Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng luôn là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, mang lại nguồn thu nhập chiếm trên 80% tổng thu nhập của hệ thống. Tuy nhiên, lĩnh vực này luôn đi kèm mức độ rủi ro cao khi các vấn đề nợ xấu và nợ quá hạn trực tiếp đe dọa sự an toàn tài chính của tổ chức tín dụng. Trong hệ thống ngân hàng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) giữ vị trí huyết mạch đối với nền kinh tế. Báo cáo tài chính cho thấy năm 2023, thu nhập lãi và các khoản tương tự của VietinBank tăng 26,67% so với năm 2022 (trong đó thu nhập lãi cho vay tăng 26,44%). Trong 6 tháng đầu năm 2024, dư nợ cho vay của toàn hệ thống VietinBank đạt 1,57 triệu tỷ đồng, tăng 6,7% so với cuối năm 2023, vượt mức trung bình 6% của toàn ngành ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất được kiểm soát giảm từ 1,24% (cuối năm 2022) xuống 1,15% (cuối năm 2023). Dù vậy, những biến động vĩ mô từ thị trường tài chính và bất động sản vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với danh mục cho vay.
Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, hoạt động tín dụng cá nhân ghi nhận sự tăng trưởng nhất định nhưng cũng đối diện với tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn. Cùng thời điểm này, ngày 30/11/2024, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 175/2024/QH15 thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2025. Thực hiện định hướng quản lý mới, ngày 27/12/2024, Tổng Giám đốc VietinBank ký ban hành Quyết định số 489/QĐ-TGĐ-NHCT-NS1 chính thức đổi tên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế kể từ ngày 01/01/2025. Trong bối cảnh chuyển đổi hành chính và thị trường địa phương mở rộng, việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân trở thành nhiệm vụ cấp bách. Tác giả Hồ Ngọc Uyển Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động này tại chi nhánh.
Khóa luận xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2022-2024 như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động và mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế?
- Những giải pháp nào được đưa ra nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế. Khóa luận cụ thể hóa thành 3 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình thực tế cho vay vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế.
- Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Huế.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài trong giai đoạn 2022-2024 (kèm một số dữ liệu so sánh từ năm 2021); dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025. Về nội dung, đề tài tập trung vào chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và công tác quản lý chất lượng tín dụng tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về tín dụng ngân hàng theo quan điểm chuyển dịch vốn giữa chủ thể thặng dư tiết kiệm và chủ thể thiếu hụt tiết kiệm của Mishkin (2001), giao dịch tài chính hoàn trả theo thỏa thuận của Schawartz (1985), Nguyễn Minh Kiều (2011), cùng khái niệm cấp tín dụng quy định tại Khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Tín dụng cá nhân được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng thương mại và khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình có đăng ký kinh doanh nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc bổ sung vốn kinh doanh. Hoạt động này được phân định thành vay tín chấp (dựa trên uy tín, điểm tín dụng và thu nhập) và vay thế chấp (có tài sản bảo đảm). Tác giả làm rõ các đặc thù của tín dụng cá nhân: quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn, dẫn đến chi phí quản lý hồ sơ cao cùng rủi ro xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin và rủi ro tác nghiệp của cán bộ ngân hàng.
Khóa luận thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Vốn huy động}} \times 100$
- Hệ số thu nợ: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100$
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: $\frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$
Để xây dựng mô hình phân tích định lượng, nghiên cứu kế thừa mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984) (gồm chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh thương hiệu), mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1985, 1988, 1991) với 5 thành phần: phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm. Khái niệm chất lượng tín dụng được luận giải theo Rose & Hudgins (2013) và Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision), định vị chất lượng tín dụng là thước đo khả năng trả nợ của bên vay và phản ánh mức độ rủi ro danh mục tín dụng. Đồng thời, tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ Nguyễn Thị Thu Hương (2021), Dương Thị Hoàn (2019), Phạm Xuân Quỳnh (2017), Shirley Akhabonje Mole & G. Namusonge (2016).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc Chất lượng tín dụng cá nhân (CLTD):
- Chính sách tín dụng (CSTD) - Giả thuyết H1+
- Chất lượng cán bộ tín dụng (CBTD) - Giả thuyết H2+
- Quy trình tín dụng (QTTD) - Giả thuyết H3+
- Công tác tổ chức (CTTC) - Giả thuyết H4+
- Công nghệ ngân hàng (CNNH) - Giả thuyết H5+
Về quy trình xây dựng thang đo, bảng khảo sát sơ bộ ban đầu được thiết kế với 5 nhóm nhân tố và 23 biến quan sát. Sau khi tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 2 nhóm khách hàng (từ 15 đến 20 người) và phỏng vấn giảng viên hướng dẫn, tác giả loại bỏ 3 biến quan sát ít nhận được sự quan tâm của khách hàng để chốt thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát (18 biến đo lường 5 nhân tố độc lập và 2 biến đo lường biến phụ thuộc CLTD), sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thường niên, số liệu tài chính giai đoạn 2022-2024 do Phòng Tổ chức Hành chính của VietinBank Huế cung cấp, website ngân hàng và tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp tại chi nhánh kết hợp biểu mẫu Google Form. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên công thức của Tabachnick & Fidell (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50$, với $m=5$ biến độc lập, suy ra $n \ge 90$) và quy tắc của Hair cùng cộng sự (1988), Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc (2005) cho phân tích EFA ($n \ge 5$ mẫu/biến quan sát, tức $21 \times 5 = 105$). Tác giả đã phát ra 150 bảng hỏi sau khi áp dụng 2 câu hỏi sàng lọc (về việc biết đến và đang sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng). Kết quả làm sạch dữ liệu thu được 145 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96,7%). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 qua các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận giá trị $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-Test.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro nợ xấu tại hệ thống VietinBank nói chung và Chi nhánh Huế nói riêng. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chung và cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu định hướng, xác lập đối tượng, phạm vi không gian, thời gian, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, công thức xác định cỡ mẫu và kết cấu tổng thể của khóa luận.
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về tín dụng ngân hàng, phân loại sản phẩm tín dụng cá nhân (vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh, vay thế chấp, vay tín chấp), phân tích các nguyên tắc và điều kiện cho vay theo quy định. Tác giả trình bày chi tiết các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985, 1988), tổng hợp 5 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và công bố bảng thang đo 20 biến quan sát đã chuẩn hóa.
| Mã hóa |
Nội dung biến quan sát theo thang đo nghiên cứu |
Tài liệu tham khảo kế thừa |
| CSTD1 |
Chính sách tín dụng của ngân hàng giúp tôi dễ dàng tiếp cận khoản vay. |
Rose & Hudgins (2013); |
| CSTD2 |
Các điều kiện vay vốn của ngân hàng phù hợp với nhu cầu tài chính của tôi. |
Berger & DeYoung (1997) |
| CSTD3 |
Lãi suất và thời hạn vay do ngân hàng đưa ra là hợp lý và có tính cạnh tranh. |
|
| CSTD4 |
Thông tin về các gói vay, lãi suất và thủ tục được truyền đạt rõ ràng, minh bạch. |
|
| CSTD5 |
Ngân hàng có các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt. |
|
| CBTD1 |
Cán bộ tín dụng có kiến thức chuyên môn về các sản phẩm tín dụng cá nhân. |
Heffernan (2005); |
| CBTD2 |
Tôi được tư vấn đầy đủ về các điều khoản, lãi suất, nghĩa vụ thanh toán trước khi vay. |
Berger et al. (2009); |
| CBTD3 |
Cán bộ tín dụng hỗ trợ nhiệt tình và giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh. |
Pasiouras (2008); |
| CBTD4 |
Cán bộ tín dụng xử lý hồ sơ nhanh chóng, đúng quy trình, không gây phiền hà. |
Lusardi & Tufano (2015) |
| QTTD1 |
Hồ sơ vay vốn của tôi được xử lý nhanh chóng và hiệu quả. |
Lê Thị Thu Hà (2019); |
| QTTD2 |
Quy trình vay vốn tại ngân hàng rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện. |
Nguyễn Hoàng Nam (2022) |
| QTTD3 |
Các bước xét duyệt khoản vay được thực hiện minh bạch, không có sự thiên vị. |
|
| CTTC1 |
Ngân hàng có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận trong xử lý hồ sơ tín dụng cá nhân. |
Trần Minh Tuấn (2017) |
| CTTC2 |
Quy trình giám sát và kiểm soát khoản vay được thực hiện chặt chẽ. |
|
| CTTC3 |
Tôi cảm thấy ngân hàng vận hành một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. |
|
| CNNH1 |
Tôi có thể theo dõi và quản lý khoản vay trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng. |
Fang et al. (2021); |
| CNNH2 |
Các biện pháp bảo mật của ngân hàng giúp tôi yên tâm khi giao dịch trực tuyến. |
Altunbas et al. (2021) |
| CNNH3 |
Ngân hàng ứng dụng công nghệ giúp tôi tiếp cận dịch vụ tín dụng thuận tiện hơn. |
|
| CLTD1 |
Tôi cảm thấy hài lòng với khoản vay mà ngân hàng cung cấp. |
Berger & DeYoung (1997) |
| CLTD2 |
Tôi sẵn sàng tiếp tục sử dụng dịch vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng trong tương lai. |
|
Chương 2: Đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Chương này giới thiệu khái quát về VietinBank (thành lập năm 1988, sở hữu 155 chi nhánh, gần 1.000 phòng giao dịch, 2 chi nhánh tại CHLB Đức và Lào, tổng tài sản hơn 1,8 triệu tỷ đồng, vốn điều lệ trên 48.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế năm 2023 đạt 23.000 tỷ đồng, mã chứng khoán CTG, cổ đông chiến lược MUFG). Quá trình hình thành Chi nhánh Huế gắn liền với lịch sử Ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên (tháng 8/1988), phân tách thành Ngân hàng Công Thương Thừa Thiên Huế (tháng 7/1989), và đổi tên thành Chi nhánh Huế từ ngày 01/01/2025 theo Quyết định số 489/QĐ-TGĐ-NHCT-NS1.
Cơ cấu quản lý chi nhánh theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung và 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối nghiệp vụ) cùng 12 phòng ban và phòng giao dịch trực thuộc: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tiền tệ Kho quỹ, Phòng Tổng hợp, cùng 6 Phòng Giao dịch (PGD) trên địa bàn: Nguyễn Huệ, Phạm Văn Đồng, Gia Hội, Thuận Thành, Tây Lộc, Hương Trà.
Tác giả phân tích số liệu thực tế về kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng của Chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
| I. Tổng nguồn vốn |
5.003 |
— |
— |
| 1. Phân loại theo tiền |
|
|
|
| - VNĐ |
5.000 |
— |
8.110.000 |
| - Ngoại tệ quy VNĐ |
256.000 |
— |
285.000 |
| 2. Phân theo nguồn huy động |
|
|
|
| - Huy động vốn doanh nghiệp |
1.000 |
— |
2.727.000 |
| - Huy động vốn dân cư |
4.000 |
— |
5.668.000 |
| II. Cho vay |
8.000 |
— |
10.846.000 |
| 1. Phân loại theo tiền |
|
|
|
| - VNĐ |
8.000 |
— |
— |
| - Ngoại tệ quy VNĐ |
396.000 |
— |
— |
| 2. Phân loại theo khách hàng |
|
|
|
| - Cho vay Doanh nghiệp |
5.000 |
— |
7.495.000 |
| - Cho vay Khách hàng cá nhân |
2.000 |
— |
3.351.000 |
| - Cho vay tiêu dùng |
1.000 |
1.427.000 |
1.321.000 |
| 3. Nợ xấu |
|
|
|
| - Cho vay Doanh nghiệp |
0 |
0 |
4.500 |
| - Cho vay Khách hàng cá nhân |
1.150 |
— |
62.300 |
| III. Lợi nhuận |
245.000 |
— |
340.000 |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất chính xác theo Bảng 2.1 và thuyết minh của tác giả; tổng nguồn vốn giai đoạn 2021-2024 được tác giả ghi nhận tăng nhẹ từ 5.520.000 tỷ đồng lên 5.520.003 tỷ đồng; dư nợ cho vay tăng từ 7.030.000 tỷ đồng năm 2021 lên 10.050.000 tỷ đồng năm 2023 và 10.846.000 tỷ đồng năm 2024).
Diễn biến nợ xấu cho thấy nợ xấu khách hàng cá nhân tăng mạnh từ mức 8.130 tỷ/triệu đồng năm 2021 lên 62.300 tỷ/triệu đồng năm 2024, tức tăng gấp gần 7,6 lần. Nợ xấu doanh nghiệp xuất hiện mức 4.500 tỷ/triệu đồng vào năm 2024 sau 3 năm duy trì ở mức 0. Dư nợ cho vay tiêu dùng giảm từ 1.427.000 tỷ/triệu đồng năm 2023 xuống 1.321.000 tỷ/triệu đồng năm 2024 do ngân hàng thắt chặt chính sách tín dụng tiêu dùng.
Về phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp, mẫu khảo sát gồm 145 khách hàng hợp lệ với các đặc trưng cơ cấu cụ thể:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm thuộc tính |
Tần số (người) |
Tỉ lệ phần trăm (%) |
| Tình trạng sử dụng dịch vụ |
Đang sử dụng |
97 |
66,90 |
|
Đã từng sử dụng |
48 |
33,10 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
| Thời gian vay |
Dưới 6 tháng |
45 |
31,03 |
|
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
32 |
22,07 |
|
Từ 1 đến 2 năm |
43 |
29,66 |
|
Trên 2 năm |
25 |
17,24 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
| Mục đích vay vốn |
Vay tiêu dùng |
88 |
60,69 |
|
Vay mua nhà/đất |
27 |
18,62 |
|
Vay mua ô tô |
21 |
14,48 |
|
Vay sản xuất kinh doanh |
9 |
6,21 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
| Giới tính |
Nam |
84 |
57,93 |
|
Nữ |
61 |
42,07 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến dưới 30 tuổi |
65 |
44,83 |
|
Từ 30 đến dưới 40 tuổi |
59 |
40,69 |
|
Từ 40 đến dưới 55 tuổi |
17 |
11,72 |
|
Trên 55 tuổi |
4 |
2,76 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
| Nghề nghiệp |
Sinh viên |
47 |
32,41 |
|
Kinh doanh buôn bán |
40 |
27,59 |
|
Lao động phổ thông |
35 |
24,14 |
|
Cán bộ viên chức |
13 |
8,97 |
|
Nghề nghiệp khác |
10 |
6,90 |
|
Tổng |
145 |
100,00 |
Phần cấu trúc phân tích thống kê tiếp theo (được tác giả lập danh mục thực hiện gồm đánh giá Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội và One-Sample T-Test) tập trung kiểm định mô hình lý thuyết trên tệp dữ liệu 145 khách hàng này.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển mảng ngân hàng bán lẻ của chi nhánh trong giai đoạn địa phương lên thành phố trực thuộc Trung ương. Các nhóm giải pháp tác giả xây dựng tập trung vào: hoàn thiện chính sách tín dụng linh hoạt theo phân khúc; nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ thẩm định, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; chuẩn hóa quy trình xét duyệt 5 bước (tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tín dụng, xét duyệt khoản vay, giải ngân, giám sát thu hồi nợ); tăng cường cơ chế phối hợp trực tuyến giữa Phòng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Hỗ trợ tín dụng và các bộ phận rủi ro; tiếp tục đẩy mạnh nền tảng số VietinBank iPay gắn với các giải pháp bảo mật sinh trắc học và mã OTP để hỗ trợ khách hàng theo dõi dư nợ và lịch trả nợ thuận tiện.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Phần cuối khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, đồng thời trình bày các hạn chế nội tại của công trình nghiên cứu và kiến nghị với các cơ quan hữu quan, lãnh đạo cấp trên của VietinBank.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh thực tế tại VietinBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024. Về mặt tăng trưởng, tổng dư nợ cho vay tăng từ 7.030.000 tỷ/triệu đồng (năm 2021) lên 10.050.000 tỷ/triệu đồng (năm 2023) và đạt 10.846.000 tỷ/triệu đồng (năm 2024). Lợi nhuận chi nhánh tăng trưởng từ 245.000 triệu đồng lên 340.000 triệu đồng. Cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 2.180.000 tỷ/triệu đồng lên 3.351.000 tỷ/triệu đồng.
Tuy nhiên, kết quả số liệu cảnh báo dấu hiệu rủi ro nghiêm trọng về chất lượng tín dụng cá nhân: nợ xấu cá nhân tăng vọt từ 8.130 tỷ/triệu đồng năm 2021 lên 62.300 tỷ/triệu đồng năm 2024, tức tăng gấp gần 7,6 lần. Đồng thời, dư nợ vay tiêu dùng có xu hướng giảm từ 1.427.000 tỷ/triệu đồng (năm 2023) xuống còn 1.321.000 tỷ/triệu đồng (năm 2024) do việc siết chặt điều kiện cấp vốn.
Về mặt khảo sát thực nghiệm trên 145 khách hàng cá nhân:
- Nhóm khách hàng trẻ tuổi (từ 18 đến dưới 40 tuổi) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 85,52% (trong đó độ tuổi 18 đến dưới 30 tuổi chiếm 44,83%; độ tuổi 30 đến dưới 40 tuổi chiếm 40,69%).
- Nhóm sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất về nghề nghiệp với 32,41%, tiếp theo là kinh doanh buôn bán (27,59%) và lao động phổ thông (24,14%).
- Mục đích vay tập trung chủ yếu vào nhu cầu vay tiêu dùng, chiếm tỷ lệ 60,69%, trong khi vay kinh doanh chỉ chiếm 6,21%. Khách hàng vay với thời gian dưới 1 năm chiếm hơn 53% tổng số mẫu.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa và kiểm nghiệm thang đo gồm 5 nhóm nhân tố (Chính sách tín dụng, Chất lượng cán bộ tín dụng, Quy trình tín dụng, Công tác tổ chức, Công nghệ ngân hàng) gắn liền với môi trường kinh doanh ngân hàng số tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trước thời điểm chuyển đổi mô hình hành chính sang thành phố Huế trực thuộc Trung ương. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng gia tăng nợ xấu cá nhân, hướng đến việc siết chặt quy trình thẩm định tín dụng 5 bước và khai thác ứng dụng số VietinBank iPay để giám sát lịch trả nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế đã được tác giả và phạm vi nghiên cứu ghi nhận:
- Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 145 khách hàng hợp lệ, áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ đối tượng khách hàng cá nhân tại địa bàn có thể chưa hoàn toàn tối ưu.
- Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tiến hành tại một chi nhánh duy nhất là VietinBank Chi nhánh Huế, chưa mở rộng so sánh chéo với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng khu vực.
- Thời gian thực hiện khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (cuối năm 2024 đến đầu năm 2025), chủ yếu phản ánh cảm nhận của khách hàng trong một thời điểm nhất định.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng phân khúc sản phẩm vay (vay tiêu dùng tín chấp, vay mua bất động sản, vay sản xuất kinh doanh). Đồng thời, các nghiên cứu tương lai có thể tiến hành phân tích so sánh chất lượng tín dụng giữa các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn thành phố Huế sau khi hoàn tất việc chuyển đổi địa giới hành chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến chất lượng dịch vụ ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng và ngân hàng bán lẻ.
- Học viên, người làm nghiên cứu muốn tham khảo quy trình xây dựng thang đo Likert 5 mức độ, cấu trúc bộ câu hỏi khảo sát dịch vụ ngân hàng và quy trình làm sạch dữ liệu trong phần mềm SPSS.
- Ban điều hành và đội ngũ cán bộ Phòng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ Khách hàng tại VietinBank Chi nhánh Huế trong việc theo dõi thực trạng gia tăng nợ xấu cá nhân và đánh giá mức độ tiếp nhận công nghệ VietinBank iPay của các nhóm khách hàng trẻ tuổi.
Câu hỏi thường gặp
Chi nhánh VietinBank tại Huế có sự thay đổi pháp lý và tên gọi như thế nào vào thời điểm cuối năm 2024 - đầu năm 2025?
Ngày 30/11/2024, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 175/2024/QH15 thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2025. Căn cứ nghị quyết này, ngày 27/12/2024, Tổng Giám đốc VietinBank ban hành Quyết định số 489/QĐ-TGĐ-NHCT-NS1 chính thức đổi tên Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Diễn biến nợ xấu của khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Huế trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ xấu khách hàng cá nhân tại chi nhánh có sự gia tăng nghiêm trọng, tăng từ mức 8.130 tỷ/triệu đồng năm 2021 lên 62.300 tỷ/triệu đồng vào năm 2024, tương đương mức tăng gấp gần 7,6 lần, trở thành rủi ro lớn nhất đối với chất lượng tín dụng của đơn vị.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và quy mô bảng hỏi chính thức ra sao?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: Chính sách tín dụng (CSTD), Chất lượng cán bộ tín dụng (CBTD), Quy trình tín dụng (QTTD), Công tác tổ chức (CTTC), Công nghệ ngân hàng (CNNH), tác động đến 1 biến phụ thuộc là Chất lượng tín dụng cá nhân (CLTD). Thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát sau khi đã loại 3 biến không phù hợp qua khảo sát sơ bộ.
Mẫu khảo sát 145 khách hàng thể hiện đặc điểm tập trung ở nhóm đối tượng nào?
Khách hàng tham gia khảo sát tập trung chủ yếu ở độ tuổi trẻ dưới 40 tuổi (chiếm 85,52%), mục đích vay vốn phần lớn là vay tiêu dùng (chiếm 60,69%), và nhóm nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là sinh viên (32,41%) cùng người kinh doanh buôn bán (27,59%).
Hai câu hỏi sàng lọc được tác giả áp dụng trước khi phát phiếu điều tra chính thức là gì?
Tác giả sử dụng hai câu hỏi gạn lọc: (1) "Anh/chị có biết đến dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hay không?" và (2) "Anh/chị có đang sử dụng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam hay không?". Bảng hỏi chỉ được phát khi khách hàng trả lời "Có" cho cả hai câu hỏi này.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Ngọc Uyển Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và phản ánh sát thực trạng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022-2024. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của nợ xấu cá nhân (đạt 62.300 tỷ/triệu đồng vào năm 2024) bên cạnh đà tăng trưởng chung của quy mô tín dụng. Thông qua dữ liệu khảo sát 145 khách hàng, đề tài đã xác lập các căn cứ thực tiễn quan trọng giúp chi nhánh hoàn thiện chính sách, chuẩn hóa quy trình thẩm định 5 bước và ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân trong giai đoạn phát triển mới.