CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dại cương về Parkinson 1. Khái Iiiệin VC Parkinson Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Bệnh Parkinson(PD) là một tinh trạng thoái hóa cùa nào liên quan đền các triệu chửng vận động (cư dộng chậm. cứng, di lại và mất thăng bằng) vã nhiều biến chứng không liên quan đen vận dộng (suy giâm nhận thức, rối loạn sức khoe tâm thần, rỗi loạn giấc ngũ vã dau và rối loạn cám giác khác).
Suy giam vận dộng, chăng hạn như rỗi loạn vận dộng (cư dộng không chu ý) vả loạn trương lực cơ (co cơ không chu ý gây dau) góp phan hạn chè kha nàng nói. kha nâng vận động vã hạn che trong nhiêu lĩnh vực cùa cuộc sống. Sự tiến triền cua các triệu chứng này dần den tỷ lệ khuyết tật và yêu cầu châm sóc cao. Ngoài các triệu chứng vận động nãy.
các triệu chứng ngoái vận dộng cỏ thê lãm giám đáng kê chắt lượng cuộc sống. Sơ lược lịch sữ về Parkinson Parkinson từ lâu đà dược bict den trong y học. Trong y hục phương Tây. nô dược bác sỉ Galen mô tá là "liệt nin" vào năm 175 sau Công nguyên.
Hay trong các nguồn cổ xưa cua Trung Quốc cũng cung cấp Parkinson dược tim thầy trong các tải liệu từ khá sởn?. lẩn dầu liên Parkinson dược mô ta y te một cách rõ ràng bời bác sĩ người Anh. James Parkinson trong cuốn " Tiêu luận VC bệnh liệt rung” với các đ«ậc diêm lã: run khi nghi ngơi, cứng khớp, trạng thái vã dáng di dặc trưng cua bệnh10. Tuy nhiên, tại thời diem đó.
nghiên cứu cùa óng nhận dược rất it sự chú ỷ. Sau nhiều thập ki. Martin Charcot một nhà thần kinh hục người Pháp dà nhận ra tầm quan trọng và tiền hành -•c «4 ugc V Hl 4 tinh chinh, mờ rộng các mó ta ban dầu cùa James Parkinson, cũng như góp phần phô biền các thông tin về bệnh Parkinson den quốc tế. Ông cùng lấy Parkinson dặt tên cho càn bệnh này dê tôn vinh nhùng dóng góp to lớn cùa James Parkinson.
Marlin Charcot dã liến hành các nghiên cứu từ nảm 1868 den năm 1881. ông dà tách bệnh Parkinson ra khoi bệnh da xơ cứng và các rối loạn khác có dặc diêm lã run, và ông dà nhận ra nhừng trường hợp mà sau này cỏ thê dược xếp vào nhóm hội chứng cộng Parkinson’1. Vào những năm dầu the ki XX. người ta dẩn chú ý đến các tốn thương giúi phẫu cua bệnh Parkinson.
Freidrich Heinrich Lewy là người đau tiên mô la các thê vùi bên trong lề bào thần kinh dặc trưng trong nhân vận dộng lưng cùa dây thần kinh phế vị. nhân cơ ban cua Meynert, cầu nhạt, nhân bên cùa đồi thị và nhân quanh nào thất cua đồi thị. Trctiakoíĩ, một nhà thằn kinh họe người Nga. người dà đặt ra thuật ngữ ’corps de Lewy' (thê Lewy), đà báo cáo sự hiện diện cùa những thê vùi này trong chất đen cùa bệnh nhân mac bệnh Parkinson vô càn.Vảo cuối nhùng nám 1950.
Arvid Carlsson và các dong nghiệp dà ghi nhận bệnh Parkinson do thuốc gây ra ớ động vật tiếp xúc với chất đổi kháng dopamin an thần, reserpine. Carlsson phát hiện ra rang DOP/\ (tiền chất cùa dopamine) Làm thuyên giam đáng ke bệnh Parkinson. Từ dó dển nay. dà có rất nhiều công trinh nghiên cửu về bệnh sinh, bệnh nguyên cua Parkinson dược tiến hãnh và dã góp phần rắt nhiều trong việc cai thiện hiệu qua diều trị bệnh Parkinson1-.
Dịch tễ Parkinson Tý lệ mắc PD gia tâng theo độ tuồi vã đang ãnh hương đến khoáng 1% dãn số the giới trên 60 tuổi13. Theo ước lính dựa trên việc sư dụng dịch vụ châm sóc sức khoé, ty lệ mắc PD dao dộng trong khoang 5 - 35/ 100000 ca mắc mới hằng năm. Tý lộ mắc sẽ tâng lừ 5-10 lần lừ năm 60 đến 90 tuổi. Các nghiên cứu cùng chi ra ràng, lý lệ mác ỡ nam cao hơn so với ờ nữ.
Trong một -•c «4 ugc V Hl 5 nghiên cửu VC phán tích. tống hợp bốn quần the ờ Bắc Mỳ. tý lộ mắc dã tâng từ dưới 1% ờ cá nam giới vả nừ giới độ tuồi 45-54 lên 4% ờ nam giới và 2% ở nữ giới từ 85 tuồi trơ lên14. Tại Việt Nam.
Theo Trần Vàn Chung (2011) ty lệ lưu hãnh Parkinson ờ người cao tuồi tại Hà Nội là 0. trong dó lý lệ tương đương ớ nam và nừ (0,69% và 0.53%); ty lộ mắc cao dằn theo nhóm tuổi, cao nhất ờ nhóm từ 85 - 89 tuổi (2,26%)15. Yeti tố nguy cơ 1. Tuổi Tuồi không phai nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh, nhưng nỏ có liên quan nhất định den nguy cơ mắc Parkinson.
Nhùng người cao tuổi có kha nâng mac Parkinson cao hem so với người tre tuói, tuồi câng cao nguy cơ mac bệnh càng cao. Có khoáng 1% dân sổ trên 60 tuổi được chắn đoán mác Parkinson, tý lộ này lên tới 5% ờ những người trên 85 tuổi14. Điều này được giái thích lã do sự mất mát cùa những tề bào than kinh do quá trinh lào hoá. Chính vi thể.
Parkinson dược gọi lả cân bộnh cua tuổi già. Yểu tồ (li truyền Hiện nay. các nghiên cứu về yểu tố di truyền của Parkinson vần côn khá hiềm do di học cua Parkinson khả phức tạp vã trong phẩn lớn các trưởng hợp Parkinson, yếu tổ di truyền thường xuất hiện lé le. lằn dầu liên Polymeropoulos vã cộng sự dà xác dinh dược một dột biền trong gen alpha- synuclein, liên quan đến các gia dinh hiểm gặp mắc bệnh PD chiếm ưu thế nhiễm sắc the thường16.
một số nghiên cửu cùng chi ra các bằng chứng về vai trò cua yếu tổ di truyền trong cơ che bệnh sinh Parkinson. Các biến thê phố biến có thê góp phần gây ra mi rơ PD và có thê tương tác với các yếu tồ di truyền khác và với các yeu tố mói trường. Nghiên cửu liên kết rộng .^H «4 ugc V Hl 6 rãi bộ gen lớn gần đây nhất dã xác định được 70 locus anh hương đen nguy cơ mắc bệnh PDi4. không phai lúc não cùng cỏ sự liên quan giừa yếu tố di truyền và nguy cơ mẳc Parkinson, nhưng các nghiên cửu trên dã góp phần chửng minh sự tham gia vào cơ chế bệnh Parkinson cùa các yếu lố di truyền.
Yểu tổ môi trường Việc tiếp xúc thường xuyên với các hoã chất dộc hại. các chất dộc thần kinh như: thuốc trừ sâu. các dung mòi clo hỏa như: trichloroetylcn, perchloroelylen. dược sư dụng trong giật khỏ.
tẩy dầu mờ. lảm chất gây mè. cũng làm gia táng kha năng mắc Parkinson. Dã có rất nhiều nghiên cửu đà cho thấy, việc liếp xúc nhiều với thuốc trừ sâu (bao gồm paraquat, rotenone.4-D và một sò dithiocarbamatc và organochlorinc).
công việc dồng áng hay nơi cư trú ớ nòng thôn có liên quan dền nguy cơ măc Parkinson cao hơn:. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc tinh nhạy cam cua từng cá the. yểu tồ lối sổng Lỗi sống cùng là một yếu tố nguy cơ liên quan den nguy cơ mắc Parkinson. Người ta chừng minh dược rang, ờ những người thường xuyên uống cafe và sư dụng cafein sè cỏ nguy cơ mắc PD thấp hơnis.
Nguy cơ này lại cao hơn doi với nhừng người sư dụng thực phàm làm từ sừa và có thỏi quen hút thuốc lá's. Việc duy iri một lỗi sống với chế dộ ân và luyện tập lãnh mạnh, hợp lý SC giúp giâm nguy cơ mắc Parkinson. Phân loại các giai đoạn Parkinson Theo Hoehn và Yahr19, bệnh dược chia (hành 5 giai doạn: -c .^H «4 ugc V Hl 7 - Giai đoạn 1: triệu chứng xuất hiện ờ một bên cơ thê Đây lả giai đoạn bắt dầu cùa bệnh. Tinh trạng nin mới chi xuất hiện ở một bên cơ the và ơ mức độ nhẹ nên dề dàng bị bơ qua.
Cớ the nhận thấy thay dơi về dáng diệu, vận dộng và bieu cam nét mặt ờ người bệnh. - Giai đoạn 2: triệu chứng lan ra 2 bên cơ the Đây là giai đoạn các triệu chứng biêu hiện rờ ràng ờ cá 2 bên cơ thê. Khó khăn khi di chuyển và duy trì trạng thái cân băng khi đứng, xuất hiện tinh trạng co cứng cơ và khó vận dộng, run xuất hiện nhiều và rõ hơn. dâng dửng và di bị thay đòi.
- Giai đoạn 3: triệu chứng ngày mót rỡ hơn Đây lả giai đoạn giừa cùa quá trinh lien then bệnh. Ngoài các triệu chửng ớ những giai đoạn trước, người bệnh có thêm một sổ dấu hiệu đánh dấu bước ngoặt lớn trong sự liến triển cùa bệnh: Vận động chậm chạp một cách rò rệt. rồi loạn thảng bang khi di hoặc dửng. Dây cùng lã lý do người bệnh hay ngà ờ giai doụn nây.
Mặc dù sinh hoạt hang ngây bị anh hường khá nhiêu nhưng ờ giai đoạn nãy người bộnh vần có the thực hiện dirợc chúng. - Giai doạn 4: triệu chime ngày càng nghiêm trọng Các triệu chứng xuất nghiêm trọng lum. Di lại vả thực hiện các công việc hảng ngày cực ki khô khản, các cơ bị co cứng. cảc triệu chứng ngoài vận dộng như: khỏ miệng, roi loạn cam giác, trầm cam.
sẽ xuất hiện. Phần lởn người bệnh ơ giai đoạn này không the sống một minh ở giai đoạn nãy vi các cơ bị cứng và vận dộng chậm chạp khiên họ không thè thực hiện các hoạt dộng sinh hoạt hãng ngây. - Giai đoạn 5: người bệnh gần như gắn liền với chiếc xe lăn Đây là giai doạn cuối cua bệnh. Các cơ bap cứng dờ và người bệnh thưởng không thế dứng hay di dược mà cần phai sư dụng xe lản.
phụ thuộc hoàn toàn vảo chàm sóc cùa người thân. Bên cạnh những khó khăn trong vận -•c «4 ugc V Hl 8 động, người bệnh còn gặp phai các vấn đề khác lien quan đen kha năng giao tiếp vả tri nhở. Vi dụ như: nói láp. khó nôi rò chừ, suy giâm tri nhớ (không thê nhận thức mọi thứ xưng quanh).
Cơ chế bệnh sinh Đen nay. cơ che bệnh sinh cua Parkinson vẩn chưa hoàn toàn sáng lo VỊ tri lốn thương chinh cúa PD là ớ đường the vân, liềm đen. Một sổ nghiên cứu trong những năm gần đày đà cho thay sự mất đi có chọn lọc cùa các tể bào thần kinh dopaminergic có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh cua PD vã lã cơ sơ cua nhiều triệu chứng vận dộng trong Parkinson. Do lượng dopamine giam gây mất càn băng sự hưng phấn vả ức chế trong hộ thổng nhân xám.
làm giam hoạt hoá vó nào. gảy rồi loạn vận động20. Một dặc diêm bệnh lý quan trọng khác cua PD là sự tich tụ tê bào cùa các thê Lewy vả le bão thần kinh Lewy, là sự tích lũy protein trong tế bão chất somal cua tế bào thần kinh và các quá trinh cua chúng, ớ vũng chất đen vã các le bào khác vũng.