảo chất Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo lượng giáo dục đại học dục đại học trong việc bảo đảm chất Điều 52. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học lượng giáo dục Điều 52.
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục - Một số điểm mới liên quan đến đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học: Điều 49 (Luật giáo dục đại học năm 2018): 1. Bảo đảm chất lượng giáo dục đại học là quá trình liên tục, mang tính hệ thống, bao gồm các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn, quy trình, biện pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục đại học bao gồm hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và hệ thống bảo đảm chất lượng bên ngoài thông qua cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học và yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương trình đào tạo; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
Điều 50 (Luật giáo dục đại học năm 2018): Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục đại học 3. Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở giáo dục đại học. Cơ sở giáo dục đại học không thực hiện kiểm định chương trình theo chu kỳ kiểm định hoặc kết quả kiểm định chương trình không đạt yêu cầu phải cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm cho người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Sau 02 năm, kể từ ngày giấy chứng nhận kiểm định chất lượng đào tạo hết hạn hoặc từ ngày có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, nếu không thực hiện kiểm định lại chương trình hoặc kết quả kiểm định lại vẫn không đạt yêu cầu thì cơ sở giáo dục đại học phải dừng tuyển sinh đối với chương trình đào tạo đó và có biện pháp bảo đảm quyền lợi cho người học.
Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, bao gồm đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên; chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thư viện, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở thực hành; nguồn lực tài chính, ký túc xá và cơ sở dịch vụ khác. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục đại học theo kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; công bố công khai điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng trên trang thông tin điện 2 tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của cơ sở giáo dục đại học và phương tiện thông tin đại chúng. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cho phép hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam. Khung trình độ Quốc gia Việt Nam (VQF) (theo Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016): - Mục tiêu của Khung trình độ quốc gia (Khoản 2 Điều 1 của Quyết định 1982/QĐ-TTg): a) Phân loại, chuẩn hóa năng lực, khối lượng học tập tối thiểu và văn bằng, chứng chỉ phù hợp với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; b) Thiết lập cơ chế kết nối hiệu quả giữa yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của bên sử dụng lao động với hệ thống các trình độ đào tạo thông qua các hoạt động đào tạo, đo lường, kiểm tra, đánh giá và kiểm định chất lượng; c) Làm căn cứ để xây dựng quy hoạch cơ sở giáo dục, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cho các ngành, nghề ở các bậc trình độ và xây dựng chính sách bảo đảm chất lượng, nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực; d) Thiết lập mối quan hệ với khung trình độ quốc gia của các nước khác thông qua các khung tham chiếu trình độ khu vực và quốc tế làm cơ sở thực hiện công nhận lẫn nhau về trình độ, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực; đ) Tạo cơ chế liên thông giữa các trình độ đào tạo, xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
3 - Khung trình độ quốc gia đối với trình độ đại học: Bậc 6 – Đại học Kiến thức K1 – K5 4 Kỹ năng S1-S6 Mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm C1-C4 3. Thông tư Quy định về chuẩn chương trình đào tạo, xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021) Thông tư quy định chuẩn về mục tiêu đào tạo; chuẩn đầu ra và chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo; khối lượng đào tạo; cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo; phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập; đội ngũ giảng viên và nhân lực hỗ trợ; cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu. Quy định này là căn cứ để Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh, tổ chức 5 và quản lý đào tạo, liên thông trong đào tạo, các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo. Đồng thời căn cứ vào quy định này để cơ sở giáo dục đại học xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho người học, công nhận chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo khác; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng.
Ngoài ra, quy định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra về chương trình đào tạo và bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo; các bên liên quan và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo. Một số yêu cầu của Thông tư: Điều 5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 1. Phải rõ ràng và thiết thực, thể hiện kết quả học tập mà người tốt nghiệp cần đạt được về hiểu biết chung và năng lực cốt lõi ở trình độ đào tạo, những yêu cầu riêng của lĩnh vực, ngành đào tạo.
Phải đo lường, đánh giá được theo các cấp độ tư duy làm căn cứ thiết kế, thực hiện và cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp văn bằng cho người học. Phải nhất quán với mục tiêu của chương trình đào tạo, thể hiện được sự đóng góp rõ nét đồng thời phản ánh được những yêu cầu mang tính đại diện cao của giới tuyển dụng và các bên liên quan khác.