phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, lài liệu tham khả0 và phụ lục, đojợc số cục thành 3 chơlơng: chơjơng 1: Tổng quan Tr0ng chojơng 1 gồm có sa nội dung: (1) Tổng quan về bÐKh; (2) Tổng quan các nghiên cứu có liên quan; (3) Tổng quan về lơiu vực sông cầu. chơjơng 2: Số liệu và phơJơng pháp nghiên cứu Tr0ng chojơng này đề cập hai vấn đề, đó là số liệu sử dụng tr0ng Luận văn và nội dung các phoJơng pháp nghiên cứu lr0ng Luận văn. chơjơng 3: biểu hiện của siến đổi khí hậu rên lơiu vực sông cầu và lác động của nó đến dòng chảy mặt Tr0ng choJơng 3 a0 gồm 2 nội dung chính: (1) tình hình bDKh trên lơiu vực sông cầu, r0ng đó xem xé! sự siến đổi của lolợng mola, nhiệt độ không khí và một số yếu lố cực trị, hiện lojợng thời liết cực đ0an. về mức độ, xu thế siến đổi và lính chất siến đổi của các yếu lố đó tr0ng các thời kỳ từ quá khứ, hiện lại va tojong lai.
(2) đánh giá tác động của bÐKh đến dòng chảy mặt lrên loiu vực sông cầu, tr0ng đó xem xét tác động của các yếu lố khí hậu đến sự siến đôi của cdc dic trong dòng chảy mặt nhọ lơiu loiợng nơjớc, mOdule dòng chảy, tổng loiợng dòng chảy mặt ., lrŨng các thời kì (quá khứ, hiện lại và loJơng lai). HỘI DUIG LUẬN VĂII chG]ONG I: TONG 1. bIETI DOI Khi hẬU QUATI 1.1 Khái niệm siến đỗi khí hậu The0 IPcc [19], bÐKh là sự siến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể đơjợc nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc lính của nó, đơyợc duy trì tr0ng một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ h0ặc dài hơn. Hói cách khác, nếu c0i trang thai cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời liết trung sình và những siễn động của nó lr0ng kh0ảng vài thập kỷ h0ặc dai hon, thi bÐKh là sự siến đôi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân sằng khác của hệ thống khí hậu.
bÐKh đojợc nhận siết thông qua sự gia lăng của nhiệt độ trung sình sề mặt Trái đất, dẫn đến hiện lojợng nóng lên l0àn cầu. biểu hiện của bÐKh còn đơjợc thể hiện qua sự dâng mực nojớc biển, hệ quả của sự lăng nhiệt độ 10àn cầu.2 biến đỗi khí hậu Hàn cầu 1) biến đổi khí hậu lz0ng qác thời ki dia chat Hhững bằng chứng †hu đojợc qua các thời kì địa chất khác nhau ch0 thấy sự biến đôi của khí hậu Trái dat tr0ng quá khứ là rất sâu sắc [17]. Tr0ng các thời kì lịch sử, đấu hiệu của bÐKh dojgc thé hién qua: Hhững mẫu phấn h0a ở các lớp than sùn lr0ng các Bai lầy vốn là rừng xa xola; lr0ng các mẫu trầm lích đáy siển, san hô cổ; lr0ng các lõi băng ở Greenland và Ilam cực; lr0ng sự siến đổi trạng lhái của hồ và sông, lr0ng sự siễn đổi của độ dày, thơỊa của các vân cây,. Tr0ng các lài liệu, nhơt các siên niên sử, có ghi những hiện lojợng siễn động của thời liết và khi hau, trang thai của sông ngòi và về mùa màng.
IIg0ài ra, còn có cả các truyện truyền khẩu, sáng lác văn học, các lài liệu kiến trúc cô chỉ những điều kiện sống và những kết quả h0ạt động của c0n ngojời với mức độ nhất định phụ thuộc và0 khí hậu. Từ khOang hai 5a tram năm gan day da pat dau thoi dai quam trac khi tojong bằng dụng cụ, luy còn í† và các quan frac choja hOan hả0. hiện nay đối với nhiều trạm lrên thế giới chúng †a đã có dãy số liệu của nhiệt độ và giáng thuỷ với chuỗi thời gian ké0 dài kh0ảng 100 đến 200 năm và thậm chí còn dài hơn nữa. ik Thay đối nhiệt độ | Ả MJ AAS af ‘ kh vu” W Wh fie te 300 30 400 ‘Nong độ coz x<1000 nắm trước hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ oê mặt Teái dal đó lqơng quan chặt chẽ với sự thay đổi aia nông độ khí @2 †z0ng 400000 năm qua.
Số liệu lái lạ lừ dữ liệu lõi săng ở V0si0& U7] 2) biến đổi khí hậu hiện đại The0 sá0 cá0 đánh giá lan thir to, cua IPcc năm 2007, nhiệt độ trung sình ‡0àn cầu đã lăng khOảng 0,74°c tr0ng thời kì 1906 - 2005 và lốc độ lăng của nhiệt độ tr0ng 50 năm gần đây gần gấp đôi s0 với 50 năm trojớc đó (hình 1. Hhiệt độ trên lục địa Nhiệt độ trung hình taản cầu 0.4 144 Sy S = a = = > SP = ba os 2 O2 412 °=: = i + S > 0.6 4134 c = - ~~ ° h T xì -0,8 le I a 1ö 01011822510 5ê 1 az <— 1360 1492 1O 18200 ied 160 18B) 2000 Giaidoan Tị lễ ® Trung binhnam Năm, ane -.® ‡t71+0 == Chudi lam tren SO O. mee i 07440018 M™ 5-85% sai số theo thập kự In A04540032 lăng nhanh hơn s0 với trén dai dgjong.2 Diễn oiễn chuẩn sai nhiệt độ l>ung vinh 10an cau [19] Tr0ng 100 năm qua, lolợng mơia có xu hojớng lăng ở khu vực vĩ độ ca0 hơn 30°. Tuy nhiên, lojợng moja lại có xu hojớng giảm ở khu vực nhiệt đới lừ giữa những ae muaa `.
tore 5 eterna St et a ah iat. : * “2s ¬ “la =— << a << s ee ee Fare tor 5 361-2005 kế», SP tae — năm 1970 (hình 1. hiện loJợng mola lớn có dấu hiệu lăng ở nhiều khu vực lrên thế giới.3 Diễn oiễn luợng mdia năm ở qác vòng khác nhau lsên thể giới [19] 190 60-4 = = £& oo c= =D 2 3 3604 = = —roc-] —+Eo —200 T T T T T T T too 1300 1920 ts<0 1960 198° 2000 Nam hình 1.4 Diễn oiễn qìa mực ngóớc oiển leung vinh tan cau [19] Mực ngjớc biên l0àn cầu đã lăng tr0ng thế kỷ 20 với lốc độ ngày càng ca0 (hình 1. hai nguyên nhân chính làm lăng mực nojớc siển là sự giãn nở vì nhiệt của mnojớc biên và sự lan Bang.
S6 liệu quan lrắc mực nojớc siên ir0ng thời kì 1961 - 2003 ch0 thấy lốc độ lăng của mực nơjớc siên trung sình !0àn cầu kh0ảng 1,8 + 0,5 mm/năm, lr0ng đó đóng góp d0 giãn nở vì nhiệt khOảng 0,42 + 0,12 mm/năm và lan băng kh0ảng 0,70 + 0,50 mm/năm [7]. Số liệu đ0 đạc từ vệ linh T0PEX/P0SEIDOIT tr0ng giai đ0ạn 1993 - 2003 ch0 thấy lốc độ lăng của mực ngjớc siên lrung sình 10am cau là 3,1 + 0/7 mm/năm, nhanh hơn đáng kê s0 với thời kì 1961 - 2003 [7]. The0 bá0 cá0 của IPcc, 2013 [20], nhiệt độ trung sình 10àn cầu và0 cuối thé ky 21 có thể lăng 1,5°%c s0 với thời ki 1850 - 1900. băng quyên liếp lục lan chảy và mỏng đi, mực nojớc siển trung sình l0àn cầu liếp lục gia lăng tr0ng thế kỷ 21, nhiệt độ các đại dolong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở bắc sán cầu lính lừ sề mặt đến độ sâu 100 m lăng lên kh0ảng 0,6 - 2% va khang 0,3°c 6 d6 sau 1000m.3 biến đỗi khí hậu ở Việt Tam Ở Việt Ilam, việc nghiên cứu về bÐKh đojợc nhiều nhà kh0a học quan lâm nghiên cứu nên đã đạt đojợc những kết quả khả quan.
Ihững kết quả nghiên cứu này chủ yếu lập trung đánh giá, phân tích sự siến đổi trung sình, cực trị của một số yếu 16 khí hậu cơ sản và một số hiện lojợng khí hậu cực đ0an lrên cơ sở chuỗi số liệu quan trắc lr0ng lãnh thổ Việt Iam [16]. Ihững kết quả nghiên cứu đó có thể tóm lắt nhơi sau: 1) biến đổi qia một số yếu 16 khí hậu co ban a. bién đổi của nhiệt! độ trung bình: Tr0ng mua cuối thế kỷ 20 (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Ilam đã lăng lên kh0ảng 0,50. IThiệi độ lrung bình năm thời kì 1961- 2000 ca0 hơn lrung bình năm của thời kì 1931- 1960.
Ihiệ! độ trung sình năm của thập kỷ 1991- 2000 ở hà Hội, Đà Hẫng, thành phố hồ chí Minh đều ca0 hơn trung sình của thập kỷ 1931- 1940 lần lojợ† là 0,8; 0,4 và 0,6°c. Iăm 2007, nhiệt độ trung sình năm ở cả 3 nơi lrên đều ca0 hơn trung sình của thập kỷ 1931 - 1940 khOảng từ 0,7 - 1,3% và ca0 hơn thập kỷ 1991 - 2000 kh0ảng 0,4 - 0,5% [17]. S0 với thời kì 1961 - 1990, nhiệt độ lrung bình năm cũng nhơi nhiệt độ trung bình thang | va thang 7 thời kì 1991 - 2007 đều lăng lên một cách khá rõ trên lất cả các vùng khí hậu. Tốc độ lăng của nhiệt độ tháng 1 trên các vùng khí hậu có sự khác biệt nhiều giữa các vùng cũng nhơi giữa các trạm lr0ng lừng vùng.
Xu thế lăng của nhiệt độ tháng 1 lrên các vùng b1 và II2 lớn hơn s0 với các vùng khác, xu thế lăng it nhất thuộc các vùng III và I3. Xu thế lăng của nhiệt độ trung sình tháng 7 lớn nhất ở các vùng H2, II3, b4, và tang it ở các vùng bI - b3. có sự khác siệt lớn về lốc độ lăng giữa các tram lrên vùng II3 và II. Tr0ng năm, lính trung sình lrên cả nojớc, lốc độ lăng của nhiệt độ mùa đông lớn hơn mùa hè (hình 1.
Hhiệt độ lăng nhiều nhất và0 tháng 1 và tháng 2 với mức lăng trên 0,30c/thập kỷ. Về mùa hè, nhiệt độ lăng nhiều nhất và0 tháng 6 và íl nhất và0 tháng 5. Mức lăng của nhiệt độ tháng 6 loơng đoơng với các thang 10, 11, Hing =”. "PP — li đớn thd tay th fa) ay tng bid —n tật rải qúc - hệ độ trng bish cae thang bit eieting „ụ gx „ - [] | rai lil ny Te | - ul ints tl Ht ATT VWWWW XMM w W0WVw m mm khOang trén 0,2°c/thap ky.
biến đổi của lojợng mola tháng và năm: biến đổi của loợng moa nói chung phức lạp hơn nhiều s0 với sự siến đổi của nhiệt độ. các chuỗi số liệu đều sộc lộ lính siến động mạnh của lojợng moịa giữa các năm và đại cực đại hOặc cực liêu sau lừng kh0ảng thời gian nà0 đó không ôn định và không nhất quán giữa các trạm (hình 1. Xu thế siến đổi của looong moa nam cing không giống nhau giữa các trạm (hình 1. Mặc dò vậy, có thể nhận thấy dấu hiệu khá rõ của sự giảm lojợng moịa lrên các vòng khí hậu phía bắc, lrừ phía Iam của bắc Trung bộ, va fing lojgng moja ở các vùng khí hậu phía Iam, nhất là ở Ilam Trung bộ và Tây Ilguyên (rung bình khOảng 1,5 mm/năm).