Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua những biến động phức tạp từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng và thiên tai, nhu cầu vốn phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng trở nên cấp thiết. Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng vốn tiền tệ chủ đạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong cấu trúc hoạt động của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng doanh thu rất lớn (thường chiếm từ 70% đến 80% tổng thu nhập), nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất.
Đối với Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) nói chung và Chi nhánh Tân Bình nói riêng, giai đoạn 2014–2016 chứng kiến nhiều thách thức từ môi trường kinh tế vĩ mô lẫn những biến cố nội tại tác động trực tiếp đến uy tín thương hiệu và hoạt động kinh doanh. Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn buộc ngân hàng phải mở rộng tín dụng song hành với kiểm soát rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình" do sinh viên Phạm Nguyễn Khánh Linh thực hiện nhằm phản ánh thực trạng và tìm kiếm giải pháp ổn định chất lượng tín dụng của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng gồm mục tiêu chung và 6 nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
- Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình.
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình tài chính qua doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2014–2016.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, tình hình rủi ro tín dụng và nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2014–2016.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động tín dụng của đơn vị.
- Xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng, các nguyên nhân ảnh hưởng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình (bao gồm các phòng giao dịch trực thuộc quản lý trên địa bàn hai quận Tân Bình và Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiền tệ, ngân hàng và quy định quản trị rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất tín dụng: Khái niệm xuất phát từ chữ Latinh "Creditium" (sự tin tưởng, tín nhiệm), thể hiện quan hệ giao dịch chuyển giao tiền hoặc tài sản giữa người cho vay và người đi vay có cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi trong một thời hạn nhất định. Quá trình vận động của vốn tín dụng trải qua 3 giai đoạn: phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay, sử dụng vốn trong quá trình tái sản xuất và hoàn trả vốn tín dụng kèm lợi tức. Khóa luận cũng xác định rõ 3 chức năng cốt lõi: phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội, chức năng thanh khoản và chức năng tạo tiền (trong đó các tổ chức tín dụng tuân thủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10% và được cấp tín dụng trên 90% số dư tiền gửi).
- Khung pháp lý phân loại nợ: Áp dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn – trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý – quá hạn từ 10 đến 90 ngày hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn – quá hạn từ 91 đến 180 ngày); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ – quá hạn từ 181 đến 360 ngày hoặc cơ cấu lại quá hạn 90 đến 180 ngày); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn – quá hạn trên 360 ngày hoặc cơ cấu lại nhiều lần). Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; nợ quá hạn bao gồm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tổng dư nợ ($Tổng\ dư\ nợ = Tổng\ DSCV - Tổng\ DSTN$), Hệ số dư nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ($Tỷ\ lệ\ nợ\ xấu = \frac{Nợ\ xấu}{Dư\ nợ\ cho\ vay} \times 100%$) và Hệ số rủi ro tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả ứng dụng:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu chuỗi thời gian, hệ thống hóa bảng biểu để mô tả hoạt động huy động, cho vay và thu nợ.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Tính toán chênh lệch số học ($Y_1 - Y_0$) giữa kỳ phân tích và kỳ gốc nhằm phản ánh quy mô biến động của từng chỉ tiêu kinh tế.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm ($\frac{Y_1}{Y_0} \times 100%$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ biến động và mối liên hệ phát triển qua các năm.
- Phương pháp tỷ trọng (cơ cấu): Xác định tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục thành phần so với tổng thể (phân theo thời hạn, phân theo đối tượng khách hàng).
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, thống kê huy động vốn nội bộ giai đoạn 2014–2016 do Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu nhiều rủi ro tín dụng sau các cuộc khủng hoảng kinh tế. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 6 mục tiêu cụ thể), phạm vi nghiên cứu về mặt không gian (DongA Bank – CN Tân Bình) và thời gian (2014–2016), đồng thời diễn giải 4 phương pháp tính toán kinh tế được áp dụng trong toàn bộ khóa luận và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân Hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình
Nội dung chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng và phân tích chuyên sâu về rủi ro tín dụng ngân hàng:
- Tổng quan về bản chất, vai trò (điều hòa vốn, thúc đẩy tăng trưởng, tài trợ các ngành kinh tế, tăng cường hạch toán kinh tế, kết nối kinh tế mở) và 3 chức năng chính của tín dụng ngân hàng.
- Phân loại tín dụng theo 3 tiêu chí: theo mục đích sử dụng (bất động sản, sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng); theo đối tượng vay (doanh nghiệp và cá nhân); theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng).
- Phân tích bản chất rủi ro tín dụng, đặc điểm (mang tính gián tiếp, tính đa dạng phức tạp, tính tất yếu luôn gắn liền với tình trạng thông tin bất cân xứng), phân loại rủi ro (rủi ro đọng vốn, rủi ro mất vốn) cùng tác động tiêu cực đến bản thân ngân hàng, khách hàng và sự ổn định của nền kinh tế xã hội.
- Tổng hợp các nhân tố tác động (môi trường kinh tế - pháp lý - xã hội - thiên tai, nhân tố khách hàng, nhân tố từ ngân hàng) và quy định phân loại 5 nhóm nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
Chương 3: Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Chương này mô tả thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành và kết quả tài chính của đơn vị:
- Thông tin chung: Thành lập ngày 01/07/2002. Trụ sở đặt tại 235–241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM (từ 2002 đến 2009 hoạt động tại 503 Trường Chinh). Là chi nhánh duy nhất trong hệ thống DongA Bank quản lý mạng lưới tại cả hai địa bàn trọng điểm là quận Tân Bình và quận Tân Phú, với 8 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc: Cách Mạng Tháng 8, Lý Thường Kiệt, Trường Chinh, Bà Quẹo, Âu Cơ, Nguyễn Sơn, Tân Phú, Lê Trọng Tấn.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh và các bộ phận nghiệp vụ chức năng gồm: Phòng Quản trị tổng hợp, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Phát triển kinh doanh Khách hàng cá nhân (PTKD KHCN) và Khách hàng doanh nghiệp (KHDN), kèm theo các vị trí Kiểm soát tín dụng, Nhân viên quản lý tín dụng, Giao dịch viên, Thủ quỹ.
- Quy trình cho vay 7 bước chuẩn mực: Bước 1 (Tiếp cận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn); Bước 2 (Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng – kiểm tra thực tế gia đình, năng lực tài chính, mục đích vay, thông tin CIC, chấm điểm khách hàng); Bước 3 (Phê duyệt khoản cho vay – lập tờ trình, thẩm định lại, hoàn chỉnh thủ tục, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên); Bước 4 (Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng); Bước 5 (Giải ngân); Bước 6 (Theo dõi quản lý khách hàng và phân loại khoản vay định kỳ hàng tháng); Bước 7 (Thu nợ, tất toán và thanh lý hợp đồng tín dụng).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| I. Tổng thu nhập |
55.513 |
62.199 |
59.172 |
+12,04% |
-4,87% |
| 1. Thu nhập từ hoạt động tín dụng |
35.785 |
40.390 |
37.200 |
+12,87% |
-7,90% |
| 2. Thu từ phí dịch vụ |
19.728 |
21.809 |
21.972 |
+10,55% |
+0,75% |
| II. Tổng chi phí |
45.541 |
47.537 |
41.793 |
+4,38% |
-12,08% |
| 1. Chi hoạt động tín dụng |
- |
35.395 |
30.198 |
+15,43% |
-14,59% |
| 2. Chi khác |
14.767 |
12.142 |
11.356 |
-18,86% |
-4,59% |
| III. Lợi nhuận |
9.972 |
14.662 |
17.369 |
+47,03% |
+18,53% |
Chương 4: Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Chương này đánh giá chi tiết thực trạng huy động và sử dụng vốn thông qua các bảng biểu phân tích:
- Tình hình huy động vốn giai đoạn 2014–2016:
- Nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng trưởng liên tục: từ 27.800 triệu đồng (2014) lên 31.310 triệu đồng (2015, tăng 12,63%) và đạt 32.741 triệu đồng (2016, tăng 4,57%).
- Nguồn tiền gửi từ dân cư tăng từ 31.975 triệu đồng (2014) lên 33.013 triệu đồng (2015, tăng 3,25%), nhưng giảm mạnh xuống 26.682 triệu đồng trong năm 2016 (giảm 6.331 triệu đồng, tương ứng giảm 19,18%) do tác động từ các tin đồn và biến động pháp lý liên quan đến ngân hàng.
- Phân theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn năm 2015 đạt 30.131 triệu đồng (tăng 44,77% so với 2014), sang 2016 giảm nhẹ 3,1% xuống 29.196 triệu đồng. Tiền gửi không kỳ hạn giảm liên tục qua 3 năm: 38.962 triệu đồng (2014), giảm 12% còn 34.192 triệu đồng (2015) và giảm 11,6% còn 30.227 triệu đồng (2016).
- Tình hình sử dụng vốn và doanh số cho vay:
- Tổng DSCV mở rộng đều đặn: từ 60.111 triệu đồng (2014) lên 69.223 triệu đồng (2015, tăng 15,16%) và đạt 71.440 triệu đồng (2016, tăng gần 3,2%).
- DSCV phân theo thời hạn: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2014 đạt 42.667 triệu đồng, chiếm 70,98%; năm 2015 đạt 55.190 triệu đồng, chiếm 79,73%; năm 2016 đạt 51.221 triệu đồng, chiếm 71,7%). DSCV trung và dài hạn năm 2016 có bước tăng trưởng mạnh đạt 20.219 triệu đồng, tăng 44,08% so với năm 2015.
- DSCV phân theo đối tượng: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là đối tượng vay chính của chi nhánh, chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2014 đạt 36.355 triệu đồng, chiếm 60,48%; năm 2015 đạt 38.910 triệu đồng, chiếm 56,21%; năm 2016 đạt xấp xỉ 40.110 triệu đồng, tăng 3,08%). Hộ sản xuất, tư nhân cá thể đạt 10.635 triệu đồng (2014), tăng lên 13.293 triệu đồng (2015, tăng 24,99%) và đạt 13.428 triệu đồng (2016). Cho vay doanh nghiệp nhà nước duy trì tỷ trọng nhỏ, năm 2016 tăng 882 triệu đồng (tăng 5,18%).
- Tình hình thu nợ: DSTN ngắn hạn năm 2015 tăng 29.278 triệu đồng (tăng 16,61%), trong khi DSTN trung và dài hạn giảm 4.323 triệu đồng (giảm 20,52%).
Chương 5: Nhận xét ưu nhược điểm của ngân hàng. Nguyên nhân, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Chương cuối cùng tổng kết các nhận định thực tế và đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Nêu bật thành tựu duy trì tăng trưởng lợi nhuận, khai thác mạng lưới phòng giao dịch phủ kín hai quận, giữ vững lượng khách hàng dịch vụ. Hạn chế nằm ở cơ cấu huy động vốn dân cư sụt giảm mạnh, chất lượng tín dụng còn chịu nhiều sức ép và kiểm soát sau vay chưa chặt chẽ.
- Nguyên nhân của hạn chế:
- Khách quan: Môi trường kinh tế còn nhiều bất trắc; thiên tai diễn biến phức tạp tác động xấu đến người vay chăn nuôi; chính sách kinh tế và pháp luật thay đổi; các vướng mắc kéo dài trong cơ chế xử lý tài sản đảm bảo (TSĐB).
- Chủ quan: Về phía ngân hàng, đội ngũ cán bộ còn hạn chế về trình độ thẩm định, áp lực chạy theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng thuần túy, sự giám sát của các cấp quản lý và công tác quản lý rủi ro còn nhiều yếu kém, khâu kiểm tra sau vay mang tính hình thức (chỉ gọi khách hàng lên ký biên bản). Về phía khách hàng, năng lực quản lý kinh doanh dự án kém, thiếu thích ứng thị trường và một số trường hợp vi phạm đạo đức (lập hồ sơ giả, gian lận thế chấp).
- Hệ thống 8 giải pháp: (1) Hoàn thiện chính sách tín dụng; (2) Thu thập thông tin khách hàng kịp thời, chính xác; (3) Sử dụng công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay; (4) Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng 7 bước; (5) Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; (6) Sử dụng nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro; (7) Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định; (8) Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn.
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị cụ thể tới Chính phủ (ổn định vĩ mô, tháo gỡ hành lang pháp lý xử lý tài sản), Ngân hàng Nhà nước (tăng cường thanh tra kiểm soát, nâng cao chất lượng dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng - CIC, hoàn thiện quy chế cho vay), chính quyền địa phương (hỗ trợ công tác pháp lý, công chứng, xác minh tài sản) và bản thân đơn vị Chi nhánh Tân Bình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình tài chính và tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2014–2016:
- Lợi nhuận của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục qua 3 năm: từ 9.972 triệu đồng (năm 2014) tăng vọt lên 14.662 triệu đồng (năm 2015, tăng 47,03%) và tiếp tục đạt 17.369 triệu đồng (năm 2016, tăng 18,53%).
- Doanh số cho vay mở rộng từ 60.111 triệu đồng (2014) lên 69.223 triệu đồng (2015) và đạt 71.440 triệu đồng (2016), trong đó phân khúc cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 70% tổng doanh số.
- Khóa luận làm rõ bức tranh nguồn vốn huy động chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi các yếu tố truyền thông và tâm lý: tiền gửi dân cư năm 2016 sụt giảm 19,18% (giảm 6.331 triệu đồng so với 2015), đặt ra yêu cầu tái cơ cấu nguồn vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế (tăng từ 27.800 triệu đồng năm 2014 lên 32.741 triệu đồng năm 2016).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả tự xác định: Đề tài đã phản ánh trực diện dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể quản lý địa bàn phức tạp (hai quận Tân Bình và Tân Phú) trong giai đoạn DongA Bank gặp nhiều khó khăn về mặt thương hiệu; chỉ ra kẽ hở thực tế trong bước 6 của quy trình cho vay (cán bộ tín dụng còn xem nhẹ việc kiểm tra sau giải ngân, chủ yếu cho khách hàng ký vào biên bản kiểm tra); đồng thời xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận và suy luận từ phạm vi nghiên cứu:
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích một số chỉ tiêu rủi ro chuyên sâu chưa thật sự toàn diện.
- Không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi một chi nhánh cấp cơ sở (Chi nhánh Tân Bình), chưa thể hiện đầy đủ bức tranh chất lượng tín dụng trên toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á hoặc so sánh tương quan với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn.
- Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian kết thúc năm 2016. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng theo dõi chuỗi số liệu các năm sau tái cơ cấu ngân hàng, đánh giá hiệu quả áp dụng các quy chế quản trị rủi ro mới và phân tích chuyên sâu tác động của các khoản nợ được cơ cấu lại theo thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài phân tích hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở; cung cấp mẫu biểu phân tích số tuyệt đối, số tương đối và cơ cấu theo kỳ hạn/đối tượng vay.
- Người làm nghiên cứu, khóa luận tương tự: Đáng tham khảo chi tiết phần mô tả cơ cấu tổ chức chi nhánh (Sơ đồ 3.1) và bản mô tả quy trình cho vay thực tế 7 bước (Chương 3), qua đó nhận biết các rủi ro vận hành có thể phát sinh ở khâu thẩm định và giám sát sau giải ngân.
- Cán bộ tín dụng tại chi nhánh: Phần phân tích nguyên nhân chủ quan (chạy theo chỉ tiêu tăng trưởng, kiểm tra sau vay mang tính thủ tục) và 8 nhóm giải pháp ở Chương 5 là cơ sở thực tế để rà soát quy trình quản lý rủi ro tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. DongA Bank – Chi nhánh Tân Bình quản lý những địa bàn và đơn vị trực thuộc nào?
Chi nhánh Tân Bình là đơn vị duy nhất trong hệ thống DongA Bank quản lý cả hai địa bàn trọng điểm là quận Tân Bình và quận Tân Phú (TP. Hồ Chí Minh), gồm trụ sở chi nhánh tại 235–241 Cộng Hòa và 8 phòng giao dịch trực thuộc: CMT8, Lý Thường Kiệt, Trường Chinh, Bà Quẹo, Âu Cơ, Nguyễn Sơn, Tân Phú, Lê Trọng Tấn.
2. Kết quả lợi nhuận của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2014–2016?
Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua các năm: năm 2014 đạt 9.972 triệu đồng, năm 2015 đạt 14.662 triệu đồng (tăng 4.690 triệu đồng, tương ứng tăng 47,03%) và năm 2016 đạt 17.369 triệu đồng (tăng 2.707 triệu đồng, tương ứng tăng 18,53%).
3. Cơ cấu doanh số cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng nào?
Doanh số cho vay của chi nhánh tập trung lớn nhất vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (năm 2014 đạt 36.355 triệu đồng, chiếm 60,48%; năm 2015 đạt 38.910 triệu đồng, chiếm 56,21%; năm 2016 đạt khoảng 40.110 triệu đồng). Hộ sản xuất tư nhân cá thể và doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng thấp hơn.
4. Quy trình cấp tín dụng tại DongA Bank – CN Tân Bình gồm những bước nào?
Quy trình cho vay tại chi nhánh gồm 7 bước: (1) Tiếp cận và hướng dẫn khách hàng; (2) Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay vốn; (3) Phê duyệt khoản cho vay; (4) Công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân; (6) Theo dõi quản lý khách hàng và phân loại khoản vay; (7) Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
5. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào từ nội bộ ngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng?
Các nguyên nhân chủ quan gồm: trình độ và năng lực phân tích thẩm định của cán bộ tín dụng còn hạn chế; tâm lý chạy theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng thuần túy; công tác giám sát của các cấp quản lý và quản lý rủi ro còn yếu kém; việc kiểm tra, giám sát vốn vay sau giải ngân bị lơ là, chủ yếu mang tính hình thức khi chỉ yêu cầu khách hàng đến ký biên bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Khánh Linh đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động huy động vốn, doanh số cho vay và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2014–2016. Nghiên cứu đã làm rõ những mâu thuẫn giữa việc mở rộng doanh số tín dụng và áp lực sụt giảm nguồn vốn huy động từ dân cư trong bối cảnh ngân hàng gặp nhiều biến động. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra các kẽ hở trong quy trình thẩm định, giám sát sau vay và đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thiết thực nhằm kiểm soát nợ xấu và củng cố chất lượng tín dụng tại đơn vị.