ĐẶT VẤN ĐỀ Ngành công nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản ở nước ta trong thời gian qua phát triển rất mạnh mẽ đem lại nguồn lợi hết sức to lớn về kinh tế, tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nước, cung cấp cho xuất khẩu thu được nhiều ngoại tệ cho đất nước và tạo ra công ăn việc làm cho người lao động. Để đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tuy nhiên, với sự phát triển ngày càng nhiều của ngành công nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở nên cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp này sinh ra ngày càng nhiều và làm cho môi trường thiên nhiên ngày càng bị suy thoái, mất đi khả năng tự làm sạch.Với đặc thù của ngành là khai thác mặt nước để nuôi trồng và cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Nếu không có biện pháp tự bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt thì không những ảnh hưởng sinh thái trong vùng, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và cũng tự giết chết nguồn tài nguyên mà cung cấp nguyên liệu cho chính bản thân của ngành công nghiệp này. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để giảm bớt nồng độ ô nhiễm đến mức cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Từ những nguyên nhân trê n, thì việc xử lý nước thải là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.2 MỤC TIÊU Nhằm bảo vệ môi trường đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng.3 ĐỐI TƯỢNG Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp và công nghệ xử lý nước thải.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Địa điểm: Xí nghiệp đông lạnh AGF8 thuộc công ty AGIFISH CO. Địa chỉ : Quốc lộ 91, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Thời gian thực hiện: từ 19/9 đến ngày 19/12/2008.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Nội dung nghiên cứu Đánh giá về thực trạng môi trường tại Xí nghiệp AGF8. Công nghệ xử lý nước thải của ngành thủy sản. Đề xuất giải pháp xử lý nước thải.2 Phương pháp thực hiện Phương pháp thu thập và tổng hợp các số liệu mục đích là tìm kiếm tư liệu liên quan vấn đề môi trường Xí nghiệp, cũng như những vấn đề hoạt động sản xuất của Xí nghiệp. Phương pháp khảo sát mục đích là tìm về thực trạng môi trường trong quá trình hoạt động của Xí nghiệp đặc biệt là thực trạng về nước thải sản xuất.
Phương pháp phân tích đánh giá mục đích là từ những tư liệu thu thập được đưa ra những phân tích đánh giá về hiện trạng môi trường, xác định vấn đề môi trường đặc trưng của Xí nghiệp, đề xuất biện pháp khắc phục. Phương pháp hồi cứu mục đích là tìm hiểu các công nghệ xử lý nước t hải thủy sản được áp dụng có hiệu quả hiện nay, từ đó đưa ra biện pháp xử lý nước thải của Xí nghiệp một cách hợp lý. Phương pháp tính toán thiết kế mục đích là áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế để cải tạo trạm xử lý nước thải của Xí nghiệp. 5 CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 2.1 TỔNG QUAN NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÁ TRA, BASA TỈNH AN GIANG 2.1 Vai trò ngành chế biến thủy sản Đây là một trong những ngành chế biến quan trọng của tỉnh, nguồn nguyên liệu từ thủy sản thiên nhiên trên sông Mêkông và cá nuôi bè, ao hầm, đăng quầng trong tỉnh; phát triển mạnh từ năm 1995 đến nay.
Công nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu đã góp phần phát triển mạnh ngành nuôi cá bè, cá ao, hồ, tôm cá trên chân ruộng, phát triển các mô hình đa canh ở nông thôn. Giải quyết công ăn việc làm cho lao động ở nông thôn, tăng thu nhập cho người dân.2 Công nghệ chế biến Ngành chế biến thủy sản đông lạnh của tỉnh có trình độ công nghệ tương đối hiện đại, máy móc thiết bị được lắp đặt đồng bộ của các hãng chu yên ngành ổi n tiếng như:Mycom, Nissin (Nhât), Bizzer (Đức), Trane (Mỹ) và Gram (Đan Mạch). Hầu hết, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đều đăng ký thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, HACCP, chứng nhận HALAL của tổ chức cộng đồng người Hồi giáo, Code xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường EU,…. Thị trường xuất khẩu chính là : Mỹ, EU, Mexico, Úc, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada,….3 Giá trị xuất khẩu thủy sản của Tỉnh Tỉnh An Giang đã xuất khẩu 20.000 tấn thuỷ sản trong tháng 2/2008, trong đó chủ yếu là cá tra, cá basa, đạt kim ngạch gần 50,5 triệu USD, tăng 26% về lượng và tăng 32% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
Bảng 1: Các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu cao trong Quí I Stt Doanh nghiệp Quý I/2008 So Quý I/2007 (USD) (%) 1 Cty Cổ phần Nam Việt 46.757 7,56 2 Cty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang 13.610 -1,70 3 Cty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long 8.737 * An Giang 4 Cty Cổ phần Việt An 6.415 * 5 Cty XNK Nông sản Thực phẩm tỉnh An 2.4 Vấn đề môi trường trong nuôi trồng và chế biến thủy sản 2.1 Hiện trạng nuôi trồng trong Tỉnh Diện tích nuôi Diện tích nuôi ao hầm, đăng quầng hiện nay 1.392 ha bằng xấp xỉ diện tích nuôi cách đây 6 tháng ( 10/2007) và tăng 20,6 % ( 238 ha) so với cùng kỳ năm trước , trong đó đó là diện tích nuôi hầm : 1375 ha ( chiếm 98,7 %). Nuôi cá tra ngày càng th eo xu hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn khi tỷ lệ hộ có diện tích nuôi lớn ( từ 2000 m2 trở lên ) đang tăng nhanh sao với cùng kỳ năm trước ( 35,58% năm ). Bảng 2: Số hộ và diện tích nuôi cá tra Đơn vị 04/2007 04/2008 Số hộ nuôi hầm, quầng Hộ 6.435 Diện tích nuôi Ha 1.392 Diện tích nuôi bình quân/hộ Ha/hộ 0.22 Số hộ nuôi từ 2000 m2 trở lên Hộ 1.290 Tỷ lệ % 27,21 35,58 Nguồn: Cục thống kê An Giang ( 05/2008 ). Về sản lượng Sản lượng cá tra-basa hiện nuôi khoảng 123 ngàn tấn ( trong đó cá tra 122.
Sản lượng cá tra tăng nhanh so cùng kỳ không chỉ do yếu tố nuôi mở rộng mà còn có sự tác động về năng suất. Tính bình quân trên một ha hiện nuôi, năng suất nuôi cá tra ở thời điểm hiện nay 87,02 tấn/ha, tăng gần 9 tấn/ha so thời đểm cùng kỳ năm trước và tăng 22,8 tấn so cùng kỳ năm 2006. Bảng 3: Sản lượng cá tra,basa thu hoạch trong quý III qua các thời điểm 2006 2007 2008 Tổng số (tấn) 40.331 Bình quân 1 tháng(tấn/tháng) 13.339 Nguồn: Cục thống kê An Giang.2 Tình hình môi trường trong nuôi trồng thủy sản ở Tỉnh Tình hình xử lý nước thải của các hộ nuôi cá ao, hầm vẫn chưa có sự cải thiện rõ rệt, kết quả điều tra cho thấy từ tháng 10/2007, toàn tỉnh có 7,24% hộ với 341 ha (chiếm 14,3%diện tích ) nuôi thủy sản ao hầm có hệ thống xử lý nước thải lắng lọc thì thời điểm hiện nay đã tăng lên 9,4% hộ và 21,2 % diện tích. 7 Bên cạnh đó cò có 79,45% hộ nuôi thủy sản không ứng dụng quy trình nuôi cá sạch tăng 0,55% so với 6 tháng trước( 10/2007 ), trong đó có 39,77% số hộ có biết nhưng không thực hiện.
Riêng hộ nuôi cá tra, tỷ lệ ứng dụng có cao hơn chiếm 21,31 % với diện tích gần 572 ha ( chiếm 41% ), số hộ có biết nhưng không ứng dụng chiếm 43,4 % với diện tích 384,4 ha ( chiếm 28%), riêng số hộ không biết chiếm 35,5 % với 228 ha tương đương 16%.3 Nguồn gây ô nhiễm và tác động môi trường trong chế biến thủy sản Nước thải Các xí nghiệp chế biến các tra, basa thường dùng rất nhiều nước cho quá trình rửa nguyên liệu, sản phẩm, vận chuyển nguyên liệu và các chất thải bỏ theo hệ thống máng xung quanh xí nghiệp, quá trình vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca làm việc. Đặc điểm của nước thải chế biến cá tra basa, là hàm lượng chất hữu cơ cao, chất lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh ngoài ra còn có hàm lượng nitơ và photpho cao. Nước thải chế biến cá tra thường có hàm lượng - Hàm lượng COD dao động khoảng 1.300 mg/l - Hàm lượng BOD từ 1.800 mg/l - Hàm lượng Nitơ tổng từ 80 - 140 mg/l - Hàm lượng Photpho từ khoảng 30mg/l Nước thải chế biến cá tra, basa có hàm lượng chất hữu cơ cao, nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Đối với tầng nước nông nước thải có thể ngấm xuống gây ô nhiễm nguồn nước như là nhiễm mỡ, nhiễm chất hữu cơ.
Đối với nước mặt nước thải có hàm lượng nitơ, photpho cao gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nuớc, làm phát triển các loại tảo, đến mức giới hạn nào đó tảo chết và phân hủy làm giảm oxy nguồn nước ảnh hưởng chất lượng nước thủy vực. Các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải có chứa nhiều như cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm cho nguồn oxy hoà tan trong nước giảm nhanh chóng do vi sinh vật sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ gây ảnh hưởng đến sự sinh sản và phát triển các loài thuỷ sinh trong, làm nước đục, có màu, gây mùi hôi thoái, giảm khả năng làm sạch nguồn, giảm chất lượng nước cấp. Chất rắn lơ lửng ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ, hạn chế chiếu sáng nguồn nước, làm ảnh hưởng lưu thông cũng như hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước. 8 Rác thải Rác thải chủ yếu là đầu cá, vẩy, mang, xương , ruột, thịt vụn….là chất hữu cơ dễ phân hủy, gây mùi hôi thoái, dễ làm phát sinh dịch bệnh, gây ô nhiễm không khí là nguyên nhân các bệnh đường hô hấp cho người dân sinh sống quanh khu vực.
Khí thải Khí thải phát sinh từ quá trình chế biến biến trong phân xưởng như: Khí Clo sinh ra ừt quá trình chế biến trong phân quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng, khử trùng nguyên liệu, bán thành phẩm. Mùi hôi từ nơi chứa phế thải. Hơi tác nhân lạnh có thể rò rỉ như: NH 3 2.2 GIỚI THIỆU CÔNG TY AGIFISH 2.1 Tổng quan về công ty Công ty cổ phần xuất nhập xuất nhập khẩu thuỷ sản An Giang là công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.