Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian, đặc biệt là hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), đóng vai trò thiết thực đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn Việt Nam. Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế, nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống, sinh hoạt, mua sắm và sửa chữa nhà ở của các hộ gia đình và cá nhân ngày một gia tăng. Trong cơ cấu tín dụng của các quỹ tín dụng cơ sở, cho vay tiêu dùng (CVTD) là mảng hoạt động nền tảng mang lại nguồn thu ổn định, đồng thời góp phần kích cầu tiêu dùng và đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi tại địa phương.

Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn, việc nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng là yêu cầu cấp thiết. Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch (hoạt động trên địa bàn các xã Bắc Sơn, Thạch Xuân và Thạch Vĩnh, tỉnh Hà Tĩnh) đã từng bước phát triển mảng dịch vụ này, song vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định về quy trình, thủ tục và công tác phục vụ khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng là cơ sở khoa học để đơn vị hoàn thiện hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định mục tiêu chung là dựa trên phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và đánh giá của khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hoạt động cho vay tiêu dùng của tổ chức tín dụng hợp tác.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đo lường, phân tích đánh giá của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại đơn vị thông qua mô hình thực chứng.
  4. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các điểm giao dịch trực thuộc Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch (tại địa bàn xã Bắc Sơn, Thạch Xuân và Thạch Vĩnh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tiến hành điều tra, khảo sát sơ cấp được thực hiện từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận dựa trên lý thuyết nền tảng về dịch vụ của Fitzsimmons (2014) và Philip Kotler với 5 đặc tính cơ bản: tính vô hình, sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng và tính không đồng nhất. Về mặt đo lường, nghiên cứu tiếp cận mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988). Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ được xác định bằng khoảng cách giữa mức độ cảm nhận thực tế và giá trị kỳ vọng của khách hàng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân":

  • Độ tin cậy (H1): Thể hiện khả năng cung ứng dịch vụ chính xác, đúng hẹn và bảo đảm cam kết.
  • Năng lực phục vụ (H2): Kiến thức nghiệp vụ, sự nhã nhặn, tôn trọng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng của cán bộ tín dụng.
  • Phương tiện hữu hình (H3): Cơ sở vật chất, trụ sở giao dịch, trang thiết bị công nghệ và trang phục nhân viên.
  • Mức độ đồng cảm (H4): Sự quan tâm, thấu hiểu nhu cầu cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho từng khách hàng.
  • Khả năng sẵn sàng đáp ứng (H5): Sự nhiệt tình hỗ trợ, giải quyết thủ tục nhanh chóng và phản hồi kịp thời các thắc mắc.

Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Điều lệ tổ chức và hoạt động của QTDND theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định của Chính phủ về mô hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, tự chịu trách nhiệm và tương trợ thành viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Phương pháp xử lý
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Văn kiện đại hội thành viên giai đoạn 2015 - 2017 của QTDND liên xã Bắc Thạch; số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh; các công trình nghiên cứu của Hồ Thị Hòa (2015), Trần Thị Hiền Dung (2014), Huỳnh Minh Quốc Anh (2018). Phân tích thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá tăng trưởng nguồn vốn, doanh số, dư nợ và nợ xấu.
Dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi trực tiếp tại quầy giao dịch với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng. Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 27 biến quan sát. Xử lý trên phần mềm SPSS 20: Thống kê tần số (Frequencies), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-test.

Quy trình chọn mẫu và cỡ mẫu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95%, sai số $e = 9%$ cho ra $n = 118$. Theo quy tắc của Green (1991) với 5 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu $n > 50 + 8 \times 5 = 90$. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu phân tích EFA bằng 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thử 20 khách hàng để chỉnh sửa bảng hỏi, sau đó phát ra 135 phiếu khảo sát chính thức và thu về 135 phiếu hợp lệ ($100%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa bản chất pháp lý và kinh tế của mô hình QTDND. Đây là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động nhằm mục tiêu tương trợ thành viên cải thiện đời sống và phát triển sản xuất, lấy nguyên tắc tự nguyện, quản lý dân chủ, tự chịu trách nhiệm và chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ làm cốt lõi.

Về hoạt động cho vay tiêu dùng, tác giả phân loại theo 3 tiêu chí:

  • Theo mục đích: CVTD cư trú (mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở) và CVTD phi cư trú (mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, giáo dục, y tế, du lịch).
  • Theo phương thức hoàn trả: CVTD trả góp, phi trả góp và tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Theo nguồn gốc khoản nợ: CVTD trực tiếp và CVTD gián tiếp.

Đặc điểm của CVTD tại tổ chức tín dụng gồm: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, lãi suất tương đối cứng nhắc, chi phí thẩm định và theo dõi quản lý trên một đồng vốn cao, rủi ro tiềm ẩn lớn nhưng mang lại tỷ suất sinh lời cao. Tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng (Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay, Tỷ lệ dư nợ CVTD/Tổng dư nợ, Vòng quay vốn tín dụng, Tỷ lệ nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5, Hệ số thu nợ) và chỉ tiêu định tính (mức độ thuận tiện, quy trình thủ tục, cơ sở vật chất).

Về bối cảnh thực tiễn, toàn tỉnh Hà Tĩnh có 32 QTDND đang hoạt động, tạo ra môi trường cạnh tranh trực diện về chất lượng dịch vụ giữa các quỹ cơ sở và các chi nhánh ngân hàng thương mại nông nghiệp.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch

1. Tổng quan đơn vị và nguồn lực hoạt động

Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch được thành lập theo Giấy phép số 12/NH-GP ngày 21/06/2004 của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh, Giấy chứng nhận ĐKKD số 28.001 ngày 09/07/2004 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 25/11/2016). Địa bàn hoạt động ban đầu tại xã Bắc Sơn, mở rộng sang xã Thạch Xuân (cuối năm 2016) và xã Thạch Vĩnh (năm 2018).

Cơ cấu nhân sự của Quỹ gồm 16 cán bộ nhân viên:

  • Cơ cấu giới tính: Nam 6 người ($37,5%$), Nữ 10 người ($62,5%$).
  • Trình độ chuyên môn: Đại học và đang học Đại học là 14 người ($87,5%$), Trung cấp và Sơ cấp là 2 người ($12,5%$).
  • Bộ máy gồm: Hội đồng quản trị (3 người), Ban kiểm soát (3 người), Bộ phận Tín dụng (3 người), Bộ phận Kế toán (4 người), Bộ phận Ngân quỹ (3 người). Cuối năm 2016, Quỹ triển khai thêm dịch vụ chuyển tiền nhanh trên toàn quốc.

2. Tình hình tạo lập nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017

Nguồn vốn hoạt động của đơn vị ghi nhận mức tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%) Tỷ trọng năm 2017 (%)
Vốn điều lệ (triệu đồng) 1.811,00 2.663,00 3.649,00 +47,05% +37,03% 7,89%
Vốn huy động tiền gửi (triệu đồng) 16.869,00 24.775,00 36.650,00 +46,87% +47,93% 79,22%
Vốn khác (triệu đồng) 1.508,00 1.612,00 2.326,00 +6,90% +44,29% 5,03%
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 31.188,00 40.449,00 46.261,00 +29,69% +14,37% 100,00%

Tổng nguồn vốn cả giai đoạn 2015 - 2017 tăng 15.073 triệu đồng ($+48,33%$). Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối ($79,22%$ năm 2017), giúp đơn vị giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay điều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX).

Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (tr.đ) Năm 2016 (tr.đ) Năm 2017 (tr.đ) Chênh lệch 2016/2015 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%)
Tổng thu nhập 3.673,10 4.249,25 5.079,71 +15,68% +19,54%
- Thu từ hoạt động dịch vụ 0,00 0,00 1,76 - +100%
- Thu từ góp vốn 0,27 0,00 0,19 -100% -
Chi phí hoạt động dịch vụ 36,66 38,00 40,16 +3,65% +5,68%
Chi hoạt động khác 1,00 97,00 390,84 +9600% +302,92%
Chi dự phòng rủi ro 15,00 64,79 44,35 +331,93% -31,55%
Lợi nhuận sau thuế 330,65 442,21 559,04 +33,74% +26,42%

Tổng dư nợ cho vay của Quỹ tính đến 31/12/2016 đạt trên 43 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng đều hàng năm, đạt 559,04 triệu đồng vào năm 2017.

3. Thực trạng dịch vụ cho vay tiêu dùng và kết quả phân tích định lượng

Tác giả đánh giá chi tiết quy trình tín dụng, cơ cấu doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ phân theo thời hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn) và theo mục đích sử dụng vốn; đồng thời kiểm soát chất lượng qua nợ quá hạn và nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5).

Thông qua phân tích dữ liệu 135 mẫu khảo sát trên SPSS:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; các thang đo đạt độ tin cậy chuẩn ($> 0,6$).
  • Phân tích EFA trích xuất các nhân tố đại diện với hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, KMO $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$.
  • Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA xác nhận các nhân tố: Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm và Khả năng sẵn sàng đáp ứng có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ cảm nhận.
  • Kiểm định One-Sample T-test phản ánh mức độ hài lòng thực tế của người dân địa phương đối với từng tiêu chí phục vụ và xu hướng tiếp tục sử dụng dịch vụ CVTD của Quỹ trong tương lai.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch

Tác giả đề xuất các định hướng hoạt động chung và hệ thống giải pháp phân theo các nhóm nhân tố mô hình:

                          HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLDV
Nhóm Sự đồng cảm    Nhóm Phương tiện            Nhóm Năng lực phục vụ    Nhóm Độ tin cậy
- Nắm bắt nhu cầu   hữu hình                    - Bồi dưỡng chuyên môn   - Thực hiện đúng
  từng hộ vay      - Đầu tư trụ sở độc lập        nghiệp vụ                cam kết
- Tư vấn sát thực    tách khỏi UBND xã          - Rèn luyện đạo đức      - Công khai lãi
  tế nông thôn     - Nâng cấp phần mềm máy tính   và thái độ tiếp đón      suất, thủ tục
  1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố "Sự đồng cảm": Thường xuyên thăm dò nhu cầu vốn tiêu dùng của người dân nông thôn, tư vấn phương án vay và lịch trả nợ linh hoạt phù hợp với chu kỳ thu nhập mùa vụ của hộ gia đình.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố "Phương tiện hữu hình": Đẩy nhanh thủ tục cấp đất và xây dựng trụ sở giao dịch mới tách biệt khỏi khuôn viên UBND xã; đầu tư nâng cấp trang thiết bị tin học, không gian quầy giao dịch và đồng bộ nhận diện thương hiệu.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố "Năng lực phục vụ": Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định tín dụng, phong cách giao tiếp chuẩn mực, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay.
  4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố "Độ tin cậy": Thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng tín dụng, minh bạch hóa biểu lãi suất và các khoản phí, bảo mật thông tin tài chính của khách hàng.
  5. Các giải pháp bổ trợ: Mở rộng địa bàn hoạt động sang các xã liền kề khi được NHNN chấp thuận; tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện các số liệu hoạt động tài chính - tín dụng của QTDND liên xã Bắc Thạch: Nguồn vốn huy động tăng trưởng $47,93%$ trong năm 2017, đạt 36.650 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 559,04 triệu đồng ($+26,42%$ so với 2016).
  • Đo lường thực chứng với mẫu khảo sát $n = 135$ khách hàng vay vốn tiêu dùng, kiểm định mô hình SERVQUAL phù hợp với bối cảnh tài chính vi mô nông thôn tại Hà Tĩnh.
  • Làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro thông qua biến động chi phí dự phòng rủi ro (đạt 64,79 triệu đồng năm 2016 và 44,35 triệu đồng năm 2017) và cơ cấu dư nợ tín dụng trên 43 tỷ đồng.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị QTDND liên xã Bắc Thạch trong việc tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng tiêu dùng, định hướng xây dựng trụ sở độc lập và mở rộng địa bàn hoạt động sang các xã Thạch Xuân, Thạch Vĩnh.
  • Đóng góp hệ thống kiến nghị xác thực gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh (về cơ chế điều hòa vốn, hướng dẫn nghiệp vụ) và Chính quyền địa phương 3 xã (về việc hỗ trợ quy hoạch đất xây dựng trụ sở và xác nhận thủ tục pháp lý cho người vay).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 135 mẫu tại một quỹ tín dụng liên xã, do hạn chế về thời gian khảo sát (24/09/2018 - 30/12/2018) và yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng, nên tính đại diện cho toàn bộ hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều QTDND thuộc tỉnh Hà Tĩnh; bổ sung các biến số kiểm soát đặc thù (chính sách lãi suất cạnh tranh, ảnh hưởng của dịch vụ ngân hàng số) vào mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng vi mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản trị chất lượng dịch vụ, ứng dụng mô hình SERVQUAL và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá tín dụng tiêu dùng, phân tích nguồn vốn và xây dựng quy trình phục vụ khách hàng cá nhân tại địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình và cỡ mẫu khảo sát được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVQUAL gồm 5 nhân tố (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng) với 27 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 135 khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại QTDND liên xã Bắc Thạch (đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA $n \ge 5 \times 27$).

2. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn của QTDND liên xã Bắc Thạch giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Tổng nguồn vốn của Quỹ tăng từ 31.188 triệu đồng (năm 2015) lên 46.261 triệu đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng $48,33%$. Trong đó, nguồn vốn huy động tiền gửi từ dân cư tăng từ 16.869 triệu đồng lên 36.650 triệu đồng, chiếm $79,22%$ tổng nguồn vốn vào năm 2017.

3. Kết quả lợi nhuận sau thuế của đơn vị trong 3 năm nghiên cứu đạt mức nào?
Lợi nhuận sau thuế của Quỹ tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2015 đạt 330,65 triệu đồng; năm 2016 đạt 442,21 triệu đồng ($+33,74%$); năm 2017 đạt 559,04 triệu đồng ($+26,42%$).

4. Địa bàn hoạt động và quy mô nhân sự của Quỹ tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Quỹ đặt trụ sở chính tại xã Bắc Sơn và mở rộng các điểm giao dịch tại xã Thạch Xuân (2016) và xã Thạch Vĩnh (2018). Đơn vị có 16 cán bộ nhân viên (6 nam, 10 nữ), trong đó trình độ Đại học và đang học Đại học chiếm $87,5%$ (14 người), Trung cấp và Sơ cấp chiếm $12,5%$ (2 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Duyên đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân liên xã Bắc Thạch giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc ứng dụng mô hình SERVQUAL và khảo sát thực nghiệm 135 khách hàng cá nhân, đề tài đã chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của người vay vốn. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của quỹ tín dụng trên địa bàn nông thôn Hà Tĩnh.