Luận văn đánh giá chính sách nông thôn mới huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2020-2025.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018 - 2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên hiệu quả

Việc đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên là bước then chốt để đo lường hiệu quả triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia (CTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM). Huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện chương trình này từ năm 2011 với sự tham gia đồng bộ của hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hằng Nhật (2020), quá trình đánh giá không chỉ dựa trên số lượng xã đạt chuẩn NTM mà còn xem xét chiều sâu về chất lượng hạ tầng, đời sống người dân, môi trường sinh thái và phát triển kinh tế bền vững. Các tiêu chí đánh giá được xây dựng theo phương pháp Delphi – một kỹ thuật chuyên gia giúp xác định mức độ quan trọng và mức độ đạt được của từng chỉ báo. Quá trình này đảm bảo tính khách quan, minh bạch và phản ánh đúng thực tiễn tại địa phương. Kết quả cho thấy, đến năm 2020, Cẩm Xuyên đã có 13/17 xã đạt chuẩn NTM, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể. Tuy nhiên, việc đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên cần được thực hiện thường xuyên, liên tục để kịp thời điều chỉnh chiến lược phù hợp với bối cảnh mới.

1.1. Tiêu chí đánh giá chính sách nông thôn mới tại Cẩm Xuyên

Bộ tiêu chí đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên bao gồm 19 tiêu chí quốc gia, được phân nhóm thành hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, môi trường, an ninh trật tự và tổ chức quản lý. Mỗi tiêu chí lại có các chỉ báo cụ thể như: tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa, tỷ lệ hộ dùng nước sạch, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lao động có việc làm... Trong nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nhật, nhóm chuyên gia đã sử dụng thang điểm Likert để đánh giá mức độ ưu tiên và mức độ đạt được của từng tiêu chí. Kết quả cho thấy, các tiêu chí về giao thông, điện, trường học và trạm y tế đạt tỷ lệ cao, trong khi tiêu chí về môi trường và phát triển sản xuất còn nhiều hạn chế.

1.2. Phương pháp Delphi trong đánh giá chính sách NTM

Phương pháp Delphi được áp dụng để thu thập ý kiến từ ba nhóm đối tượng: chính quyền, cộng đồng và tổ chức kinh tế. Quá trình này trải qua ba vòng khảo sát nhằm đạt được sự đồng thuận cao. Chỉ số Kendall’s W được sử dụng để đo lường mức độ nhất trí giữa các chuyên gia. Kết quả vòng 3 cho thấy hệ số W > 0.7, chứng tỏ mức độ đồng thuận cao trong đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại Cẩm Xuyên. Đây là cơ sở khoa học tin cậy để đưa ra khuyến nghị chính sách phù hợp.

II. Thách thức trong thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên

Dù đạt được nhiều thành tựu, chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là nguồn lực tài chính hạn chế. Nhiều xã phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước, thiếu sự tham gia tích cực từ khu vực tư nhân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế, dẫn đến tình trạng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ từ trên. Cơ sở hạ tầng tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đồng bộ, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Môi trường nông thôn cũng là vấn đề nổi cộm khi rác thải sinh hoạt chưa được xử lý triệt để, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Ngoài ra, mô hình sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị, khiến thu nhập người dân chưa bền vững. Những hạn chế trong thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới này nếu không được khắc phục sẽ làm giảm hiệu quả tổng thể của chương trình.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và huy động vốn

Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên chủ yếu đến từ ngân sách trung ương và địa phương. Tỷ lệ huy động từ doanh nghiệp và người dân còn thấp. Nhiều xã gặp khó khăn trong việc cân đối chi tiêu, dẫn đến chậm tiến độ hoặc phải cắt giảm quy mô dự án. Việc thiếu cơ chế khuyến khích đầu tư tư nhân vào nông thôn là nguyên nhân khiến nguồn lực xã hội hóa chưa được khai thác hiệu quả.

2.2. Vấn đề môi trường và phát triển bền vững

Mặc dù hạ tầng được nâng cấp, môi trường nông thôn Cẩm Xuyên vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống thu gom và xử lý rác thải chưa phủ khắp các thôn, xóm. Nước thải chăn nuôi, sản xuất nhỏ lẻ gây ô nhiễm nguồn nước. Điều này đi ngược với mục tiêu phát triển bền vững của chương trình NTM. Cần có chính sách cụ thể hơn về bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình xây dựng nông thôn mới.

III. Giải pháp tối ưu hóa chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên

Để nâng cao hiệu quả chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp mang tính chiến lược và dài hạn. Trước hết, cần đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực bằng cách tạo cơ chế hấp dẫn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, tăng cường truyền thông để nâng cao nhận thức người dân, biến họ thành chủ thể thực sự của chương trình. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sẽ giúp nâng cao thu nhập và ổn định đời sống. Bên cạnh đó, cần lồng ghép các tiêu chí môi trường vào kế hoạch phát triển xã, đảm bảo hài hòa giữa kinh tế và sinh thái. Hệ thống giám sát, đánh giá cũng cần được số hóa, cập nhật thường xuyên để phản hồi nhanh chóng và điều chỉnh kịp thời. Những giải pháp cho chính sách xây dựng nông thôn mới này đã được kiểm chứng qua thực tiễn nhiều địa phương thành công và hoàn toàn khả thi tại Cẩm Xuyên.

3.1. Đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút đầu tư tư nhân

Cần xây dựng chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản và du lịch sinh thái tại Cẩm Xuyên. Đồng thời, thành lập quỹ hỗ trợ khởi nghiệp nông thôn để khuyến khích thanh niên địa phương khởi nghiệp. Việc huy động nguồn lực ngoài ngân sách sẽ giảm áp lực tài chính cho nhà nước và tăng tính bền vững cho chương trình NTM.

3.2. Nâng cao vai trò chủ thể của người dân

Người dân cần được tham gia từ khâu lập kế hoạch đến giám sát thực hiện. Tổ chức các lớp tập huấn, diễn đàn cộng đồng để phổ biến kiến thức về NTM. Khi người dân hiểu rõ lợi ích và trách nhiệm, họ sẽ chủ động đóng góp công sức, vật chất và ý tưởng. Đây là yếu tố then chốt để xây dựng nông thôn mới bền vững tại Cẩm Xuyên.

IV. Kết quả thực tiễn từ đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên

Kết quả đánh giá chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên cho thấy nhiều chuyển biến tích cực sau gần một thập kỷ triển khai. Đến cuối năm 2020, huyện có 13/17 xã đạt chuẩn NTM, chiếm tỷ lệ 76,5%. Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 42 triệu đồng/năm, tăng gần gấp đôi so với năm 2015. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 3%, hệ thống giao thông nông thôn được cứng hóa trên 90%. Đặc biệt, 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, 100% trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Những con số này phản ánh rõ nét hiệu quả của chính sách xây dựng nông thôn mới khi được triển khai bài bản, có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Tuy nhiên, như nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nhật (2020) chỉ ra, chất lượng một số tiêu chí vẫn chưa đồng đều giữa các xã, cho thấy cần tiếp tục đầu tư chiều sâu thay vì chạy theo số lượng.

4.1. Thành tựu nổi bật sau 10 năm triển khai NTM

Thành tựu xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên nổi bật ở ba lĩnh vực: hạ tầng, kinh tế và xã hội. Hệ thống điện, đường, trường, trạm được đầu tư đồng bộ. Sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng hàng hóa, ứng dụng công nghệ. Đời sống văn hóa tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đây là minh chứng cho sự thành công bước đầu của chính sách công về nông thôn mới tại địa phương.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Cẩm Xuyên

Bài học quan trọng nhất là phải lấy người dân làm trung tâm. Những xã thành công đều có Ban Chỉ đạo (BCD) năng động, minh bạch và biết lắng nghe ý kiến dân. Đồng thời, cần linh hoạt trong lồng ghép các chương trình phát triển khác như giảm nghèo, ứng phó biến đổi khí hậu. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên có thể nhân rộng cho nhiều địa phương khác trong cả nước.

V. Tương lai của chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên sau 2025

Sau giai đoạn 2020, chính sách xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên đang hướng tới mục tiêu “nông thôn mới nâng cao” và “nông thôn mới kiểu mẫu”. Điều này đòi hỏi tư duy phát triển vượt khỏi khuôn khổ 19 tiêu chí ban đầu, chú trọng đến chất lượng cuộc sống, bản sắc văn hóa và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng NTM giai đoạn 2021–2025, trong đó Cẩm Xuyên được xác định là một trong những huyện đi đầu. Để đạt được mục tiêu này, cần có lộ trình cụ thể, nguồn lực ổn định và cơ chế giám sát độc lập. Đồng thời, cần tích hợp các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) vào kế hoạch NTM. Tương lai xây dựng nông thôn mới Cẩm Xuyên phụ thuộc vào khả năng đổi mới tư duy quản lý và sự đồng thuận của toàn xã hội.

5.1. Định hướng nâng cao chất lượng NTM sau 2025

Giai đoạn mới yêu cầu Cẩm Xuyên không chỉ đạt chuẩn mà còn phải nâng cao chất lượng các tiêu chí. Ví dụ: giao thông không chỉ cứng hóa mà còn phải an toàn, thông minh; môi trường không chỉ sạch mà còn tuần hoàn, tái chế. Nông thôn mới nâng cao cần gắn với chuyển đổi số, kinh tế xanh và phát triển cộng đồng.

5.2. Vai trò của chính quyền và hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị (HICU) từ huyện đến xã cần tiếp tục giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo. Tăng cường phối hợp giữa UBND, HĐND và các đoàn thể. Đồng thời, cần minh bạch hóa thông tin, tạo kênh phản hồi hai chiều với người dân. Đây là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển thành quả nông thôn mới Cẩm Xuyên trong tương lai.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN VA CO SO LY LUAN VE DANH GIA KET QUA THUC THI CHINH SACH XAY DỰNG NÔNG TIIÔN MỚI 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Nghiên cứu ngoải nước 1. Nghiên cứu trong nước 1.

Đánh giá tổng quan 1. Cơ sở lý hiận về đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới 1. Dánh giá kết quả thực thì chính sách 12. Chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 1.

Đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thử cấp 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp (Kỹ thuật Delphi) 28 2.

Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 35 2. Phương pháp thống kế mô tả 35 2. Phương pháp quy trình phân tích thứ bậc (AITP) 35 Chương 3 ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ THỰC THỊ CHÍNH 39 SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYEN CAM XUYEN, TINH HA TINH 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39 3.

Điều kiện Lự nhiên 39 3. Tỉnh hinh kinh tế - xã hội 41 3. Thực thi chỉnh sách xây đựng nông thôn mới tai huyén Cam Xuyên 3. Thực trạng nông thôn huyện Câm Xuyên trước 42 khi thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới 3.

Tác yêu tố ảnh hưởng tới quá trình thực thi 43 chính sách xây dựng nông thôn mới 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, cách thức triển khai chính 45 sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Cấm Xuyên 3. Đánh giá kết quả thực thí chính sách xây 48 dựng nông thôn mới Lại huyệ Câm Xuyên 3. Phân tích I2elphi xác địmh Bộ tiêu chí đánh giả 48 két quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Cấm Xuyên 3.

Phân tich Delphi danh giákết quả thực thị chính 62 sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Cẩm Xuyên 3. Đánh giá chung 74 3. Thành tựu và nguyên nhân 74 3. Hạn chế và nguyễn nhân.

Hải học kinh nghiêm TW DANH MỤC CÁC BẰNG SIT | Bang Nội dung Trang 1. Giải thch mức độ đổng thuận và Bang 2.1 mứcSGđộ tin tưởng a liên hig quan với hệ3 sốsố Kendall's¬ W tự 31 2. |Bang22 Mau chuyén gia 33 Bang 2.3 Thang,điểm sơ sánh mite độ ưu tiên (mức độ quan - trọng) của các tiêu chí 3ï 4.4 Chísôngẫunhiên RI 37 5. Kết quá điều tra chỉnh quyển vẻ Hộ tiểu chí đánh Tảng3l — giá kết quả thục thì chính sách xây dựng NTM tại huyện Cam Xuyén (Delphi vong 1) 49 6.

Bảng 32 Giá trị chỉ số Kendall’s W (Delphi vòng 1 từ phía chỉnh quyển) 51 7, Kết quả điều tra cộng đồng về Hộ tiểu chỉ đánh giá Tăng 33 kết quả thực thi chính sách xây dựng NTMI tại huyện Cẩm Xuyên (Delpld vòng 1) %4 8 Giá trị chỉ số Keudalfs W (Delphi vòng T từ phía Bary 3.4 : me cộng đồng) 55 9, Kết quả điều tra các tổ chức kinh tế về Bộ tiêu chi Tăng 35 đánh giá kết quả thực thi chinh sách xây dung NTM trì huyện Cắm Xuyên (Delphi vòng 1) # 16 Đăng 36 Gia vị chỉ sẽ Kendall's W (Delphi vong 1 tix phia cáo tổ chức kinh tế) s9 Te | ping 37 Sit chi số Kendall’s W (Delphi vong 2 từ phía ° chính quyển) él 23 | pimp ag a. trị chỉ số+ Kendall»sựW (Delphi vòng GÀ ane 29 từ phía5 công đông) 6 13 Bằng 39 Giá trị chỉ số Kendall's W (Delphi vỏng 2 từ phía các tổ chức kinh tế) 62 14. Giá trị chí số Kendall's W (Delphi vòng 3 từ các Bang 3.10 Lờn liên quan) 63 DANH MỤC CÁC HÌNH. STI | Tinh Nội dung Trang 1.

|Hii21 — Tịch trình nghiên cứu qua các vòng 34 Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO 78 KET QUA THUC THỊ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CẢM XUYÊN, TỈNH HÀ TĨNH 4. Phương hướng thực hiện chính sách xây dựng 78 nông thôn mới tại huyện Câm Xuyên 4. Một số nhiệm vụ chủ 79 4. Giải pháp nâng cao kết quả thực thi chính #0 sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Cẩm Xuyên 80 4.

Các giải pháp tông thé #1 4. Các giải pháp ưu tiên cho các xã KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ #7 DANH MỤC TAL LIEU THAM KHAO 90 PHỤ LỤC TỜI CẮM ƠN Dễ hoàn thành chương trình khỏa học và để tải luận văn, ngoài sự nỗ lực của ban than, tôi xin bảy tổ lỏng biết ơn sâu sốc đến các giảng viên, chuyên viên Khoa Kinh tế phát triển - Trường ĐH Kinh tế, ĐHQG Hả Nội cùng các giảng viên dang công tac tại các Khoa, Viện và các cơ quan, tổ chức ngoài Trường DII Kinh tế, ĐHQG Hà Nội tư gia giảng dạy. 'Tôi xin chân thành cám ơn đội ngũ giáng viên, chuyên viên các Khoa, Viện và phòng đảo tạo - Trường DH Kinh tế, DHQG Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất vẻ thời gian, cơ sở vật chất, hỗ trợ nhiệt tinh để học viên hoàn thành khóa học và thực hiện đề tải luận văn. Đặc biệt, tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất tới thay PGS, TS Nguyễn An Thịnh (Trưởng Khoa Kinh tế phát triển - Trường ĐH Kinh tế, DIQG TIả Nội).

Là giảng viên hướng dẫn luận vin, Thay da tan tinh chia sẻ kinh nghiêm, hướng dẫn phương pháp và hỗ trợ rất lớn cho học viên từng bước từ lựa chọn dễ tải, xây đựng dễ cuơng và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm: vụ nghiên cứu. Tôi xin chan thành cảm ơn câp ủy, chính quyền và Nhân đân huyện Cấm Xuyên, tỉnh Hà Tính dã nhiệt tình dành thời gian hỗ trợ vẻ tải liệu, cho ý kiến diều. tra và trực tiếp hướng, dẫn học viên khảo sát thục tế tại địa phương. Cuối cling, Lét xin chân Khánh câm ơn giá đình, bạn bè và nhật là các thành viên lớp cao học Chính sách công vả phát triển dã luôn ứng hộ, dồng hành và hỗ trợ học viên trong suốt khóa học.

Một lần nữa, học viên xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2020 Tac giá luận văn có“ Nguyễn Hằng Nhật DANII MUC CAC TU VIET TAT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCD Ban Chi dao 2 ƠNH, HĐH __ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 3 CTQG Chỉnh trị quốc gia 4 CNXH Chủ nghĩa xã hội 5. CIMIQG Chương trình mục tiêu Quốc gia 6 TIĐND 1Iội đồng nhân dân 7 HICU Hệ thống chính trị 8 NIM Nông thôn mới 9. UBND Ủy ban nhân dân 10. XHCN Xã hội chủ nghĩa TỜI CẮM ƠN Dễ hoàn thành chương trình khỏa học và để tải luận văn, ngoài sự nỗ lực của ban than, tôi xin bảy tổ lỏng biết ơn sâu sốc đến các giảng viên, chuyên viên Khoa Kinh tế phát triển - Trường ĐH Kinh tế, ĐHQG Hả Nội cùng các giảng viên dang công tac tại các Khoa, Viện và các cơ quan, tổ chức ngoài Trường DII Kinh tế, ĐHQG Hà Nội tư gia giảng dạy.

'Tôi xin chân thành cám ơn đội ngũ giáng viên, chuyên viên các Khoa, Viện và phòng đảo tạo - Trường DH Kinh tế, DHQG Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất vẻ thời gian, cơ sở vật chất, hỗ trợ nhiệt tinh để học viên hoàn thành khóa học và thực hiện đề tải luận văn. Đặc biệt, tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất tới thay PGS, TS Nguyễn An Thịnh (Trưởng Khoa Kinh tế phát triển - Trường ĐH Kinh tế, DIQG TIả Nội). Là giảng viên hướng dẫn luận vin, Thay da tan tinh chia sẻ kinh nghiêm, hướng dẫn phương pháp và hỗ trợ rất lớn cho học viên từng bước từ lựa chọn dễ tải, xây đựng dễ cuơng và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm: vụ nghiên cứu. Tôi xin chan thành cảm ơn câp ủy, chính quyền và Nhân đân huyện Cấm Xuyên, tỉnh Hà Tính dã nhiệt tình dành thời gian hỗ trợ vẻ tải liệu, cho ý kiến diều.

tra và trực tiếp hướng, dẫn học viên khảo sát thục tế tại địa phương. Cuối cling, Lét xin chân Khánh câm ơn giá đình, bạn bè và nhật là các thành viên lớp cao học Chính sách công vả phát triển dã luôn ứng hộ, dồng hành và hỗ trợ học viên trong suốt khóa học. Một lần nữa, học viên xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2020 Tac giá luận văn có“ Nguyễn Hằng Nhật MUC LUC Danh muc cac tir viết tắt Danh mục cúc bằng Danh mục các hình MỞ ĐẦU Chương 1 TONG QUAN VA CO SO LY LUAN VE DANH GIA KET QUA THUC THI CHINH SACH XAY DỰNG NÔNG TIIÔN MỚI 1. Tổng quan nghiên cứu 1.

Nghiên cứu ngoải nước 1. Nghiên cứu trong nước 1. Đánh giá tổng quan 1. Cơ sở lý hiận về đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới 1.

Dánh giá kết quả thực thì chính sách 12. Chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 1. Đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 2.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thử cấp 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp (Kỹ thuật Delphi) 28 2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 35 2. Phương pháp thống kế mô tả 35 MUC LUC Danh muc cac tir viết tắt Danh mục cúc bằng Danh mục các hình MỞ ĐẦU Chương 1 TONG QUAN VA CO SO LY LUAN VE DANH GIA KET QUA THUC THI CHINH SACH XAY DỰNG NÔNG TIIÔN MỚI 1.

Tổng quan nghiên cứu 1. Nghiên cứu ngoải nước 1. Nghiên cứu trong nước 1. Đánh giá tổng quan 1.

Cơ sở lý hiận về đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới 1. Dánh giá kết quả thực thì chính sách 12. Chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 1. Đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thử cấp 2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp (Kỹ thuật Delphi) 28 2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 35 2.

Phương pháp thống kế mô tả 35 DANH MỤC CÁC BẰNG SIT | Bang Nội dung Trang 1. Giải thch mức độ đổng thuận và Bang 2.1 mứcSGđộ tin tưởng a liên hig quan với hệ3 sốsố Kendall's¬ W tự 31 2. |Bang22 Mau chuyén gia 33 Bang 2.3 Thang,điểm sơ sánh mite độ ưu tiên (mức độ quan - trọng) của các tiêu chí 3ï 4.4 Chísôngẫunhiên RI 37 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ