Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là trung tâm văn hóa, du lịch lớn của miền Trung và cả nước, sở hữu vị trí địa lý thuận lợi kết nối các đô thị trọng điểm như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà hàng tại địa phương có bước tăng trưởng nhanh chóng. Các cơ sở kinh doanh ẩm thực tại Thừa Thiên Huế phát triển với mô hình đa dạng, tập trung khai thác ẩm thực truyền thống Huế cũng như các món ăn đặc trưng vùng miền, phân bổ tại các khu vực du lịch trọng điểm như Lăng Cô, Bãi Dài và khu vực trung tâm Huế cũ.

Sự gia tăng số lượng cơ sở kinh doanh dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong bối cảnh đó, chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh, quyết định sự lựa chọn địa điểm ăn uống, mức độ giữ chân khách hàng cũ và khả năng thu hút khách hàng mới qua kênh truyền miệng cũng như đánh giá trực tuyến. Nhà hàng Duyên Anh là một cơ sở kinh doanh ẩm thực có quy mô lớn tại địa phương; việc đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ xuất phát từ góc nhìn của khách hàng là yêu cầu thực tiễn nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế, từ đó xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài khóa luận "Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Nhà hàng Duyên Anh – Thành phố Huế" được tác giả Lê Văn Hiền thực hiện nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ tại nhà hàng.
  2. Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Nhà hàng Duyên Anh giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Nhà hàng Duyên Anh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ của Nhà hàng Duyên Anh.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ tại Nhà hàng Duyên Anh.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Duyên Anh thuộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Duyên Anh, tọa lạc tại đường tỉnh lộ 10A, thôn Vinh Vệ, xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, chi phí và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; cuộc điều tra khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi được thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng về nhà hàng, quy trình phục vụ bàn và chất lượng dịch vụ ẩm thực dựa trên công trình của các tác giả trong nước (Nguyễn Xuân Ra, 2006; Vũ Mạnh Cường, 2010; Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương, 2013; Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Văn Bình, 2014; Đặng Hữu Phước, 2017) và tài liệu quốc tế (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985, 1988; Grönroos, 1984, 2011; Cronin & Taylor, 1992; Oliver, 1997; Zeithaml & Bitner, 2003; Lovelock, Wirtz & Chew, 2009; Kotler & Keller, 2012). Dịch vụ nhà hàng được nhận diện mang các đặc trưng: tính vô hình tương đối, tính sản xuất và tiêu dùng đồng thời, sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quy trình tạo ra dịch vụ, tính không đồng nhất, tính mau hỏng không thể lưu kho, không chuyển giao quyền sở hữu và sự phụ thuộc lớn vào lao động trực tiếp.

Về mô hình đo lường, tác giả tổng thuật 6 mô hình lý thuyết:

  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988): Đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận qua 5 thành phần: Phương tiện hữu hình, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện thực tế (performance-only).
  • Mô hình HOLSAT (Tribe & Snaith, 1998): Đánh giá kỳ vọng và cảm nhận của du khách đối với các thuộc tính tích cực và tiêu cực qua ma trận "Được" và "Mất".
  • Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng (Grönroos, 1984): Phân định chất lượng kỹ thuật (kết quả dịch vụ) và chất lượng chức năng (phương thức chuyển giao dịch vụ).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ - GAP (Parasuraman et al., 1985): Nhận diện các sai lệch giữa kỳ vọng của khách hàng, nhận thức của nhà quản lý, tiêu chuẩn dịch vụ, quá trình chuyển giao và truyền thông.
  • Mô hình tiền đề và trung gian (Dabholkar et al., 2000): Xem xét mối quan hệ giữa biến tiền đề, biến trung gian (sự hài lòng) và kết quả hành vi (sự trung thành, tái sử dụng).

Tác giả kế thừa 5 nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Đặng Thị Hồng Như, 2017 tại TP.HCM; Nguyễn Thị Lan Hương và cs, 2017 tại TP.HCM; Nguyễn Thị Tuyết Nhung và cs, 2019 tại Đà Nẵng; Lê Thị Lan Hương, 2020 tại Hà Nội; Trần Thị Bình An và cs, 2020 tại Hội An) cùng 5 công trình quốc tế (Tan, 2014; Söderlund, 2014; Njoroge & Kiriti-Nganga, 2017; Ćurak, 2017; Ansah, 2018). Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất giữ nguyên 5 thành phần của thang đo SERVQUAL tác động đến sự hài lòng của khách hàng: (1) Phương tiện hữu hình, (2) Mức độ tin cậy, (3) Năng lực phục vụ, (4) Khả năng đáp ứng, (5) Mức độ đồng cảm.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp thực khách bằng bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ.
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính kích thước mẫu của Linus Yamane: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Tổng số lượng khách hàng đến nhà hàng trong tháng 11 được xác định là $N = 181$ người. Với sai số cho phép $e = 0{,}05$, kích thước mẫu tối thiểu được tính toán: $$n = \frac{181}{1 + 181 \cdot 0{,}05^2} = \frac{181}{1 + 181 \cdot 0{,}0025} \approx 124{,}61$$ Tác giả làm tròn và lựa chọn cỡ mẫu nghiên cứu thực tế là 125 khách hàng.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ trọng, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, giá trị trung bình, trung vị); đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0{,}7$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$); kiểm định sự đồng nhất của phương sai qua kiểm định Levene và kiểm định ANOVA một yếu tố (One-way ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các nhóm nhân khẩu/vùng miền (mức ý nghĩa quy ước: p $\le 0{,}01$ biểu thị khác biệt ý nghĩa cao, p $\le 0{,}05$ biểu thị khác biệt trung bình, p $\le 0{,}1$ biểu thị khác biệt thấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ các lý thuyết kinh tế và quản trị dịch vụ ăn uống. Tác giả phân tích khái niệm nhà hàng, đặc điểm hoạt động kinh doanh ăn uống và vai trò của quy trình phục vụ bàn. Theo lập luận trích dẫn từ Vũ Mạnh Cường (2010), việc chuẩn hóa quy trình phục vụ giúp loại bỏ các thao tác dư thừa, tiết giảm chi phí đầu vào, hạn chế rủi ro vận hành và nâng cao chất lượng cảm nhận của thực khách.

Chương 1 trình bày chi tiết sự phát triển của các quan điểm đo lường chất lượng dịch vụ: từ việc xác định 10 thành phần ban đầu của Parasuraman et al. (1985) rút gọn về 5 thành phần trong mô hình SERVQUAL (1988), đến sự cải tiến của mô hình thực hiện SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), cách tiếp cận đa chiều của Grönroos (1984), mô hình HOLSAT đánh giá điểm đến nghỉ dưỡng (Tribe & Snaith, 1998) và mô hình tiền đề - trung gian của Dabholkar et al. (2000). Dựa trên tổng thuật các nghiên cứu ứng dụng tại thị trường Việt Nam và quốc tế, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu áp dụng trực tiếp cho đối tượng Nhà hàng Duyên Anh với 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Chương 2: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tại Nhà hàng Duyên Anh

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu, phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và cấu trúc thực nghiệm đo lường chất lượng dịch vụ.

Nhà hàng Duyên Anh trực thuộc Công ty TNHH TM DV Duyên Anh, thành lập ngày 14/05/2007. Đơn vị trải qua các mốc phát triển: năm 2010 mở rộng diện tích bàn và danh mục thực đơn; năm 2015 mở rộng quy mô phục vụ lần hai; năm 2017 hoàn thiện hệ thống phòng VIP sang trọng. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Phục vụ bàn (Tổ trưởng, nhân viên phục vụ thức ăn, nhân viên phục vụ thức uống), Bộ phận Lễ tân, Bộ phận Bếp (Bếp trưởng, thợ bếp, phụ bếp), Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Hành chính – Kế toán và các bộ phận hỗ trợ (Bảo vệ, Giữ xe, Vệ sinh).

Năng lực phục vụ của cơ sở vật chất gồm: khu sân vườn không gian mở có sức chứa 500 khách; khu không gian mở trong nhà phục vụ 200 khách; hệ thống phòng ăn riêng có sức chứa linh hoạt từ 10 đến 80 khách. Danh mục dịch vụ chính bao gồm phục vụ ẩm thực (đặc sản Huế: bánh bèo, bánh nậm, bánh lọc; hải sản tươi sống: tôm hùm, cá hồi, sò điệp, hàu; món ăn quốc tế), dịch vụ tổ chức tiệc - hội nghị - sự kiện và dịch vụ kinh doanh đồ uống coffee.

Dữ liệu tài chính thứ cấp phản ánh sự biến động của cơ cấu chi phí trong giai đoạn chịu ảnh hưởng và phục hồi sau đại dịch Covid-19:

Chỉ tiêu chi phí Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Giá vốn hàng bán 33.800 - - - 30,6 - -
Chi phí tài chính 7.100 - - -3.800 -54,3 -1.100 -34,4
Chi phí quản lý DN 2.200 - - 200 31,6 400 9,5
Chi phí khác 500 700 900 200 40,0 200 28,6
Tổng chi phí 43.300 49.500 61.800 4.600 11,3 12.300 19,9

Nguồn: Bộ phận Kế toán Nhà hàng Duyên Anh 2023 (trích dẫn Bảng 2.1)

Năm 2020 là thời điểm tổng chi phí ở mức thấp nhất do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19 làm suy giảm hoạt động vận hành. Sang năm 2021, tổng chi phí tăng lên 49.500 triệu đồng (tăng 11,3%). Đến năm 2022, khi hoạt động du lịch mở cửa trở lại, tổng chi phí đạt mức cao nhất 61.800 triệu đồng (tăng 19,9% so với năm 2021). Chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng qua các năm nhằm phục vụ việc phục hồi vận hành, trong khi chi phí tài chính ghi nhận xu hướng giảm liên tục (-54,3% năm 2021 và -34,4% năm 2022).

Về nguồn nhân lực, số lượng lao động biến động phù hợp với quy mô hoạt động:

Tiêu chí nhân sự Năm 2020 (người) Năm 2021 (người) Năm 2022 (người) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Theo giới tính
Nam 27 29 35 2 7,4 6 20,7
Nữ 10 11 18 1 10,0 7 63,6
Theo học vấn
Đại học 20 23 34 3 15,0 11 47,8
Cao đẳng, trung cấp 17 17 19 0 0,0 2 11,8
Tổng số lao động 37 40 53 3 8,1 13 32,5

Nguồn: Bộ phận Kế toán Nhà hàng Duyên Anh 2023 (trích dẫn Bảng 2.2)

Tổng số lao động tăng từ 37 người (2020) lên 40 người (2021) và đạt 53 người (2022), tăng trưởng 32,5% trong năm 2022 nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao của khách hàng sau dịch. Cơ cấu lao động duy trì tỷ lệ nam giới chiếm đa số (66,1% năm 2022). Về trình độ học vấn, cơ sở không sử dụng lao động sơ cấp hoặc lao động phổ thông chưa qua đào tạo; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng đều qua các năm (từ 54,1% năm 2020 lên 57,5% năm 2021 và đạt 64,2% năm 2022).

Phần nội dung thực nghiệm của Chương 2 được bố cục theo các bảng thống kê và phân tích SPSS:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra 125 khách hàng (Bảng 2.4).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo trước khi phân tích qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến tổng (Bảng 2.5).
  • Đánh giá thống kê mức độ hài lòng kết hợp kiểm định One-way ANOVA kiểm tra sự khác biệt theo vùng miền đối với từng thành phần: Phương tiện hữu hình (Bảng 2.6 và 2.7), Mức độ tin cậy (Bảng 2.8 và 2.9), Năng lực phục vụ (Bảng 2.10 và 2.11), Khả năng đáp ứng (Bảng 2.12 và 2.13), Mức độ đồng cảm (Bảng 2.14 và 2.15).
  • Đánh giá tổng hợp sự hài lòng chung về chất lượng dịch vụ và kiểm định ANOVA tổng thể (Bảng 2.16 và 2.17).

Chương 3: Mục tiêu và hướng phát triển của Nhà hàng Duyên Anh

Chương 3 thiết lập các mục tiêu phát triển kinh doanh của nhà hàng và đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ dựa trên các thành phần nghiên cứu:

  • Giải pháp đối với phương tiện hữu hình: Cải tạo, bảo trì không gian sảnh tiệc, khu vực sân vườn và phòng VIP; duy trì vệ sinh và tiêu chuẩn trang thiết bị phục vụ.
  • Giải pháp đối với độ tin cậy: Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phục vụ, chế biến món ăn đúng quy chuẩn an toàn thực phẩm, chuẩn hóa hoạt động lập hóa đơn và thanh toán.
  • Giải pháp đối với sự đáp ứng: Nâng cao tốc độ phục vụ trong các khung giờ cao điểm, tiếp nhận và xử lý kịp thời các yêu cầu phát sinh của thực khách.
  • Giải pháp đối với năng lực phục vụ: Chuẩn hóa nghiệp vụ và phong cách giao tiếp của nhân viên. Tác giả xây dựng hai khung chương trình đào tạo cụ thể:
    • Bảng 3.1: Nội dung chương trình đào tạo cho nhân viên phục vụ mới.
    • Bảng 3.2: Các khóa học chuyên môn dành cho cấp quản lý nhà hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và vận hành thời kỳ biến động 2020 – 2022: Tổng chi phí của Nhà hàng Duyên Anh tăng trưởng từ 43.300 triệu đồng (2020) lên 49.500 triệu đồng (2021) và 61.800 triệu đồng (2022). Doanh nghiệp đã tái cấu trúc chi phí qua việc giảm thiểu tỷ trọng chi phí tài chính (giảm 54,3% năm 2021 và tiếp tục giảm 34,4% năm 2022), đồng thời mở rộng quy mô nhân sự từ 37 lên 53 người với 64,2% nhân sự có trình độ đại học vào năm 2022.
  • Chuẩn hóa công cụ đo lường thực nghiệm: Áp dụng thành công công thức tính mẫu Linus Yamane cho tổng thể 181 khách hàng tháng 11/2023 để xác định cỡ mẫu 125 khách hàng. Xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình kiểm định đo lường gồm Cronbach's Alpha và kiểm định One-way ANOVA theo đặc điểm vùng miền cho 5 thành phần chất lượng dịch vụ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với khung đào tạo: Các kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ được phân loại chi tiết theo từng khía cạnh (phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ), trong đó đóng góp nổi bật là việc xây dựng lộ trình chương trình đào tạo nhân viên phục vụ mới (Bảng 3.1) và khung bồi dưỡng cấp quản lý (Bảng 3.2).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã vận dụng mô hình SERVQUAL vào thực tế một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô lớn ngoài khu vực trung tâm thành phố Huế (địa bàn xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang). Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng về quản trị chất lượng dịch vụ ẩm thực tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hồi phục hậu Covid-19.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả xác định trong văn bản, khóa luận có các giới hạn sau:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát chỉ thu thập tại Nhà hàng Duyên Anh thuộc xã Phú Mỹ, huyện Phú Vang; nghiên cứu chưa thực hiện đối chiếu, so sánh chéo với các nhà hàng kinh doanh ẩm thực tương đồng khác trong nội thành thành phố Huế hoặc các điểm du lịch ven biển như Lăng Cô, Bãi Dài.
  • Quy mô và thời gian khảo sát: Khảo sát được thực hiện trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023, cỡ mẫu 125 khách hàng được suy ra từ tổng thể khách hàng tháng 11/2023 ($N = 181$). Quy mô này mang tính thời điểm, chưa bao quát được sự thay đổi cảm nhận của khách hàng theo chu kỳ mùa vụ du lịch cao điểm và thấp điểm trong năm.
  • Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung kế thừa 5 thành phần của thang đo SERVQUAL truyền thống, chưa tích hợp thêm các nhân tố mới như giá cả cảm nhận hay giá trị văn hóa ẩm thực đặc thù đã được đề cập trong một số mô hình lý thuyết mở rộng (như HOLSAT hay mô hình tiền đề - trung gian).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác nhau tại Thừa Thiên Huế, mở rộng kích thước mẫu theo các mùa du lịch khác nhau trong năm và tích hợp thêm các biến số về giá cả, sự gắn kết thương hiệu để nâng cao tính khái quát của kết quả.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn - nhà hàng: Là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, đặc biệt là quy trình áp dụng công thức Yamane để xác định cỡ mẫu, quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định ANOVA trên phần mềm SPSS.
  • Nhà quản lý và chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực (F&B): Cung cấp tài liệu thực tế về phương thức tổ chức bộ máy nhân sự nhà hàng, kinh nghiệm quản lý chi phí trong thời kỳ biến động thị trường và đặc biệt là khung chương trình đào tạo nghiệp vụ bàn và năng lực quản lý (Chương 3).
  • Học viên, người làm đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Phần tổng quan cơ sở lý thuyết tại Chương 1 hệ thống hóa mạch lạc 6 mô hình lý thuyết kinh điển và 10 công trình thực nghiệm liên quan, cung cấp cơ sở tài liệu tham khảo có trích dẫn học thuật chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính toán quy mô mẫu khảo sát và kích thước mẫu cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức Linus Yamane: $n = N / (1 + N \cdot e^2)$. Với tổng số khách hàng đến sử dụng dịch vụ trong tháng 11/2023 là $N = 181$ người và sai số cho phép $e = 0{,}05$, quy mô mẫu tính toán được là $n \approx 124{,}61$. Tác giả làm tròn lên và tiến hành khảo sát thực tế với cỡ mẫu $n = 125$ khách hàng.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kế thừa những thành phần nào?
Mô hình nghiên cứu kế thừa nguyên vẹn 5 thành phần chất lượng dịch vụ từ thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988), bao gồm: Phương tiện hữu hình (PTHH), Mức độ tin cậy (DTC), Năng lực phục vụ (NLPV), Khả năng đáp ứng (DU) và Mức độ đồng cảm (DC) tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng.

3. Cơ cấu chi phí hoạt động của Nhà hàng Duyên Anh biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng chi phí của nhà hàng tăng từ 43.300 triệu đồng (2020) lên 49.500 triệu đồng (2021, tăng 11,3%) và đạt 61.800 triệu đồng (2022, tăng 19,9%). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dần nhằm phục vụ việc mở rộng kinh doanh sau dịch, trong khi chi phí tài chính giảm mạnh từ 7.100 triệu đồng năm 2020 xuống các mức thấp hơn trong năm 2021 (giảm 54,3%) và năm 2022 (giảm 34,4%).

4. Cơ cấu nhân sự tại Nhà hàng Duyên Anh có đặc điểm gì nổi bật về trình độ chuyên môn?
Toàn bộ lao động tại nhà hàng đều có trình độ từ cao đẳng, trung cấp trở lên, không có lao động sơ cấp hoặc phổ thông. Số lượng nhân viên có trình độ đại học tăng từ 20 người (chiếm 54,1% năm 2020) lên 23 người (chiếm 57,5% năm 2021) và đạt 34 người (chiếm 64,2% năm 2022) trên tổng số 53 nhân viên.

5. Khóa luận đề xuất những khung đào tạo cụ thể nào cho đội ngũ nhân sự tại nhà hàng?
Tại Chương 3, tác giả xây dựng hai khung đào tạo chuyên biệt: Bảng 3.1 quy định nội dung chương trình đào tạo nghiệp vụ dành cho nhân viên phục vụ mới và Bảng 3.2 quy định các khóa học bồi dưỡng chuyên môn dành cho đội ngũ quản lý nhà hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Hiền đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa các lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ ẩm thực và phân tích thực trạng hoạt động tại Nhà hàng Duyên Anh giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên mô hình 5 thành phần SERVQUAL kết hợp quy trình điều tra mẫu $n = 125$ theo công thức Yamane, nghiên cứu phản ánh bức tranh vận hành, chi phí và nhân lực của nhà hàng trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19. Các giải pháp và khung chương trình đào tạo nhân sự được đề xuất tại Chương 3 cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ tại doanh nghiệp.