Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, hệ thống tài chính - ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc huy động và luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn căn bản, ổn định và chiếm tỷ trọng lớn, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng, khả năng thanh khoản cũng như sự an toàn tài chính của toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn, chất lượng dịch vụ không chỉ đơn thuần giới hạn ở mức lãi suất cạnh tranh mà còn được định hình bởi quy trình giao dịch, thái độ ứng xử của nhân viên, mức độ bảo mật thông tin và tính đa dạng của tiện ích đi kèm.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Khánh Hân (ngành Tài chính, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Ngọc Lưu Quang) tập trung giải quyết bài toán đánh giá thực trạng và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB Bank) - Chi nhánh Huế. Đề tài được triển khai nhằm cung cấp các căn cứ thực nghiệm giúp chi nhánh nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người gửi tiền.
Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế trên cơ sở dữ liệu thu thập giai đoạn 2022 - 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cá nhân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn và chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp giao dịch, gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế, địa chỉ tại một phần tầng 1, 2, 3, Tòa nhà số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội (nay thuộc quận Thuận Hóa), thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các mô hình học thuật về quản trị chất lượng dịch vụ. Về mặt pháp lý, tác giả trích dẫn Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Khoản 23 Điều 4 quy định khái niệm và chức năng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng thương mại), Luật Giá năm 2012 (Khoản 2 Điều 4 về bản chất vô hình của dịch vụ), cùng Thông tư số 48/2018/TT-NHNN kết hợp các Nghị định số 70/2014/NĐ-CP và 16/2017/NĐ-CP để xác định các quy chế pháp lý về người gửi tiết kiệm và tính chất của khoản tiền gửi tiết kiệm (bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn). Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả vận dụng các nghiên cứu của David Cox (1997) về dịch vụ ngân hàng, quan điểm của Crosby (1979) và Feigenbaum (1991) về tiêu chuẩn chất lượng, định nghĩa của Philip Kotler (1967, 2005) về sản phẩm dịch vụ vô hình.
Khung phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ kế thừa mô hình 5 khoảng cách (GAP) và mô hình thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần của Parasuraman và cộng sự (1988, 1994), kết hợp với quan điểm tiếp cận theo mức độ cảm nhận thực tế của mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) khởi xướng. Tác giả cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có liên quan như nghiên cứu của Sulieman Ibraheem Shelash Al-Hawary và Warda Fares Al-Smeran (2017), Amin và Isa (2008), Gupta và Dev (2012), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2019), Phạm Xuân Thành (2021), Ngô Nguyễn Diễm Khanh (2022), và Phan Đình Khôi cùng cộng sự (2020).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc là "Sự hài lòng" (SHL) và 5 biến độc lập đại diện cho các khía cạnh chất lượng dịch vụ:
- Sự tin cậy (STC) - Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Sự đáp ứng (SDU) - Giả thuyết H2: Sự đáp ứng tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Năng lực phục vụ (NLPV) - Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Sự đồng cảm (SDC) - Giả thuyết H4: Sự đồng cảm tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Phương tiện hữu hình (PTHH) - Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
Thang đo nghiên cứu bao gồm 18 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
| Sự tin cậy (STC) |
STC1 |
Danh tiếng của ngân hàng trên thị trường rất cao |
|
STC2 |
Ngân hàng bảo mật thông tin khách hàng tốt |
|
STC3 |
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng cung ứng đúng và đủ như thông tin quảng cáo |
| Sự đáp ứng (SDU) |
SDU1 |
Nhân viên luôn tận tình phục vụ khách hàng, khi khách hàng cần |
|
SDU2 |
Nhân viên luôn phản hồi các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng |
|
SDU3 |
Nhân viên ngân hàng giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng |
| Năng lực phục vụ (NLPV) |
NLPV1 |
Nhân viên ngân hàng hướng dẫn thủ tục cho khách hàng đầy đủ và dễ hiểu |
|
NLPV2 |
Nhân viên ngân hàng có đủ kiến thức, trình độ nghiệp vụ để trả lời thắc mắc của khách hàng khi sử dụng dịch vụ |
|
NLPV3 |
Ngân hàng công khai minh bạch thông báo với khách hàng về biểu phí, lãi suất, tỷ giá liên quan đến giao dịch cho khách hàng được rõ |
| Sự đồng cảm (SDC) |
SDC1 |
Ngân hàng có hoạt động quan tâm đến cá nhân khách hàng |
|
SDC2 |
Nhân viên ngân hàng hiểu rõ nhu cầu của khách hàng |
|
SDC3 |
Ngân hàng luôn có nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng, chính sách chăm sóc khách hàng tốt |
| Phương tiện hữu hình (PTHH) |
PTHH1 |
Ngân hàng có thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất khang trang, bố trí quầy giao dịch hợp lý |
|
PTHH2 |
Nhân viên ngân hàng có trang phục gọn gàng, tác phong nhanh nhẹn, lịch sự |
|
PTHH3 |
Biểu mẫu ngân hàng rõ ràng, đơn giản, thủ tục giao dịch dễ dàng |
| Sự hài lòng (SHL) |
SHL1 |
Quý khách cảm thấy hài lòng về sự quan tâm của ngân hàng |
|
SHL2 |
Quý khách sẽ sử dụng các dịch vụ của ngân hàng trong lần tiếp theo |
|
SHL3 |
Quý khách sẽ giới thiệu bạn bè, người thân sử dụng dịch vụ tại ngân hàng |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ phòng Cơ cấu tổ chức, Hành chính và Nhân sự, phòng Kế toán, phòng Tổng hợp của MB Bank - Chi nhánh Huế; báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024; số liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của ngân hàng; sách, giáo trình chuyên ngành và các bài báo khoa học.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại quầy giao dịch của chi nhánh bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Dựa trên quy tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu). Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát, thu về 150 phiếu hợp lệ (đáp ứng yêu cầu mẫu phân tích).
- Quy trình xử lý dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả tần số (Frequency), tính điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ và hệ số Cronbach’s Alpha $\ge 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0{,}5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội theo dạng phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_k X_k + e_i$; kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm và chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong vai trò định chế trung gian tài chính. Tác giả phân tích 3 chức năng trụ cột: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Đi kèm với đó là các nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ huy động vốn (vốn tự có, vốn coi như tự có, nhận tiền gửi), nghiệp vụ tín dụng (phân loại theo mục đích, thời hạn, hình thức bảo đảm, phương thức hoàn trả), nghiệp vụ đầu tư tài chính và kinh doanh đối ngoại.
Về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, văn bản hệ thống hóa định nghĩa pháp lý theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, phân định người gửi tiền theo năng lực hành vi dân sự và độ tuổi, đồng thời phân loại sản phẩm theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), theo đối tượng (cá nhân, tổ chức), theo phương thức nhận lãi (cuối kỳ, định kỳ, lĩnh lãi trước), theo hình thức gửi (truyền thống, trực tuyến, tích lũy) và loại tiền gửi (VND, ngoại tệ). Chương 1 cũng phân tích sâu 5 đặc tính cốt lõi của chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (tính an toàn và bảo đảm, tính thanh khoản, tính thuận tiện - nhanh chóng, tính cạnh tranh của lãi suất, chất lượng phục vụ và uy tín thương hiệu). Từ việc so sánh ưu nhược điểm giữa hai mô hình SERVQUAL và SERVPERF, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất và bảng mã hóa 18 biến quan sát phục vụ cho khảo sát thực tế.
Chương 2: Phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu. Về bối cảnh đơn vị, MB Bank được thành lập ngày 04/11/1994 với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự; đến nay đã mở rộng mạng lưới quy mô toàn quốc gồm 138 chi nhánh và hơn 190 điểm giao dịch tại 48 tỉnh thành, với hơn 3.000 cán bộ nhân viên cùng mạng lưới phủ rộng 53 tỉnh thành (284 điểm giao dịch toàn hệ thống) và văn phòng đại diện tại Liên bang Nga, Lào, Campuchia. Các cổ đông chiến lược gồm Tập đoàn Viettel, SCIC, Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Riêng Chi nhánh Huế (đặt tại 07 Nguyễn Tri Phương, thành phố Huế) hiện quản lý mạng lưới 4 phòng giao dịch: Trụ sở chính, PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt), PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng / 117 Phạm Văn Đồng) và PGD Hương Thủy (1068 Nguyễn Tất Thành).
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024, chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: tỷ đồng) |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/-) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| 1. Tổng thu nhập |
125,0 |
187,5 |
270,0 |
+62,5 |
+50,00% |
+82,5 |
+44,00% |
| - Thu nhập lãi và các khoản tương tự |
98,3 |
151,0 |
228,0 |
+52,7 |
+54,08% |
+77,0 |
+51,00% |
| - Thu nhập từ hoạt động dịch vụ |
15,4 |
18,0 |
22,0 |
+2,6 |
+20,00% |
+4,0 |
+22,22% |
| - Thu nhập từ hoạt động khác |
11,3 |
18,5 |
20,0 |
+7,2 |
+63,72% |
+1,5 |
+8,11% |
| 2. Tổng chi phí |
83,0 |
124,4 |
196,0 |
+41,4 |
+49,88% |
+71,6 |
+57,56% |
| - Chi phí lãi và các chi phí tương tự |
42,0 |
71,0 |
125,7 |
+29,0 |
+60,05% |
+54,7 |
+76,06% |
| - Chi phí từ hoạt động dịch vụ |
24,0 |
28,0 |
33,0 |
+4,0 |
+16,67% |
+5,0 |
+17,86% |
| - Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
15,0 |
22,0 |
32,9 |
+7,0 |
+46,67% |
+10,9 |
+45,45% |
| - Chi phí hoạt động khác |
2,0 |
3,4 |
4,4 |
+1,4 |
+70,00% |
+0,6 |
+29,41% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
42,0 |
63,1 |
74,0 |
+21,1 |
+50,24% |
+10,9 |
+17,27% |
Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại MB Bank - Chi nhánh Huế trong 3 năm thể hiện rõ xu thế gia tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân và tiền gửi bằng đồng Việt Nam:
| Chỉ tiêu huy động vốn (ĐVT: tỷ đồng) |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Biến động 2023/2022 (+/-) |
Biến động 2024/2023 (+/-) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
1.364,6 |
1.513,3 |
1.690,0 |
+148,7 |
+176,7 |
| Phân theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi VNĐ |
1.359,8 |
1.506,2 |
1.684,4 |
+146,4 |
+178,2 |
| - Tiền gửi Ngoại tệ |
4,8 |
7,1 |
5,6 |
+2,3 |
-1,5 |
| Phân theo tính chất tiền gửi: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi Tổ chức kinh tế |
280,7 |
54,9 |
49,1 |
-225,8 |
-5,8 |
| - Tiền gửi Khách hàng cá nhân |
1.083,9 |
1.458,4 |
1.640,9 |
+374,5 |
+182,5 |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi Không kỳ hạn |
404,7 |
505,6 |
577,9 |
+100,9 |
+72,3 |
| - Tiền gửi Có kỳ hạn |
679,2 |
952,8 |
1.063,0 |
+273,6 |
+110,2 |
Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.513,3 tỷ đồng năm 2023 (tăng 10,89% so với 2022) và tiếp tục tăng lên 1.690,0 tỷ đồng năm 2024 (tăng 11,68% so với 2023). Tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng chi phối gần như tuyệt đối (99%, đạt 1.684,4 tỷ đồng năm 2024). Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 1.640,9 tỷ đồng năm 2024 (tăng thêm 182,5 tỷ đồng so với năm 2023), trong khi tiền gửi từ tổ chức kinh tế sụt giảm mạnh từ 280,7 tỷ đồng (năm 2022) xuống còn 49,1 tỷ đồng (năm 2024). Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò nguồn huy động nòng cốt, đạt 1.063,0 tỷ đồng vào năm 2024.
Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu 150 khách hàng phản ánh cảm nhận thực tế thông qua các bước kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung.
Chương 3: Định hướng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế
Chương này đưa ra định hướng mở rộng thị phần huy động vốn từ dân cư tại địa bàn thành phố Huế, tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tương ứng với 5 khía cạnh nghiên cứu:
- Tăng cường năng lực phục vụ của cán bộ giao dịch viên qua việc đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, thái độ giao tiếp chuẩn mực, hướng dẫn hồ sơ rõ ràng.
- Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch và nâng cao khả năng đáp ứng thắc mắc, khiếu nại của khách hàng gửi tiết kiệm.
- Nâng cấp phương tiện hữu hình, hiện đại hóa không gian giao dịch, hoàn thiện hệ thống biển bảng chỉ dẫn và đơn giản hóa quy trình thủ tục biểu mẫu.
- Nâng cao tính minh bạch về biểu phí, lãi suất và bảo mật thông tin để củng cố sự tin cậy.
- Triển khai các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa nhằm gia tăng sự đồng cảm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể cả về mặt số liệu kinh doanh thực tiễn lẫn căn cứ khoa học:
- Làm rõ kết quả tăng trưởng kinh doanh và huy động vốn: Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2022 - 2024) của MB Bank - Chi nhánh Huế cho thấy doanh thu tăng trưởng 116% (từ 125 tỷ lên 270 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế tăng 76,19% (từ 42,0 tỷ lên 74,0 tỷ đồng). Hoạt động huy động vốn tiền gửi tăng trưởng vững chắc từ 1.364,6 tỷ đồng lên 1.690,0 tỷ đồng, khẳng định tiền gửi dân cư (khách hàng cá nhân) là trụ cột vốn của chi nhánh với tỷ trọng trên 97% trong năm 2024.
- Xây dựng thang đo chuẩn hóa: Thiết lập bộ thang đo gồm 18 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng) phù hợp với thực tiễn cung ứng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại trên địa bàn miền Trung.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Hệ thống hóa các đề xuất cải thiện chất lượng phục vụ trực tiếp cho MB Bank - Chi nhánh Huế, đồng thời tách bạch các kiến nghị thuộc thẩm quyền của Chi nhánh với các kiến nghị về cơ chế chính sách, sản phẩm và công nghệ gửi lên Hội sở MB Bank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện do giới hạn về mặt thời gian và nguồn lực trong kỳ thực tập, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thành phố có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 150 phiếu hợp lệ; tuy đáp ứng tốt điều kiện tối thiểu theo quy tắc phân tích nhân tố ($18 \times 5 = 90$), quy mô này vẫn còn ở mức vừa phải.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (MB Bank - Chi nhánh Huế) trong khung thời gian từ cuối năm 2024 đến đầu năm 2025.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn để có sự so sánh đối chuẩn; gia tăng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 đối tượng; áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo độ tuổi hoặc thu nhập; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa kênh giao dịch trực tiếp tại quầy và kênh tiết kiệm trực tuyến (Digital Banking) đối với trải nghiệm khách hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính ngân hàng với nghiên cứu định lượng sơ cấp (quy trình kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trong SPSS).
- Bộ phận quản lý và giao dịch viên tại các ngân hàng thương mại: Đặc biệt là ban lãnh đạo và cán bộ phòng Khách hàng cá nhân, phòng Dịch vụ khách hàng của MB Bank - Chi nhánh Huế trong việc nhìn nhận các tiêu chí chất lượng dịch vụ trực tiếp dưới góc nhìn và trải nghiệm của người gửi tiền.
- Các nghiên cứu viên: Cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp xác thực về kết quả kinh doanh và cơ cấu huy động vốn của hệ thống MB Bank tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2024.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu phân tích chính thức gồm 150 phiếu khảo sát hợp lệ (thu về từ 180 phiếu phát ra). Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu của Hair và cộng sự (1998) cùng nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), theo đó cỡ mẫu cần ít nhất gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình ($18 \times 5 = 90$ mẫu tối thiểu).
2. Lợi nhuận trước thuế và thu nhập của MB Bank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024 biến động như thế nào?
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 125,0 tỷ đồng (năm 2022) lên 187,5 tỷ đồng (năm 2023, tăng 50,00%) và đạt 270,0 tỷ đồng (năm 2024, tăng 44,00%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 42,0 tỷ đồng (năm 2022) lên 63,1 tỷ đồng (năm 2023, tăng 50,24%) và đạt 74,0 tỷ đồng (năm 2024, tăng 17,27%).
3. Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi tại chi nhánh có điểm gì nổi bật về loại tiền và nhóm khách hàng?
Về loại tiền, tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 99% (đạt 1.684,4 tỷ đồng trên tổng số 1.690,0 tỷ đồng năm 2024). Về đối tượng, tiền gửi khách hàng cá nhân giữ vai trò tuyệt đối và tăng trưởng mạnh (từ 1.083,9 tỷ đồng năm 2022 lên 1.640,9 tỷ đồng năm 2024), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế giảm mạnh xuống còn 49,1 tỷ đồng vào năm 2024.
4. Mạng lưới hoạt động của MB Bank - Chi nhánh Huế gồm những điểm giao dịch nào?
Chi nhánh hiện có trụ sở chính tại số 07 Nguyễn Tri Phương (phường Phú Hội, thành phố Huế) cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt), PGD Nam Vĩ Dạ (109/117 Phạm Văn Đồng) và PGD Hương Thủy (1068 Nguyễn Tất Thành).
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến Sự hài lòng (SHL) của khách hàng: Sự tin cậy (STC), Sự đáp ứng (SDU), Năng lực phục vụ (NLPV), Sự đồng cảm (SDC) và Phương tiện hữu hình (PTHH), được đo lường thông qua 18 biến quan sát cụ thể.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Khánh Hân đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và đánh giá thực trạng hoạt động tại MB Bank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024. Thông qua phân tích số liệu tài chính thứ cấp kết hợp điều tra định lượng 150 khách hàng cá nhân, công trình đã làm sáng tỏ cơ cấu huy động vốn và các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL/SERVPERF. Các kết quả nghiên cứu là cơ sở thực chứng để tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện năng lực phục vụ, tốc độ đáp ứng và phương tiện hữu hình, góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng và duy trì sự tăng trưởng nguồn vốn bền vững cho chi nhánh trong thời gian tới.