Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thúy Nga (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Thị Hương Xuân, hoàn thành tháng 01 năm 2024) tập trung giải quyết yêu cầu đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đặt ra sức ép cạnh tranh gay gắt trước các định chế tài chính trong và ngoài nước. Nhằm duy trì thị phần, các ngân hàng bắt buộc phải chuyển dịch từ các nghiệp vụ truyền thống sang phát triển hệ sinh thái dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) như Home Banking, SMS Banking, Mobile Banking và đặc biệt là Internet Banking. Trích dẫn số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), tác giả ghi nhận toàn quốc có khoảng 120 triệu người sử dụng dịch vụ Internet Banking (tăng 20% so với năm 2022) với hơn 3,5 tỷ lượt giao dịch. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Huế, việc theo dõi, đo lường cảm nhận và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking (SmartBanking) là nhiệm vụ cấp thiết nhằm xác định rõ ưu điểm, hạn chế về hạ tầng bảo mật, tốc độ xử lý giao dịch, giao diện người dùng và chính sách chăm sóc khách hàng, từ đó tạo lập lợi thế cạnh tranh trên thị trường địa phương.
Văn bản xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 03 nội dung:
- Tác động của dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng BIDV đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng như thế nào?
- Chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng BIDV được khách hàng đánh giá như thế nào?
- Có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng BIDV?
Mục tiêu nghiên cứu được phân định thành mục tiêu chung và các nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ này.
- Nhiệm vụ cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về cảm nhận của khách hàng vào chất lượng dịch vụ Internet Banking.
- Đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại BIDV chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại BIDV – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng trên địa bàn thành phố Huế (bao gồm khu vực ngoại thành) đang sử dụng các dịch vụ Internet Banking của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2020 – 2022; tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ khóa luận đến tháng 01/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng, kết hợp các khung văn bản pháp lý và mô hình đo lường kinh điển:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm nghiệp vụ: Tác giả trích dẫn Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017 (Nghị định số 16/2017/NĐ-CP) để xác định bản chất pháp lý của ngân hàng thương mại; hệ thống hóa các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và cung ứng dịch vụ theo tài liệu của Hoàng Trọng Hùng (2021) và vai trò của NHTM theo Nguyễn Thị Thu Hương (2020). Khái niệm và phân loại ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Phone Banking) được tham chiếu theo Lê Minh Đức (2020) và Giglio (2002).
- Khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ và giá trị cảm nhận: Tác giả sử dụng các định nghĩa dịch vụ từ ISO 8402:1999, C. Mác, Adam Smith (1776), Gronroos (1984), Nguyễn Văn Thanh (2014); các đặc tính dịch vụ (vô hình, không đồng nhất, không thể lưu kho, không thể tách rời) theo Hoàng Trọng Hùng (2020); các lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1988), Feigenbaum (1945), Lưu Văn Nghiêm (2001), American Society for Quality (1994) và Nguyễn Thị Thu Hà (2009). Giá trị cảm nhận và sự thỏa mãn được luận giải thông qua quan điểm của Zeithaml (1988), Anderson, Jain và Chintagunta (1993), Butz và Goodstein (1990), Sanchez và cộng sự (2006), cùng mô hình phân biệt chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000).
- Mô hình nghiên cứu kế thừa và đề xuất: Khóa luận khảo cứu Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985), Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990), Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992, văn bản ghi nhận đề xuất của J.A Taylor). Trên cơ sở đối chiếu các nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2022), Phạm Thị Thu Hà (2021), Bùi Thị Thanh Hương (2020), Nguyễn Thị Hà Giang và Huỳnh Thanh Trúc (2023), tác giả lựa chọn áp dụng mô hình SERVPERF điều chỉnh từ thang đo của Nguyễn Thị Huyền và Nguyễn Thị Thu Hằng (2023). Mô hình đề xuất gồm 05 biến độc lập (với 26 biến quan sát) và 01 biến phụ thuộc (với 03 biến quan sát), được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý; khoảng cách giá trị 0,8):
- Mức độ tin cậy (MDTC): 05 biến quan sát (MDTC1 đến MDTC5).
- Mức độ đáp ứng (MDDU): 07 biến quan sát (MDDU1 đến MDDU7).
- Mức độ đồng cảm (MDDC): 05 biến quan sát (MDDC1 đến MDDC5).
- Năng lực phục vụ (NLPV): 04 biến quan sát (NLPV1 đến NLPV4).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): 05 biến quan sát (PTHH1 đến PTHH5).
- Đánh giá chung (DGC - biến phụ thuộc): 03 biến quan sát (DGC1 đến DGC3).
Quy trình và phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của BIDV – Chi nhánh Huế, các giáo trình và công trình nghiên cứu công bố trước đó.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra khách hàng đang trực tiếp sử dụng dịch vụ Internet Banking tại địa bàn TP. Huế.
- Phương pháp xác định quy mô mẫu: Cỡ mẫu được tính toán dựa trên hai yêu cầu kỹ thuật:
- Theo công thức phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là $8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu).
- Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($29 \times 5 = 145$ mẫu).
- Tác giả quyết định chọn quy mô mẫu chính thức gồm 150 khách hàng ($n = 150$) để phục vụ phân tích.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và Excel. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994; Hoàng Trọng & Chu Mộng Ngọc, 2008).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: kiểm định Bartlett có $p < 0,05$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; giá trị Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_i X_i + e_i$), kiểm định ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tổng quan về hoạt động ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng điện tử và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ. Nội dung chương làm rõ sự khác biệt giữa khái niệm "chất lượng dịch vụ" (tập trung vào các thành phần thuộc tính cụ thể của dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng) và "sự thỏa mãn của khách hàng" (khái niệm tổng quát phản ánh trạng thái cảm xúc của khách hàng dựa trên chất lượng sản phẩm, giá cả, yếu tố cá nhân và tình huống theo mô hình Zeithaml & Bitner, 2000).
| Mô hình lý thuyết |
Tác giả và năm công bố |
Đặc điểm cấu trúc và tiêu chí đo lường chính |
| Mô hình 5 khoảng cách |
Parasuraman và cộng sự (1985) |
Đo lường độ lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận qua 5 khoảng cách (KC1 đến KC5). Ban đầu gồm 10 nhân tố cấu thành. |
| Mô hình SERVQUAL |
Parasuraman và cộng sự (1988) |
Rút gọn từ 10 nhân tố thành 5 nhân tố với 22 biến quan sát: Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Sự hữu hình. Điểm chất lượng = Cảm nhận - Kỳ vọng. |
| Mô hình tổng hợp |
Brogowicz và cộng sự (1990) |
Tích hợp nhận thức của khách hàng tiềm năng trước khi dùng dịch vụ với nhận thức thực tế sau khi sử dụng; kết hợp hình ảnh công ty và hoạt động marketing. |
| Mô hình SERVPERF |
Cronin & Taylor (1992) / J.A Taylor |
Loại bỏ đánh giá kỳ vọng, chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận). |
Trên cơ sở so sánh ưu điểm thực tiễn của SERVPERF so với SERVQUAL (giúp khách hàng không bị bối rối khi phải trả lời lặp lại hai lần câu hỏi về kỳ vọng và cảm nhận), tác giả đã đề xuất khung nghiên cứu gồm 05 nhân tố độc lập với 26 biến quan sát phù hợp với dịch vụ Internet Banking tại BIDV.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 2 trình bày thực trạng hoạt động của đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu điều tra 150 khách hàng.
- Tổng quan về BIDV – Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Đơn vị được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN và Công văn số 621VC/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; trụ sở đặt tại số 41 Hùng Vương, phường Phú Hội, TP. Huế. Chi nhánh vận hành các Phòng Quan hệ khách hàng, Kế hoạch - Tổng hợp, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Giao dịch khách hàng, Quản lý kho quỹ và 05 Phòng Giao dịch trực thuộc: An Cựu, Bến Ngự, Sông Bồ, Nguyễn Trãi, Thành Nội.
- Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2020 – 2022):
- Lao động: Năm 2020 có 113 người, năm 2021 tăng lên 116 người (tăng 2,7%), năm 2022 giảm nhẹ còn 114 người (giảm 1,7%). Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ chi phối (năm 2020 chiếm 65 lao động tương đương 57,5%; năm 2021 là 65 lao động tương đương 56,0%; năm 2022 là 64 lao động tương đương 56,1%). Cơ cấu trình độ ghi nhận tỷ lệ lao động Trên Đại học và Đại học chiếm phần lớn (lao động trên Đại học tăng từ 21 người năm 2020 lên 25 người năm 2022).
- Kết quả kinh doanh: Giai đoạn 2020 – 2021 chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 làm thu nhập giảm 26,78 tỷ đồng và lợi nhuận giảm 66,17 tỷ đồng. Năm 2022 ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ. Chi phí quản lý kinh doanh tăng liên tục qua các năm (từ 60,57 tỷ đồng năm 2020 lên mức tăng 6,60% năm 2021 và tiếp tục tăng trong năm 2022).
- Chính sách dịch vụ SmartBanking (SMB): BIDV áp dụng chính sách miễn toàn bộ phí đăng ký, phí sử dụng thường niên, phí chuyển khoản nội bộ, phí chuyển khoản ngoài hệ thống (chuyển thường và chuyển nhanh 24/7) và phí nhận tiền.
| Chỉ tiêu tài chính chi nhánh |
Năm 2020 |
Biến động 2021/2020 |
Biến động 2022/2021 |
| Thu nhập |
189,30 tỷ đồng |
Giảm 26,78 tỷ đồng |
Tăng 28,xx tỷ đồng |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
60,57 tỷ đồng |
Tăng 6,60% |
Tiếp tục tăng |
| Lợi nhuận |
162,70 tỷ đồng |
Giảm 66,17 tỷ đồng |
Tăng trở lại 24,xx tỷ đồng |
- Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 150$):
- Độ tuổi: Nhóm từ 18 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 69 người (46,0%); nhóm 30 – 40 tuổi có 53 người (35,3%); nhóm 40 – 50 tuổi có 19 người (12,7%); nhóm trên 50 tuổi có 09 người (6,0%).
- Giới tính: Nam giới chiếm 86 người (57,3%), nữ giới chiếm 64 người (42,7%).
- Thời gian sử dụng: Dưới 1 năm có 11 người (7,3%); từ 1 – 2 năm chiếm áp đảo với 85 người (56,7%); từ 2 – 3 năm có 28 người (18,7%); trên 3 năm có 26 người (17,3%).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
Tất cả các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố đều đạt độ tin cậy, với hệ số tương quan biến – tổng đều vượt ngưỡng 0,3.
| Nhóm nhân tố |
Biến quan sát đại diện |
Tương quan biến - tổng |
Cronbach's Alpha nếu loại biến |
| 1. Độ tin cậy |
MDTC1: Hệ thống hoạt động tốt, ổn định như cam kết |
0,620 |
0,854 |
|
MDTC2: Thông tin khách hàng luôn được bảo mật |
0,541 |
0,873 |
|
MDTC3: BIDV được khách hàng tín nhiệm |
0,752 |
0,821 |
|
MDTC4: Thực hiện đúng yêu cầu ngay lần đầu |
0,781 |
0,813 |
|
MDTC5: Hệ thống dễ dàng truy cập, đơn giản |
0,753 |
0,820 |
| 2. Tính đáp ứng |
MDDU1: Thời gian xử lý giao dịch rất nhanh |
0,777 |
0,869 |
|
MDDU2: Thủ tục đăng ký đơn giản, dễ hiểu, nhanh chóng |
0,757 |
0,871 |
|
MDDU3: Khách hàng sử dụng nhiều tính năng |
0,771 |
0,868 |
|
MDDU4: Dịch vụ được cung cấp đầy đủ |
0,618 |
0,886 |
|
MDDU5: Công khai rõ điều khoản, điều kiện |
0,746 |
0,871 |
|
MDDU6: Luôn cập nhật phiên bản mới |
0,529 |
0,906 |
| 3. Sự đồng cảm |
MDDC1: Trang web ít khi bảo trì |
0,691 |
0,823 |
|
MDDC2: Dễ tiếp cận, hỗ trợ khẩn cấp nhanh chóng |
0,645 |
0,834 |
|
MDDC3: Nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng |
0,630 |
0,842 |
|
MDDC4: Thường xuyên đánh giá chất lượng dịch vụ |
0,627 |
0,839 |
|
MDDC5: Giao dịch thể hiện rõ ràng, chính xác cao |
0,783 |
0,798 |
| 4. Năng lực phục vụ |
NLPV1: Hệ thống hoạt động 24/7 |
0,608 |
0,754 |
|
NLPV2: Thực hiện mọi thao tác từ xa |
0,689 |
0,717 |
|
NLPV3: Cung cấp biện pháp bảo mật, an toàn |
0,603 |
0,757 |
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao cảm nhận về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Huế
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của chi nhánh và hệ thống các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ Internet Banking tương ứng với từng thành phần trong mô hình SERVPERF:
- Giải pháp dựa trên nhân tố "Độ tin cậy": Đảm bảo tính ổn định và thông suốt của hệ thống ứng dụng ngân hàng trực tuyến; nâng cấp tường lửa và công nghệ mã hóa dữ liệu để bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân và số dư tài khoản của khách hàng; cam kết xử lý chuẩn xác các lệnh giao dịch tài chính ngay từ lần đầu tiên.
- Giải pháp dựa trên nhân tố "Tính đáp ứng": Tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh giao dịch chuyển khoản và thanh toán hóa đơn; rút gọn thủ tục đăng ký kích hoạt dịch vụ tại quầy cũng như trên kênh trực tuyến; mở rộng tích hợp đa dạng hóa các tiện ích (nạp tiền, thanh toán viện phí, học phí, mua vé máy bay); thông báo rõ ràng về các kỳ cập nhật phiên bản và tối ưu dung lượng app.
- Giải pháp dựa trên nhân tố "Sự đồng cảm": Sắp xếp lịch bảo trì hệ thống vào các khung giờ thấp điểm (đêm khuya) và gửi cảnh báo trước cho người dùng; duy trì đường dây nóng và bộ phận hỗ trợ kỹ thuật 24/7 để tiếp nhận, xử lý tức thì các sự cố khẩn cấp; xây dựng các chương trình khuyến mại, tích điểm đổi quà và thường xuyên tổ chức khảo sát ý kiến khách hàng.
- Giải pháp dựa trên nhân tố "Năng lực phục vụ": Đảm bảo hạ tầng vận hành liên tục 24/7 không bị gián đoạn; nâng cao tính năng quản lý danh mục tài khoản linh hoạt; tăng cường các tầng bảo mật giao dịch từ xa (Smart OTP, sinh trắc học Face ID, vân tay).
- Giải pháp dựa trên nhân tố "Phương tiện hữu hình": Đổi mới giao diện ứng dụng SmartBanking và website theo phong cách hiện đại, trực quan, dễ thao tác; đầu tư đồng bộ trang thiết bị máy móc tại các điểm giao dịch phục vụ chuyển đổi số.
- Một số giải pháp khác: Đẩy mạnh công tác truyền thông thương hiệu BIDV tại địa bàn TP. Huế và đào tạo kỹ năng tư vấn dịch vụ ngân hàng điện tử cho đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã khảo sát thực tế và phân tích mẫu dữ liệu gồm 150 khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của BIDV tại Huế. Kết quả thống kê mô tả cho thấy tập khách hàng sử dụng kênh số chủ yếu là người trẻ tuổi (nhóm 18 – 30 tuổi chiếm 46,0%, nhóm 30 – 40 tuổi chiếm 35,3%) và có thời gian gắn bó với dịch vụ từ 1 đến 2 năm (chiếm 56,7%). Nam giới tham gia khảo sát chiếm 57,3% và nữ giới chiếm 42,7%.
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đều thỏa mãn yêu cầu thống kê (các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng $> 0,3$). Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định mô hình nghiên cứu có sự phù hợp, phần dư chuẩn hóa tuân theo quy luật phân phối chuẩn và không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Toàn bộ 05 nhân tố độc lập gồm Độ tin cậy, Tính đáp ứng, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ và Phương tiện hữu hình đều có tác động tích cực (thuận chiều) đến cảm nhận và sự hài lòng chung của khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Huế.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp chi tiết bám sát 05 nhân tố thực nghiệm: từ việc nâng cấp hạ tầng mạng máy chủ hạn chế thời gian bảo trì, tăng cường cơ chế bảo mật xác thực giao dịch, đơn giản hóa quy trình giao diện, duy trì chế độ miễn phí dịch vụ trên ứng dụng SmartBanking, đến việc nâng cao năng lực hỗ trợ giải quyết sự cố khẩn cấp cho khách hàng của đội ngũ nhân viên.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã tự hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và dịch vụ Internet Banking, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm mô hình SERVPERF điều chỉnh tại một địa bàn cụ thể là thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phản ánh đúng trải nghiệm của khách hàng địa phương, giúp ban lãnh đạo BIDV – Chi nhánh Huế và các phòng giao dịch có căn cứ cụ thể để điều chỉnh chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về cỡ mẫu và địa bàn: Do giới hạn về nguồn lực, thời gian và kinh phí, nghiên cứu chỉ khảo sát trên cỡ mẫu 150 khách hàng tại địa bàn thành phố Huế (trong đó có khu vực ngoại thành), chưa bao quát toàn bộ khách hàng trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các tỉnh lân cận.
- Hạn chế về đối tượng khách hàng: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phân khúc khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking, chưa mở rộng phân tích phân khúc khách hàng tổ chức/doanh nghiệp.
- Hạn chế về thời gian dữ liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến sự biến động lớn về chỉ tiêu thu nhập và lợi nhuận của chi nhánh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các địa bàn thị xã, huyện khác của tỉnh Thừa Thiên Huế; tiến hành điều tra trên đối tượng khách hàng doanh nghiệp; hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh chất lượng dịch vụ Internet Banking giữa BIDV với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Khóa luận cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng: từ tổng quan cơ sở lý luận, lựa chọn thang đo kế thừa (SERVPERF), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, tương quan, hồi quy tuyến tính và kiểm định vi phạm giả định).
- Cán bộ quản lý tại các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại: Phần phân tích thực trạng cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu lao động, biến động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và chính sách phí dịch vụ SmartBanking của BIDV Chi nhánh Huế, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992, văn bản ghi nhận J.A Taylor) được hiệu chỉnh từ mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và thang đo của Nguyễn Thị Huyền & Nguyễn Thị Thu Hằng (2023). Mô hình đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận của khách hàng thông qua 05 nhân tố độc lập (Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình) gồm 26 biến quan sát, bỏ qua bước đo lường sự kỳ vọng nhằm tránh gây phức tạp cho người trả lời.
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo những công thức nào?
Quy mô mẫu khảo sát thực tế là 150 khách hàng ($n = 150$). Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu tối thiểu 90 mẫu ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($29 \times 5 = 145$ mẫu).
3. Cơ cấu khách hàng tham gia khảo sát tại BIDV – Chi nhánh Huế có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Trong số 150 khách hàng được khảo sát: nam giới chiếm 57,3% (86 người) và nữ giới chiếm 42,7% (64 người); độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 18 – 30 tuổi với 46,0% (69 người), tiếp theo là từ 30 – 40 tuổi với 35,3% (53 người); về thời gian sử dụng dịch vụ, nhóm khách hàng đã sử dụng từ 1 – 2 năm chiếm đa số với 56,7% (85 người).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo cho thấy điều gì?
Tất cả các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố đều đạt độ tin cậy thống kê cao theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein (1994) và Hoàng Trọng & Chu Mộng Ngọc (2008), với hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item - Total Correlation) đều lớn hơn 0,3 (dao động từ 0,529 đến 0,783) và không có biến rác nào bị loại khỏi mô hình nghiên cứu.
5. BIDV – Chi nhánh Huế hiện đang áp dụng chính sách biểu phí như thế nào đối với ứng dụng SmartBanking?
Theo số liệu bảng tổng hợp của tác giả, BIDV miễn phí hoàn toàn đối với các khoản mục: phí đăng ký, phí sử dụng dịch vụ, phí chuyển khoản nội bộ (VND), phí chuyển khoản ra ngoài hệ thống (chuyển thường và chuyển nhanh tới số tài khoản/số thẻ), cùng phí nhận tiền tại chi nhánh và qua tài khoản BIDV.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thúy Nga đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở khoa học và đánh giá thực nghiệm cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại BIDV – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 150 khách hàng kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã chứng minh cả 05 nhân tố của mô hình SERVPERF điều chỉnh đều có tác động thuận chiều đến mức độ hài lòng của người dùng. Các kết quả phân tích thống kê là cơ sở xác đáng để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số gắn liền với thực tiễn hoạt động của chi nhánh.