ĐẶT VẤN ĐỀ Trong khoảng vài thập niên trở lại đây rác y tế (RYT) gây ô nhiễm môi trường nổi lên như một vấn đề bức xúc ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Vi ệt Nam. Theo thống kê của Bộ Y Tế thì hiện nay, trên cả nước có hàng chục nghìn bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh công khai, trong đó có hơn 1.000 bệnh viện với những qui mô hoạt động khác nhau (khối nhà nước và khối tư nhân). Phần lớn các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện đều nằm ở gần hoặc ở trung tâm các khu dân cư đông đúc, do đó rác thải của các cơ sở kh ám chữa bệnh này rất nguy hiểm vì khả năng gây ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hoá học và lây nhiễm bệnh cao cho cộng đồng dân cư cũng như đe doạ nghiêm trọng ô nhiễm nguồn nước ngầm. Với sự gia tăng dân số, mức sống và tác động của sự phát triển kinh tế và xã hội của đô thị mà khối lượng các loại chất thải ngày càng nhiều đặc biệt là chất thải y tế nguy hại, cùng với sự quản lý còn nhiều bất cập như hiện nay, sẽ là một nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư ở hiện tại và tương lai tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Tân Bình nói riêng, nếu như ngay từ bây giờ chúng ta không có những biện pháp tích cực hơn.2 MỤC TIÊU Xây dựng chiến lược quản lý chất thải rắn y tế cho Quận Tân Bình (thu gom, vận chuyển, xử lý) phù hợp với tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế trên địa bàn Quận nhằm tránh tình trạng ô nhiễm môi trường do CTRYT gây ra đồng thời đề xuất các biện pháp kiểm soát đến năm 2015 cho quận Tân Bình.3 NỘI DUNG Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Tân Bình.
Tổng quan về chất thải rắn y tế. Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế. Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế. Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế tại quận Tân Bình đến năm 2015.
Đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình chất t hải rắn y tế tại quận Tân Bình.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Quận Tân Bình là quận lớn của thành phố với mật độ dân số đông cùng với mạng lưới y tế phong phú nên lượng rác thải y tế phát sinh hằng ngày là rất lớn. Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và nguồn nhân lực, thế nhưng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn y tế vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế. Vì vậy, vấn đề cần thiết hiện nay là phải có chiến lược quản lý chất thải rắn y tế phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, gia tăng dân số trên địa bàn Q uận để tránh gây tác hại xấu ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Giảm tới mức thấp nhất các ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đến môi trường và sức khoẻ con người. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu thải rác và thực hiện tái sử dụng, tái chế trong lĩnh vực y tế.
Kết hợp với quy hoạch, quản lý môi trường tạo cho Quận Tân Bình có bộ mặt đô thị ngày một khang trang to đẹp, văn minh lịch sự. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂN BÌNH 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Hình 2. Bản đồ quận Tân Bình 6 Quận Tân Bình là quận ven nội thành với số dân là 425.797 người (đầu năm 2003), diện tích 30,32 km2 trong đó sân bay Tân Sơn Nhất 13,98 km 2. Quận Tân Bình có địa lý bằng phẳng, cao trung bình là 4-5 m, cao nhất là khu sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 8-9 m, trên địa bàn còn có kênh rạch và đất nông nghiệp.
Quận cũng là trung tâm dịch vụ thương mại, đầu mối giao thông hàng không của phía Nam và cả vùng Đông Nam Á (sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất). Địa hình Quận nằm về hướng Tây Bắc nội thành: • Đông giáp quận Phú Nhuận, quận 3, quận 10. • Bắc giáp quận 12, quận Gò Vấp. • Tây giáp Bình Chánh.
• Nam giáp quận 6, Quận 11. Tọa độ địa lý: • Điểm cực Bắc: 100 49’ 90” độ vĩ Bắc. • Điểm cực Nam: 100 45’ 25” độ vĩ Bắc. • Điểm cực Đông: 100 40’26’ độ kinh Đông.
• Điểm cực Tây: 100 36’47” độ kinh Đông. Đến cuối năm 2003, thực hiện Nghị định 130/2003/ NĐ – CP ngày 5 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ, quận Tân Bình được điều chỉnh địa giới, tách ra thành lập quận Tân Phú. QUẬN TÂN BÌNH (MỚI) • Diện tích 22,38 km2 , trong đó sân bay Tân Sơn Nhất 8,44 km 2. • Đông giáp quận Phú Nhuận, quận 3, quận 10 • Bắc giáp quận 12, quận Gò Vấp.
• Tây giáp quận Tân Phú. • Nam giáp quận 11. Có 15 phường trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận, từ phường 1 đến phường 15.2 Khí hậu - nhiệt độ Quận Tân Bình nằm trong vùng nhiệt đới nóng và ẩm, có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 – 10, mùa nắng từ tháng 11 – 4). Nhiệt độ tương đối điều hòa, tổng lượng nhiệt lớn, lượng mưa thấp, gió và độ bốc hơi mạnh (nhất là trong tháng 4 và 5).
Mùa mưa có gió Tây – Tây Nam thổi với vận tốc 3,6 m/s. Gió Đông – Đông Bắc thổi 7 từ tháng 11 đến tháng 2, vận tốc trung bình 2,4 m/s. Nhiệt độ trung bình, số giờ nắng, lượng mưa và độ ẩm (Trạm Tân Sơn Nhất-Tân Bình- Số liệu của Cục thống kê thành phố) Cả năm 2003 2004 2005 2006 2007 Nhiệt độ TB ( 0C) 28,1 28,0 28,0 28,2 28,2 Giờ nắng (số giờ) 2245,9 2080,8 2071,9 1923,2 1891,1 Lượng mưa (mm) 1779,4 1783,6 1742,8 1798,4 2340,2 Độ ẩm 74 75 75 76 76 Nguồn: Phòng thống kê quận Tân Bình, năm 2007 2.2 DÂN SỐ Thể hiện qua dãy số biến động từ năm 2003-2007 như sau : DÂN SỐ TRUNG BÌNH (ĐVT: Người) 425797 404239 397522 390391 384323 2003 2004 2005 2006 2007 Hình 2. Biểu đồ dân số trung bình 2.3 KINH TẾ Là quận lớn nhất thành phố về g iá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đứng thứ 3 về thu ngân sách và đứng đầu về số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành hiện đang đóng trên địa bàn quận 8 Sản xuất công nghiệp GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (ĐVT: Tỷ đồng) 2760.
Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp Thương mại- dịch vụ KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU (ĐVT: 1000 USD) 161.1 Xuất khẩu Nhập khẩu 108. Biểu đồ thể hiện giá trị kim ngạch xuất khẩu 9 Xây dựng cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hàng năm được đầu tư, duy tu và tân tạo mới, mở thêm hàng chục đường mới, ngõ hẻm được bê tông hóa có nhiều phường đã bê tông hóa gần 100%. Các khu chung cư cao ốc, khu dân cư được quy hoạch xây dựng khá khang trang. Giao thông vận tải Quận Tân Bình có 2 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước: Cụm cảng hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ( diện tích 7,44 km2) và quốc lộ 22 về hướng Tây Ninh, Campuchia.4 VĂN HÓA XÃ HỘI Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo được tổ chức thực hiện thường xuyên như là những nhiệm vụ chính của các cấp lãnh đạo Đảng và nhà nước.
Chăm lo các đối tượng chính sách, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, giúp đỡ các gia đình neo đơn, có công với cách mạng. Là quận có số lượng khá nhiều đối tượng hưởng chế độ chính sách. Các di tích ịlch sử và cách mạng cấp quốc gia như: địa đạo Phú Thọ Hòa, khu lưu niệm cụ Phan Châu Trinh, chùa Giác Lâm và di tích lịch sử kho bom Phú Thọ được thường xuyên duy tu phục vụ cư dân và khách du lịch tham quan ngưỡng mộ.5 ĐỜI SỐNG Chúng ta đang trên đường hòa nhập phát triền công nghiệp hóa hiện đại hóa, đời sống nâng cao rất nhiều. Thu nhập người dân cao hơn hơn khoảng 5% thu nhập bình quân đầu người của thành phố.
GDP (tổng thu nhập quốc dân) bình quân đầu người dân, tăng từ 360 USD lên 1350 USD bình quân/năm tăng 5,4%. 10 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 3.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN Y TẾ Là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, xét nghiệm, chẩn đoán, các hoạt động trong công tác phòng bệnh, các hoạt động nghiên cứu và đào tạo về y sinh học. Chất thải rắn y tế (rác y tế) là thành phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải dạng lỏng và khí. Chất thải rắn y tế bao gồm: • Kim tiêm.
• Bơm tiêm kèm kim tiêm. • Thiết bị giải phẫu. • Mô tế bào người hoặc động vật : xương, nội tạng, bào t hai hoặc các bộ phận của cơ thể. • Bình, túi hoặc ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể.
• Gạc, bông, găng tay… 3.2 PHÂN LOẠI Việc phân loại và xác định chất thải y tế của đa số các nước trên thế giới, kể cả các nước trong khu vực cũng như hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới (WHO) khá nhất quán và nhìn chung đều bao gồm các loại chính như sau 11 Chất thải y tế Chất thải lâm sàng Nhóm A Nhóm B Nhóm C Nhóm D Nhóm E Chất thải gây độc tế bào Chất thải phóng xạ Chất thải hóa học Các loại bình chứa có áp Chất thải sinh hoạt Hình 3. Sơ đồ phân loại chất thải y tế Chất thải lâm sàng (clinical waste): gồm 5 nhóm • Nhóm A (infectious waste) là chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm: những vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lưu. • Nhóm B (sharps): là các vật sắc nhọn: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn.